Sản phẩm

Samsung Galaxy A7 (2016) (SM-A710F) Gold

Samsung Galaxy A7 (2016) (SM-A710F) Gold

Samsung Galaxy A7 (2016) (SM-A710F) Gold

Samsung Galaxy A7 (2016) (SM-A710F) Gold

- Máy đã qua sử dụng, nguyên zin 100%, đẹp như mới 
- Đầy đủ phụ kiện 
- Đến xem trực tiếp, test tại chỗ
- Bảo hành 3 tháng, bao test 1 tuần 
- Giá: 6.200.000k
- Liên hệ: 0933337739, 0982528528 iMessage/zalo/viber
- http://www. vatgia.com/manhphatmobile

SAMSUNG GALAXY A8

SAMSUNG GALAXY A8

4.700.000 VNĐ

bảo hành 3 tháng, tình trạng cũ 4.700.000 VNĐ

SAMSUNG GALAXY A8

4.700.000 VNĐ

Thông số kỹ thuật

  • Thông số cơ bản
  • Thanh (thẳng) + Cảm ứng
  • 5.7 inch (1080 x 1920 pixels)
  • Chính: 16.0, Phụ: 5.0 MP
  • 32 GB
  • Android 5.1 Lollipop
  • Exynos 5430
  • Quad-core 1.8Ghz + Quad-core 1.3Ghz
  • Adreno 405
  • 157.7 x 76.7 x 5.9 mm
  • Màn hình
  • Super AMOLED
  • 16 Triệu màu
  • Full HD
  • 1080 x 1920 pixels
  • 5.7 inch
  • Điện dung đa điểm
  • Chụp hình & Quay phim
  • 16.0 MP
  • 5.0 MP
  • Geo-tagging, chạm lấy nét, chống rung, HDR, chụp toàn cảnh
  • Cấu hình phần cứng
  • Quad-core 1.8Ghz + Quad-core 1.3Ghz
  • 8 Nhân
  • Exynos 5430
  • 2 GB
  • Adreno 405
  • Gia tốc, khoảng cách, la bàn số
  • Bộ nhớ & Lưu trữ
  • Không giới hạn
  • 32 GB
  • MicroSD (T-Flash)
  • 128 GB
  • Thiết kế & Trọng lượng
  • Thanh (thẳng) + Cảm ứng
  • 157.7 x 76.7 x 5.9 mm
  • Thông tin pin
  • Li-ion
  • 3050 mAh
  • Không
  • Kết nối & Cổng giao tiếp
  • GSM 850/ 900/ 1800/ 1900 MHz
  • HSDPA 850/ 1900/ 2100 MHz
  • LTE
  • Nano SIM
  • 2 Sim
  • Wi-Fi 802.11 a/b/g/n/ac (2.4/5GHz)
  • A-GPS và GLONASS
  • v4.0, A2DP, EDR, LE
  • Không
  • MicroUSB
  • Không
  • MicroUSB
  • 3.5 mm
  • Giải trí & Ứng dụng
  • MP4/ WMV/ H.264
  • MP3/ WAV/ WMA/ eAAC+/ FLAC
  • Bảo mật vân tay
OPPO N1 MINI

OPPO N1 MINI

2.500.000 VNĐ

bảo hành 3 tháng, tình trạng cũ 2.700.000 VNĐ

OPPO N1 MINI

2.500.000 VNĐ

Thông số kỹ thuật

samsung galaxy s6 active white

samsung galaxy s6 active white

6.500.000 VNĐ

bảo hành 3 tháng, tình trạng cũ 6.500.000 VNĐ

samsung galaxy s6 active white

6.500.000 VNĐ

Hệ điều hành - CPU
Hãng sản xuất Samsung Galaxy
Chipset ARM Cortex-A57 (2.1 GHz Quad-core) & ARM Cortex-A53 (1.5 GHz Quad-core)
Số core Octa Core (8 nhân)
Hệ điều hành Android OS, v5.0.2 (Lollipop)
Bộ xử lý đồ hoạ Mali-T760
Màn hình
Kích thước màn hình 5.1inch
Độ phân giải màn hình 2560 x 1440pixels
Kiểu màn hình 16M màu-Super AMOLED Touchscreen (Cảm ứng)
Camera
Camera sau 16Megapixel
Bộ nhớ
Bộ nhớ trong 32GB
RAM Đang chờ cập nhật
Loại thẻ nhớ tích hợp • Không hỗ trợ
Tính năng & kết nối
Tin nhắn • Email
• MMS
• SMS
• Push E-Mail
Số sim 1 Sim - -
Đồng bộ hóa dữ liệu • EDGE
• GPRS
• Wifi 802.11b
• Wifi 802.11g
• WLAN
• Wifi 802.11n
• Bluetooth 4. with LE+EDR
• Wifi 802.11ac
Kiểu kết nối • MicroUSB
Tính năng • Quay Video 1080p
• 3.5 mm audio output jack
• Kết nối GPS
• Ghi âm
• Nhận diện vân tay
• Loa ngoài
• Chụp ảnh hỗ trợ đèn Flash
• USB OTG (On-The-Go) - USB Host
• MP4
• Ghi âm cuộc gọi
• Quay Video
• NFC
• Công nghệ 3G
• Công nghệ 4G
Tính năng khác - Chống nước, chống bụi

- Wireless charging (Qi/PMA) - market dependent

- ANT+ support

- S-Voice natural language commands and dictation

- Smart stay

- OneDrive (115 GB cloud storage)

- Active noise cancellation with dedicated mic

- MP4/DivX/XviD/WMV/H.264 player

- MP3/WAV/WMA/eAAC+/FLAC player

- Photo/video editor

- Document editor

- Fingerprint sensor (PayPal certified)

- Samsung Pay (Visa, MasterCard certified)

- IP67 certified - dust and water resistant up to 1 meter and 30 minutes

- MIL-STD-810G certified - salt, dust, humidity, rain, vibration, solar radiation, transport and thermal shock resistant
Mạng • GSM 900
• GSM 850
• GSM 1800
• GSM 1900
• HSDPA 2100
• HSDPA 850
• HSDPA 1900
LG V10

LG V10

10.500.000 VNĐ

LG V10

10.500.000 VNĐ

oppo f1

oppo f1

4.400.000 VNĐ

oppo f1

4.400.000 VNĐ

BlackBerry Q10 Gold

BlackBerry Q10 Gold

2.600.000 VNĐ

BlackBerry Q10 Gold

2.600.000 VNĐ

Thông tin thêm về BlackBerry Q10 Gold


Ưu điểm: Blackberry Q10 có thiết kế chắc chắn, dễ cầm, cùng với màn mình hiển thị rất đẹp và bàn phím vật lý đem lại cảm giác bấm tốt. Đặc biệt, chiếc điện thoại này sử dụng hệ điều hành Blackberry 10 mới nhất.

Nhược điểm: Màn hình có kích thước nhỏ do phải nhường bớt không gian cho bàn phím cứng nên hạn chế nhu cầu giải trí. Bên cạnh đó giá bán của Blackberry Q10 vẫn còn cao.

Tổng quan: BlackBerry đã đi đúng hướng khi cho ra mắt Q10 vì vẫn còn một bộ phần người dùng trung thành với BlackBerry do bàn phím vật lý tuyệt vời trên các sản phẩm của hãng, đây là lựa chọn hoàn hảo cho những đối tượng này.

Video giới thiệu Blackberry Q10:

BlackBerry Q10: sự kết hợp tinh tế giữa màn hình cảm ứng và bàn phím cứng theo phong cách của BlackBerry


Dù không phải là một smartphone thuần cảm ứng như Z10, nhưng BlackBerry Q10 vẫn mang lại sự thích thú cho người dùng bởi sự kết hợp tuyệt hảo giữa màn hình cảm ứng và bàn phím Qwerty truyền thống của BlackBerry trên hệ điều hành BB 10 mới toanh. Theo những tín đồ trung thành với BlackBerry thì Q10 là một sản phẩm mà họ không thể bỏ qua.

Thiết kế và màn hình

Về mặt thiết kế, trong khi Z10 mang dáng vẻ giống một chiếc smartphone hiện đại, với màn hình lớn chiếm gần hết thân máy thì Q10 lại mang hơi hướng một chiếc BlackBerry truyền thống, với màn hình nhỏ và bàn phím vật lý. Với độ dày 10,4 mm và chiều ngang 66,8 mm, kích thước của Q10 ở mức vừa phải, và các góc máy tròn giúp người dùng cầm máy dễ hơn.


Mặt trước được chia làm hai phần, với bàn phím ở phía dưới và màn hình ở phía trên. Bàn phím vật lý của Q10 gồm bốn hàng, được phân cách bởi các dải kim loại. Có lẽ đây là phần gây ấn tượng nhất ở ngoại hình của chiếc điện thoại này, và hầu như những người bạn được tôi đưa cầm thử chiếc điện thoại này đều phải công nhận rằng nó đẹp.


Phía trên màn hình là camera trước và đèn LED thông báo, một tính năng không thể thiếu trên các điện thoại BlackBerry. Mặt sau của máy không có nhiều chi tiết, nhưng lưng máy được in kiểu vân carbon cũng đem lại vẻ ngoài ấn tượng.

Màn hình của Q10 hiển thị đẹp và ấn tượng. Với độ phân giải khá cao (720 x 720) trong khi kích thước khiêm tốn, màn hình của Q10 cho hình ảnh rất sắc nét. Công nghệ Super AMOLED cũng rất phù hợp với tông màu của hình nền mặc định. Q10 cũng "kế thừa" một ưu điểm của các điện thoại BlackBerry trước đây, đó là hiển thị tốt kể cả khi nhìn ngoài trời nắng.


Chất liệu mới bền bỉ và chắc chắn

Toàn thân BlackBerry Q10 được bao bọc bởi một chất liệu cao cấp có độ cứng và độ đàn hồi cao mà BlackBerry gọi là sợi thuỷ tinh, chất liệu mới này giúp cho thiết kế uốn cong ở các cạnh máy trở nên chắc chắn và đẹp mắt hơn. Cảm giác cầm Q10 trên tay cũng khá tốt do sợi thuỷ tinh khiến cho độ ma sát của máy trở nên tuyệt vời hơn rất nhiều.


Máy ảnh 8 megapixel

Máy ảnh cũng là một tính năng đem lại những trải nghiệm trái chiều trên Q10. Được trang bị máy ảnh với độ phân giải 8 megapixel, khi được chụp cẩn thận thì ảnh từ Q10 có chất lượng khá tốt. Dù vậy, vấn đề là ở chỗ "chụp cẩn thận". Như tôi đã nhắc tới nhiều lần trong các bài viết về BlackBerry 10, cách lấy nét của các điện thoại chạy BlackBerry 10 khá phức tạp: bạn phải giữ tay vào khung lấy nét, kéo tới điểm cần lấy nét, chờ máy lấy nét và bấm thêm lần nữa vào màn hình để chụp. Quá trình này khá mất thời gian, và không ít lần tôi nhận được các bức ảnh bị mất nét hay bị rung.


Một số ảnh chụp từ BlackBerry Q10:



Hệ điều hành BB 10 mới toanh

Hệ điều hành BlackBerry 10 hoạt động rất mượt mà trên BlackBerry Q10, các thao tác của máy được thực hiện khá đơn giản nhờ màn hình cảm ứng. Các thông báo, biểu tượng được sắp xếp ngay ngắn nhưng có khá ít diện tích bởi màn hình của máy nhỏ. Một vài ứng dụng không hiển thị đúng chuẩn do được thiết kế theo thông số của màn hình Z10. Các lỗi này sẽ sớm được khắc phục khi BlackBerry phát hành các bản cập nhật mới.

Samsung Galaxy Tab S2 9.7 (SM-T815) (Quad-Core 1.9 GHz & Quad-Core 1.3 GHz, 3GB RAM, 64GB Flash Driver, 9.7 inch, Android OS v5.0.2) WiFi, 4G LTE Model White

Samsung Galaxy Tab S2 9.7 (SM-T815) (Quad-Core 1.9 GHz & Quad-Core 1.3 GHz, 3GB RAM, 64GB Flash Driver, 9.7 inch, Android OS v5.0.2) WiFi, 4G LTE Model White

8.500.000 VNĐ

Samsung Galaxy Tab S2 9.7 (SM-T815) (Quad-Core 1.9 GHz & Quad-Core 1.3 GHz, 3GB RAM, 64GB Flash Driver, 9.7 inch, Android OS v5.0.2) WiFi, 4G LTE Model White

8.500.000 VNĐ

Thông tin thêm về Samsung Galaxy Tab S2 9.7 (SM-T815) (Quad-Core 1.9 GHz & Quad-Core 1.3 GHz, 3GB RAM, 64GB Flash Driver, 9.7 inch, Android OS v5.0.2) WiFi, 4G LTE Model White

Samsung đã tung ra bộ đôi máy tính bảng siêu mỏng, siêu nhẹ với thiết kế đường viền kim loại và tích hợp cảm biến vân tay ở nút Home. Phiên bản lớn hơn có độ rộng màn hình 9.7inch. Đây được cho là sản phẩm cạnh tranh trực tiếp với iPad Air 2 của Apple.

Samsung Galaxy Tab S2 9.7inch

Thiết kế mỏng và nhẹ

Galaxy Tab S2 9.7inch  là tablet đầu tiên của Samsung dùng khung sườn kim loại trên sản phẩm, độ mỏng kinh ngạc cho sản phẩm dáng vẻ thời thượng. Máy có kích thước 169 x 237.3 x 5.6mm và nặng 389g, hiện đây là tablet mỏng nhẹ nhất thị trường trong thời điểm hiện tại.

Thiết kế mỏng và nhẹ

Khi cầm trên tay Galaxy Tab S2 9.7inch bạn sẽ cảm thấy chắc chắn nhờ khung kim loại xung quanh các cạnh tương tự trên các dòng sản phẩm Galaxy A, mặt sau của máy vẫn dùng vỏ nhựa tương tự Galaxy Tab S và không tháo được nên rất cứng cáp. Xét về tổng thể đây là một sản phẩm cao cấp, độ hoàn thiện tốt, thỏa mãn những người dùng khó tính  của Samsung, vốn đòi hỏi thiết kế hoàn hảo.

Phía trên màn hình chúng ta có loa thoại cũng như các cảm biến và camera trước. Cạnh trên thiết kế trơn.

Phía trên màn hình chúng ta có loa thoại cũng như các cảm biến và camera trước. Cạnh trên thiết kế trơn.

Các phím cơ bản của Android được để ở phía dưới mặt trước ngoài màn hình chính. Cạnh dưới gồm cổng microUSB 2.0, jack cắm tai nghe 3.5mm và 2 loa ngoài.

Các phím cơ bản của Android được để ở phía dưới mặt trước ngoài màn hình chính. Cạnh dưới gồm cổng microUSB 2.0, jack cắm tai nghe 3.5mm và 2 loa ngoài.

Cạnh phải từ trên xuống có nút khoá/mở màn hình, tăng/giảm âm lượng, mic và khay đựng sim và thẻ nhớ

Cạnh phải từ trên xuống có nút khoá/mở màn hình, tăng/giảm âm lượng, mic và khay đựng sim và thẻ nhớ

Cạnh trái thiết kế trơn

Cạnh trái thiết kế trơn

Mặt lưng bằng nhựa không tháo rời được

Mặt lưng bằng nhựa không tháo rời được

Tích hợp cảm biến vân tay

Tích hợp cảm biến vân tay

Thiết bị này sẽ tiếp tục được tích hợp cảm biến vân tay 1 chạm giúp bảo mật thiết bị tốt hơn, tiện lợi hơn khi mở khóa, cùng với nút bấm phía sau mặt lưng để kết nối phụ kiện. Cảm biến vân tay có thể dùng để mở khóa, đo nhịp tim và thực hiện các giao dịch PayPal tương tự Samsung Galaxy S6.

Màn hình công nghệ AMOLED

Điểm nhấn trong sản phẩm lần này là Samsung đã sử dụng tỉ lệ màn hình 4:3, hoàn toàn tiện lợi cho việc lướt web, giải trí, và cả công việc. Ngoài ra màn hình này cũng áp dụng công nghệ AMOLED tiên tiến trên thế giới với độ phân giải 2.048x1.536pixel cùng kích thước 9.7inch. Samsung tự tin sẽ mang đến một chiếc màn hình sắc nét với dải màu rộng, có khả năng tái hiện hình ảnh chân thực, sống động hơn. Đây chính là điểm sáng, một lợi ích quan trọng mà người dùng tablet sẽ được thụ hưởng từ sản phẩm "mới cứng" này của Samsung. Ngoài ra dòng sản phẩm này cũng có cảm biến cân bằng dải màu RGB (có lẽ là giống Spectrum Color của LG G4).

AMOLED được biết đến là công nghệ màn hình diode phát quang hữu cơ ma trận di động, là công nghệ chế tạo màn hình tiên tiến nhất, cao cấp nhất cho các thiết bị di động.

AMOLED được biết đến là công nghệ màn hình diode phát quang hữu cơ ma trận di động, là công nghệ chế tạo màn hình tiên tiến nhất, cao cấp nhất cho các thiết bị di động.

Bên cạnh khả năng hiển thị hình ảnh sắc nét, độ tương phản rất cao và màu sắc chân thực thì màn hình AMOLED còn không chịu nhiều ảnh hưởng của môi trường ngoài, nội dung hình ảnh vẫn có thể hiển thị khá tốt dưới điều kiện ánh sáng trực tiếp. Một ưu điểm khác là màn hình AMOLED có khả năng chịu tác dụng lực cơ học tốt hơn so với công nghệ màn hình trước đây, tạo được độ bền cao cho các thiết bị sử dụng.

Hiệu năng mạnh mẽ

Samsung Tab S2 9.7inch dùng vi xử lý 8 nhân Exynos 5433 (tương tự như trên Note 4) với 4 nhân 1.9 GHz và 4 nhân 1.3 GHz, bộ nhớ RAM vẫn ở mức 3GB. Điều này giúp sản phẩm vượt qua đàn anh Tab S trước đây về hiệu năng, tốc độ chiến đấu khi xử lý những hình ảnh và ứng dụng đòi hỏi cấu hình cao.

Cấu hình cực kỳ mạnh mẽ

Cấu hình cực kỳ mạnh mẽ

Bên cạnh đó, máy còn sở hữu đồ họa sáu lõi ARM Mali T760 đáp ứng mọi thách thức về đồ họa mà người sử dụng muốn trải nghiệm trên chiếc tablet này.

Cấu hình cực kỳ mạnh mẽ

Camera sau 8MP nhưng không còn đèn flash

Tab S2 9.7inch có camera sau 8MP lấy nét tự động, không có đèn flash cùng camera trước độ phân giải 2.1MP, cho chất lượng hình ảnh rất sắc nét và chân thực với các tính năng lấy nét tự động mặc định sẵn. Tuy nhiên có lẽ khá nhiều bạn sẽ thất vọng bởi phiên bản này đã mất đi đèn flash của camera so với Tab S, có thể Samsung đã tự tin camera của sản phẩm mới này sẽ chụp tốt trong trường hợp thiếu sáng mà không cần đến đèn flash?!

Chiếc tablet này còn có khả năng quay phim Full HD 1080p(1920x1080 pixels), một lựa chọn có thể thay thế hoàn toàn các máy ảnh, máy quay phim thông dụng trên thị trường.

Kết nối internet nhanh chóng

Kết nối internet nhanh chóng

Ngoài khả năng kết nối wifi, Samsung Galaxy Tab S2 9.7inch còn sử dụng băng thông 3G tốc độ cao (download 21Mbps/42 Mbps, upload 5.76 Mbps). Máy cho phép người dùng nghe gọi như đang sử dụng một chiếc smartphone.

Bên cạnh đó cũng sẽ có bộ điều khiển hồng ngoại IR Blaster và kết nối LTE tốc độ cao giống nhiều smartphone cao cấp trên thị trường của Samsung.

Thời lượng pin

Galaxy Tab S2 9.7inch sử dụng pin Lithium - Ion 5.870 mAh, kết hợp với công nghệ màn hình AMOLED tiết kiệm điện năng 30 – 40% so với dòng màn hình LED cũ, những điều này hứa hẹn thời lượng pin của sản phẩm này sẽ rất ấn tượng.

Tính năng SideSync vẫn được tích hợp trên sản phẩm này. Thử tưởng tượng, chiếc smartphone đang để trong balo và có cuộc gọi đến, và bạn đang sử dụng chiếc Samsung Galaxy Tab S2 9.7inch, cuộc gọi được đồng bộ và bạn có thể nhận cuộc gọi ngay trên chiếc tablet của mình. Khoảng cách để đồng bộ giữa 2 thiết bị có thể lên đến 100 m, hỗ trợ rất nhiều cho công việc của bạn, nhanh hơn, tiện lợi hơn, chuyên nghiệp và đẳng cấp hơn.

Galaxy Tab S2 9.7inch không phải là một nâng cấp lớn so với Galaxy Tab S khi bạn nhìn vào thông số kỹ thuật, nhưng nó vẫn sẽ là một kẻ thống trị thị trường máy tính bảng Android. Một lần nữa, chất lượng cao của màn hình Super AMOLED đã vượt qua mọi thứ khác, và đó là những gì thu hút người tiêu dùng.

BlackBerry Classic (BlackBerry Q20) Black

BlackBerry Classic (BlackBerry Q20) Black

3.800.000 VNĐ

BlackBerry Classic (BlackBerry Q20) Black

3.800.000 VNĐ


BlackBerry Classic - Một Smartphone mang phong cách cổ điển nhất hiện nay 

Tổng quan BlackBerry Classic đi kèm với một bàn phím thoải mái, chính xác với thiết kết hấp dẫn chắc chắn sẽ làm hài lòng người hâm mộ.

Ưu điểm

BlackBerry Classic đi kèm với một bàn phím thoải mái, chính xác với thiết kết hấp dẫn chắc chắn sẽ làm hài lòng người hâm mộ. Bên cạnh đó, nó còn được trang bị nhiều ứng dụng thú vị của Android.

Nhược điểm

Bàn phím có 4 hàng khiến không gian trở nên nhỏ hơn và màn hình cũng chật hẹp hơn.

Khái quát

Chiếc BlackBerry Classic ra đời để đem lại thành công cho công ty khi mà chiếc BlackBerry Bold 9900 đã không thực hiện được điều đó. Phát hành vào năm 2011, 9900 đã có BlackBerry OS 7, phần cứng mạnh mẽ, bàn phím QWERTY bốn hàng của BlackBerry và một màn hình cảm ứng, nhưng nó đã không thể đảo ngược tình thế của công ty bởi sự trỗi dậy của iOS và Android.

Màn hình có kích cỡ 3,5-inch lớn hơn so với những chiếc Blackberry đời trước những vẫn nhỏ hơn so với những smartphone hiện đại.

Ba năm sau, chiếc BlackBerry Classic đã được ra mắt và vẫn giữ thiết kế của BlackBerry, nhưng dựa vào những “kỷ niệm ngây thơ” của những người hâm mộ. Nó vẫn được trang bị một bàn phím tuyệt vời, và thậm chí vẫn chạy các ứng dụng Android, tuy nhiên màn hình hiển thị chỉ 3,5-inch thì thật khó có thể chấp nhận trong thời đại của các smartphone có màn hình lớn, và tỉ lệ khung hình vuông làm cản trở khá nhiều hoạt động ngoại trừ việc soạn thảo văn bản.

Thiết kế

Thiết kế của chiếc điện thoại BlackBerry giống với chiếc BlackBerry Q10 đã ra mắt vào năm ngoái. Tuy nhiên, màn hình hiển thị 3,5-inch lớn hơn một chút so với Q10 và cùng có độ phân giải vuông 720x720-pixel. Điện thoại này cao 5,1 inch, rộng 2,8 inch và dày 0,4 inch.

Ngay cái tên đã cho biết đây là một chiếc điện thoại có thiết kế cổ điển với một khung inox giáp toàn bộ chiều dài của điện thoại, khiến cho thiết bị trở nên mạnh mẽ và phong cách hơn. Ba nút phía bên phải bao gồm nút điều khiển âm lượng, nút mute để bấm và giữ cuộc gọi đến BlackBerry Assistant. Các khe cắm thẻ SIM và thẻ SD ở phía bên trái, và điện thoại có thể chấp nhận thẻ nano-SIM, và thẻ SD lên đến 128GB.

Bàn phím

Bàn phím sắp xếp thành 4 hàng khiến cho màn hình trở nên chật chội hơn.

Bàn phím Querty của Blackberry đã rất quen thuộc với rất nhiều người trong những năm qua, nó gần như giống hệt với chiếc Q10. Ba dãy phím chạy dọc theo chiều rộng của điện thoại, hàng phím thứ tư nhỏ hơn nằm phía dưới cùng. Các phím được tách biệt nên việc đánh máy của bạn sẽ rất nhanh và chính xác.

Ngoài ra còn có 4 phím tiện ích ở bên dưới màn hình bao gồm Call, Menu, Back và End đảm nhiệm công việc theo chính xác tên gọi của nó. Một touchpad quang học nằm ở giữa và làm việc như là một con trỏ cho phép bạn lướt xung quanh các trang web hoặc tài liệu, và dễ dàng để chọn các tệp văn bản. Các phím tắt có nhiệm vụ giữ các phím đặc biệt để nhanh chóng truy cập vào các chức năng cụ thể. Ví dụ phím “A” là để truy cập vào sổ địa chỉ, trong khi phím "Q" sẽ nhanh chóng chuyển sang chế độ im lặng. Bạn cũng có thể bấm phím bất kỳ trên bàn phím và tự gán các phím theo ý muốn để thao tác dễ dàng hơn.

Phần mềm và tính năng

Blackberry Classic được trang bị rất nhiều ứng dụng và tính năng hữu ích cho người dùng.

Chiếc BlackBerry Classic này chạy trên hệ điều hành BlackBerry 10.3.1 và không được hỗ trợ các ứng dụng của Android, hạn chế hầu hết các ứng dụng có sẵn trên Amazon Appstore. Tuy nhiên có rất nhiều ứng dụng có sẵn trên BlackBerry World Appstore và bạn có thể down về cài đặt.

Nó được hỗ trợ Blend BlackBerry, một trung tâm chỉ huy cho những người sử dụng BlackBerry. Một khi bạn đã tải về các ứng dụng trên một PC, Mac, hoặc thiết bị di động chạy iOS hoặc Android, bạn sẽ có quyền kiểm soát hầu hết mọi thứ trên chiếc điện thoại BlackBerry của bạn, chỉ cần kết nối nó với máy tính bằng cáp USB hoặc với bất kỳ thiết bị nào qua Wi-Fi hoặc mạng di động.

Với Blend, bạn có thể viết email, BBMs, tin nhắn văn bản, và đáp ứng tất cả các thông điệp thông qua các ứng dụng, kiểm tra lịch và danh bạ được đồng bộ hóa với điện thoại của bạn, không có dữ liệu được lưu trữ trên máy tính xách tay hoặc máy tính bảng được tái kết nối với Blend, nên bạn sẽ không có điều gì phải lo lắng.

Tính năng hấp dẫn nhất của Blend là quản lý tập tin. Ứng dụng cho phép bạn truy cập vào tất cả mọi thứ trong thiết bị này, bao gồm cả các tài liệu, các tập tin, hình ảnh và video. Bạn cũng có thể thêm các tập tin vào chiếc BlackBerry thông qua Blend.

Hiệu suất

Mặc dù mang phong cách cổ điển nhưng hiệu suất của chiếc điện thoại này vẫn mạnh mẽ đến kinh ngạc.

Chiếc Classic được trang bị một chip Qualcomm 8960 lõi tứ 1.5GHz với CPU khá mạnh. Kết hợp với bộ nhớ RAM 2GB, chiếc điện thoại này có thể hoạt động nhanh nhạy và hiệu quả trong các thao tác với văn bản và duyệt web. Nó có thể chạy được các ứng dụng Android và một số trò chơi như GT Racing 2. Điện thoại được hỗ trợ  không gian lưu trữ 16GB, có thể mở rộng lên tới 128GB thông qua thẻ micro SD.

Chất lượng cuộc gọi có thể nói là rất tốt, loa âm thang rõ ràng và không có tiếng ồn. Thời gian hoạt động của pin cũng được đánh giá rất cao, 17 giờ đàm thoại và 13 giờ xem video.

Camera chính có độ phân giải 8-megapixel đem lại những hình ảnh ổn định và chất lượng khi chụp ở ngoài trời.

Kết luận

Đây là một chiếc điện thoại tuyệt vời với cấu hình mạnh và hiệu suất hoạt động tối ưu. Nhược điểm duy nhất là màn hình khá nhỏ không còn phù hợp với thời đại của những smartphone màn hình lớn hiện giờ. Nhưng nếu bạn không quan trọng về màn hình nhỏ thì BlackBerry Classic là một chiếc điện thoại tuyệt vời cho những người nghiện bàn QWERTY cổ điển.

Apple iPad Mini 2 Retina 128GB iOS 9 WiFi 4G Silver

Apple iPad Mini 2 Retina 128GB iOS 9 WiFi 4G Silver

7.500.000 VNĐ

Apple iPad Mini 2 Retina 128GB iOS 9 WiFi 4G Silver

7.500.000 VNĐ

Thông tin thêm về Apple iPad Mini 2 Retina 128GB iOS 7 WiFi 4G Silver

Năm ngoái, thông điệp của iPad mini vô cùng đơn giản: iPad mini nhỏ hơn nhưng vẫn là một chiếc iPad. Tim Cook, Phil Schiller và Jony Ive luôn nhắc đi nhắc lại rằng Apple đã có những lựa chọn khó khăn để tạo ra iPad mini - nó có màn hình độ phân giải thấp hơn và vi xử lý yếu hơn - nhưng mức độ phổ biến của iPad gần như xóa nhòa những khác biệt đó.

Điều quan trọng quyết định đến sự thành công của một thiết bị chính là trải nghiệm sử dụng chứ không phải các đặc điểm kỹ thuật, iPad mini đã chứng minh điều đó bằng việc thu hút ngày càng nhiều người dùng. Tuy nhiên nó vẫn thiếu một đặc điểm quan trọng: màn hình Retina độ phân giải cao hiển thị đẹp. Thiếu sót này gây ra hạn chế không nhỏ đến trải nghiệm sử dụng.

Nhưng năm nay 2013, màn hình Retina đã được trang bị cho iPad mini. Không chỉ thế, cấu hình của nó còn được nâng cấp với vi xử lý A7 giống như iPad Air và iPhone 5s. Những đặc điểm về dung lượng lưu trữ, các tùy chọn kết nối, thời lượng pin và độ phân giải màn hình Retina đều giống với iPad Air. Phiên bản 16GB có giá bán ban đầu khoảng 12 triệu đồng (lúc mới được giới thiệu), đây sẽ là lựa chọn tốt bởi nó chẳng khác gì iPad Air cả, chỉ duy nhất là màn hình nhỏ hơn và giá bán rẻ hơn.

Thân máy được thu nhỏ

iPad mini Retina có ngoại hình giống hệt như iPad Air và iPad mini của năm 2012 - thực tế Apple đã chỉnh sửa lại thiết kế của phiên bản kích thước lớn để nó giống với những chiếc tablet mini hơn. Khi đo đạc các thông số, chúng tôi thấy iPad mini 2 dày hơn và nặng hơn một chút so với iPad mini 2012, mặc dù vậy bạn sẽ khó có thể cảm nhận được những khác biệt này khi cầm cả 2 máy trên tay. iPad mini 2 có kích thước 200 x 134.7 x 7.5 mm và cân nặng 331 gam, đem lại cảm giác sử dụng vô cùng nhẹ nhàng và thỏa mái.

iPad mini 2 rộng hơn những tablet khác có cùng kích thước màn hình nên chúng tôi cảm thấy khó khăn hơn khi cầm và sử dụng máy chỉ bằng một tay, cầm iPad mini theo các hướng bằng cả 2 tay và sử dụng 2 ngón tay cái để ấn lên màn hình luôn là cách tôi sử dụng thiết bị.

Hai bộ loa nằm ở 2 phía của cổng kết nối Lightning bên dưới cạnh đáy, kiểu thiết kế giống như iPhone, mặc dù tương đối tiện nhưng lại dễ dàng bị tay cầm lấp mất khi bạn cầm iPad mini 2 theo chiều ngang. Lưng máy có một camera 5-megapixel còn máy ảnh FaceTime HD nằm ở mặt trước cùng với cặp micrphone khử ồn tạo thành một kết hợp hoàn hảo cho việc đàm thoại video.

iPad mini Retina có 2 màu đặc trưng của Apple là bạc và xám, cả hai phiên bản đều trong rất đẹp và gọn gàng. Ngoài màu sắc, bạn sẽ không thể tìm thấy thêm sự khác biệt nào giữa iPad mini của năm 2012 và iPad mini 2013, nhưng ngay khi ấn nút Home tròn và bật màn hình, tất cả sẽ được thể hiện rõ.

Màn hình Retina

Sự khác biệt lớn nhất giữa 2 phiên bản iPad không phải là hiệu năng hay kích thước mà chính là thời gian. iPad mini là một lựa chọn hoàn hảo: nó đủ nhỏ để cầm bằng một tay hoặc sử dụng trên xe buýt, đủ nhỏ gọn để mang đi mọi nơi mọi lúc. Ngược lại, iPad kích thước lớn thì lại to hơn, sáng hơn, có màn hình độ phân giải cao hơn và phù hợp hơn cho việc đọc sách, xem phim.

Điều đó vẫn sẽ còn đúng nhưng khoảng cách đã được thu hẹp đáng kể. iPad mini giờ đây đã được trang bị màn hình chuẩn Retina, kết quả là chúng ta có một màn hình kích thước 7.9-inch nhưng lại sở hữu độ phân giải 2048 x 1536 tương đương iPad Air, đồng thời kích thước nhỏ hơn nên mật độ điểm ảnh cao hơn iPad Air. Điều này thật tuyệt vời, hình ảnh, nét chữ hiển thị trên màn hình luôn sắc nét, sáng rõ và đẹp hơn rất nhiều. Mặc dù không gặp vấn đề nào khi sử dụng phiên bản iPad mini 2012, thực sự thì sau một giờ nhìn vào màn hình của iPad mini 2013 Retina, tôi lại không thể làm quen trở lại với màn hình của phiên bản 2012.

Đối thủ khác hãng duy nhất của iPad mini Retina duy nhất chỉ có Nexus 7. Chiếc máy tính bảng của Google có màn hình 7-inch, độ phân giải 1920 x 1200 pixel và mật độ điểm ảnh gần tương đương iPad mini Retina (323 ppi trên Nexus 7 và 324 ppi trên iPad mini Retina). Tôi cảm thấy tỉ lệ màn hình 16:10 của Nexus 7 phù hợp cho việc đọc sách, xem phim, nhưng tỉ lệ 4:3 của iPad lại đem đến cảm giác thỏa mái nhất khi cầm máy theo mọi hướng khác nhau để chơi game, làm việc.

Hệ điều hành iOS 7 và các ứng dụng

Bốn trăm bảy mươi lăm ngàn là con số ứng dụng đương tinh chỉnh tương thích với iPad trên Apple App Store. Con số này vượt xa bất kỳ nền tảng nào khác và rất đang mơ ước của tất cả các đối thủ của Apple. Android và iOS đều cung cấp hàng trăm ngàn ứng dụng dành cho smartphone, thế nhưng không phải tất cả chúng đều tương thích với máy tính bảng. Apple rất thích đề cập đến tần suất sử dụng thiết bị của hãng vượt xa những chiếc máy chạy Android bởi vì nó cho thấy sự thật rất đơn giản là không có một mẫu tablet nào đem đến trải nghiệm tương đương iPad. Paper, Star Walk HD, Ridiculous Fishing và Byword là những ứng dụng mà người dùng thường xuyên sử dụng nhưng lại không hiện diện trên Android.

Tất cả 475.000 ứng dụng đều hoạt động trên tất cả các phiên bản iPad cũ mới từ trước đến giờ, kể cả iPad mini Retina. iPad mini 2 và iPad Air cùng được trang bị vi xử lý A7 nên chúng xử lý các ứng dụng theo cách giống hệt nhau. iPad mini Retina đạt điểm benchmark GeekBench gấp 5 lần phiên bản cũ (2516 so với 497) và tương đương với iPhone 5s và iPad Air.

Video giới thiệu iOS 7:

Tính năng chụp ảnh

Chức năng chụp ảnh là nơi iPad mini Retina và iPad Air có nhiều điểm tương đồng. Cả 2 đều được trang bị máy ảnh f/2.4 5-megapixel ở mặt lưng. Tuy chụp ảnh bằng máy tính bảng không phải là sở thích đối với đa số người dùng, Apple vẫn nỗ lực tạo ra trải nghiệm chụp ảnh tuyệt vời nhất. Giao diện ứng dụng chụp ảnh vô cùng đơn giản và độ trễ khi chụp gần như không có. Quan trọng nhất, các bức ảnh thu được có chất lượng rất tốt nếu so với những mẫu tablet khác. Màu sắc hiển thị chính xác và vô cùng sống động trên màn hình Retina của iPad mini 2. Mặc dù vậy, máy ảnh không đi kèm đèn flash nên không xử lý được những tình huống ánh sáng yếu.

Một số bức ảnh chụp bằng iPad mini Retina:

Cấu hình xử lý

Vi xử lý A7 mới được giới thiệu lần đầu trên iPhone 5s cũng được xuất hiện trên iPad Air, mặc dù iPad Air có tốc độ cao hơn (1.4 GHz so với 1.3 GHz của iPhone 5s). iPad mini Retina cũng sử dụng chip A7 lõi kép 64-bit này nhưng tốc độ dừng lại ở 1.3 GHz tương đương iPhone 5s. Điều đó dẫn tới các điểm số benchmark của iPad mini 2 không cao bằng iPad Air, nhưng sự khác biệt giữa chúng thì gần như không thể thấy được.

Ngược lại, sự khác biệt giữa iPad mini 2013 và iPad mini 2012 lại hết sức rõ ràng do chúng sử dụng 2 vi xử lý cách nhau hai đời liền. iPad mini 2012 sử dụng chip A5 trong khi iPad mini 2013 lại được nâng lên chip A7. Các tác vụ được xử lý nhanh hơn trên iPad mini 2 cũng như trải nghiệm tuyệt vời hơn với cả các ứng dụng 32-bit và 64-bit.

Apple iPad Mini 2 Retina 64GB iOS 7 WiFi 4G Cellular - Silver

Apple iPad Mini 2 Retina 64GB iOS 7 WiFi 4G Cellular - Silver

6.800.000 VNĐ

Apple iPad Mini 2 Retina 64GB iOS 7 WiFi 4G Cellular - Silver

6.800.000 VNĐ

Năm ngoái, thông điệp của iPad mini vô cùng đơn giản: iPad mini nhỏ hơn nhưng vẫn là một chiếc iPad. Tim Cook, Phil Schiller và Jony Ive luôn nhắc đi nhắc lại rằng Apple đã có những lựa chọn khó khăn để tạo ra iPad mini - nó có màn hình độ phân giải thấp hơn và vi xử lý yếu hơn - nhưng mức độ phổ biến của iPad gần như xóa nhòa những khác biệt đó.

Điều quan trọng quyết định đến sự thành công của một thiết bị chính là trải nghiệm sử dụng chứ không phải các đặc điểm kỹ thuật, iPad mini đã chứng minh điều đó bằng việc thu hút ngày càng nhiều người dùng. Tuy nhiên nó vẫn thiếu một đặc điểm quan trọng: màn hình Retina độ phân giải cao hiển thị đẹp. Thiếu sót này gây ra hạn chế không nhỏ đến trải nghiệm sử dụng.

Nhưng năm nay 2013, màn hình Retina đã được trang bị cho iPad mini. Không chỉ thế, cấu hình của nó còn được nâng cấp với vi xử lý A7 giống như iPad Air và iPhone 5s. Những đặc điểm về dung lượng lưu trữ, các tùy chọn kết nối, thời lượng pin và độ phân giải màn hình Retina đều giống với iPad Air. Phiên bản 16GB có giá bán ban đầu khoảng 12 triệu đồng (lúc mới được giới thiệu), đây sẽ là lựa chọn tốt bởi nó chẳng khác gì iPad Air cả, chỉ duy nhất là màn hình nhỏ hơn và giá bán rẻ hơn.

Thân máy được thu nhỏ

iPad mini Retina có ngoại hình giống hệt như iPad Air và iPad mini của năm 2012 - thực tế Apple đã chỉnh sửa lại thiết kế của phiên bản kích thước lớn để nó giống với những chiếc tablet mini hơn. Khi đo đạc các thông số, chúng tôi thấy iPad mini 2 dày hơn và nặng hơn một chút so với iPad mini 2012, mặc dù vậy bạn sẽ khó có thể cảm nhận được những khác biệt này khi cầm cả 2 máy trên tay. iPad mini 2 có kích thước 200 x 134.7 x 7.5 mm và cân nặng 331 gam, đem lại cảm giác sử dụng vô cùng nhẹ nhàng và thỏa mái.

iPad mini 2 rộng hơn những tablet khác có cùng kích thước màn hình nên chúng tôi cảm thấy khó khăn hơn khi cầm và sử dụng máy chỉ bằng một tay, cầm iPad mini theo các hướng bằng cả 2 tay và sử dụng 2 ngón tay cái để ấn lên màn hình luôn là cách tôi sử dụng thiết bị.

Hai bộ loa nằm ở 2 phía của cổng kết nối Lightning bên dưới cạnh đáy, kiểu thiết kế giống như iPhone, mặc dù tương đối tiện nhưng lại dễ dàng bị tay cầm lấp mất khi bạn cầm iPad mini 2 theo chiều ngang. Lưng máy có một camera 5-megapixel còn máy ảnh FaceTime HD nằm ở mặt trước cùng với cặp micrphone khử ồn tạo thành một kết hợp hoàn hảo cho việc đàm thoại video.

iPad mini Retina có 2 màu đặc trưng của Apple là bạc và xám, cả hai phiên bản đều trong rất đẹp và gọn gàng. Ngoài màu sắc, bạn sẽ không thể tìm thấy thêm sự khác biệt nào giữa iPad mini của năm 2012 và iPad mini 2013, nhưng ngay khi ấn nút Home tròn và bật màn hình, tất cả sẽ được thể hiện rõ.

Màn hình Retina

Sự khác biệt lớn nhất giữa 2 phiên bản iPad không phải là hiệu năng hay kích thước mà chính là thời gian. iPad mini là một lựa chọn hoàn hảo: nó đủ nhỏ để cầm bằng một tay hoặc sử dụng trên xe buýt, đủ nhỏ gọn để mang đi mọi nơi mọi lúc. Ngược lại, iPad kích thước lớn thì lại to hơn, sáng hơn, có màn hình độ phân giải cao hơn và phù hợp hơn cho việc đọc sách, xem phim.

Điều đó vẫn sẽ còn đúng nhưng khoảng cách đã được thu hẹp đáng kể. iPad mini giờ đây đã được trang bị màn hình chuẩn Retina, kết quả là chúng ta có một màn hình kích thước 7.9-inch nhưng lại sở hữu độ phân giải 2048 x 1536 tương đương iPad Air, đồng thời kích thước nhỏ hơn nên mật độ điểm ảnh cao hơn iPad Air. Điều này thật tuyệt vời, hình ảnh, nét chữ hiển thị trên màn hình luôn sắc nét, sáng rõ và đẹp hơn rất nhiều. Mặc dù không gặp vấn đề nào khi sử dụng phiên bản iPad mini 2012, thực sự thì sau một giờ nhìn vào màn hình của iPad mini 2013 Retina, tôi lại không thể làm quen trở lại với màn hình của phiên bản 2012.

Đối thủ khác hãng duy nhất của iPad mini Retina duy nhất chỉ có Nexus 7. Chiếc máy tính bảng của Google có màn hình 7-inch, độ phân giải 1920 x 1200 pixel và mật độ điểm ảnh gần tương đương iPad mini Retina (323 ppi trên Nexus 7 và 324 ppi trên iPad mini Retina). Tôi cảm thấy tỉ lệ màn hình 16:10 của Nexus 7 phù hợp cho việc đọc sách, xem phim, nhưng tỉ lệ 4:3 của iPad lại đem đến cảm giác thỏa mái nhất khi cầm máy theo mọi hướng khác nhau để chơi game, làm việc.

Hệ điều hành iOS 7 và các ứng dụng

Bốn trăm bảy mươi lăm ngàn là con số ứng dụng đương tinh chỉnh tương thích với iPad trên Apple App Store. Con số này vượt xa bất kỳ nền tảng nào khác và rất đang mơ ước của tất cả các đối thủ của Apple. Android và iOS đều cung cấp hàng trăm ngàn ứng dụng dành cho smartphone, thế nhưng không phải tất cả chúng đều tương thích với máy tính bảng. Apple rất thích đề cập đến tần suất sử dụng thiết bị của hãng vượt xa những chiếc máy chạy Android bởi vì nó cho thấy sự thật rất đơn giản là không có một mẫu tablet nào đem đến trải nghiệm tương đương iPad. Paper, Star Walk HD, Ridiculous Fishing và Byword là những ứng dụng mà người dùng thường xuyên sử dụng nhưng lại không hiện diện trên Android.

Tất cả 475.000 ứng dụng đều hoạt động trên tất cả các phiên bản iPad cũ mới từ trước đến giờ, kể cả iPad mini Retina. iPad mini 2 và iPad Air cùng được trang bị vi xử lý A7 nên chúng xử lý các ứng dụng theo cách giống hệt nhau. iPad mini Retina đạt điểm benchmark GeekBench gấp 5 lần phiên bản cũ (2516 so với 497) và tương đương với iPhone 5s và iPad Air.

Video giới thiệu iOS 7:

Tính năng chụp ảnh

Chức năng chụp ảnh là nơi iPad mini Retina và iPad Air có nhiều điểm tương đồng. Cả 2 đều được trang bị máy ảnh f/2.4 5-megapixel ở mặt lưng. Tuy chụp ảnh bằng máy tính bảng không phải là sở thích đối với đa số người dùng, Apple vẫn nỗ lực tạo ra trải nghiệm chụp ảnh tuyệt vời nhất. Giao diện ứng dụng chụp ảnh vô cùng đơn giản và độ trễ khi chụp gần như không có. Quan trọng nhất, các bức ảnh thu được có chất lượng rất tốt nếu so với những mẫu tablet khác. Màu sắc hiển thị chính xác và vô cùng sống động trên màn hình Retina của iPad mini 2. Mặc dù vậy, máy ảnh không đi kèm đèn flash nên không xử lý được những tình huống ánh sáng yếu.

Một số bức ảnh chụp bằng iPad mini Retina:

Cấu hình xử lý

Vi xử lý A7 mới được giới thiệu lần đầu trên iPhone 5s cũng được xuất hiện trên iPad Air, mặc dù iPad Air có tốc độ cao hơn (1.4 GHz so với 1.3 GHz của iPhone 5s). iPad mini Retina cũng sử dụng chip A7 lõi kép 64-bit này nhưng tốc độ dừng lại ở 1.3 GHz tương đương iPhone 5s. Điều đó dẫn tới các điểm số benchmark của iPad mini 2 không cao bằng iPad Air, nhưng sự khác biệt giữa chúng thì gần như không thể thấy được.

Ngược lại, sự khác biệt giữa iPad mini 2013 và iPad mini 2012 lại hết sức rõ ràng do chúng sử dụng 2 vi xử lý cách nhau hai đời liền. iPad mini 2012 sử dụng chip A5 trong khi iPad mini 2013 lại được nâng lên chip A7. Các tác vụ được xử lý nhanh hơn trên iPad mini 2 cũng như trải nghiệm tuyệt vời hơn với cả các ứng dụng 32-bit và 64-bit.

Nokia Lumia 830 Green

Nokia Lumia 830 Green

2.700.000 VNĐ

Nokia Lumia 830 Green

2.700.000 VNĐ

Thông tin về sản phẩm:

 

Được cho là dòng điện thoại dẫn đầu xâm lấn thị trường của Nokia, chiếc Lumia 830 đã chính thức được ra mắt. Bây giờ chúng ta đã có được đầy đủ câu chuyện về chiến dịch “giá cả phải chăng dẫn đầu” của Microsoft. Một chiếc điện thoại đương đầu về giá với các đối thủ cạnh tranh.

Các thông số kĩ thuật và tính năng

Ngay từ cái nhìn đâu tiên, camera của máy đã gây ấn tượng với tôi.

Sự có mặt của Chip Snapdragon 400 và màn hình 5-inch với độ phân giải 1280 x 720 đã nói lên điều đó. Đừng nói từ ‘dẫn đầu’ với tôi, đặc biệt là với so với chiếc Moto G 100 bảng cũng mang đến các thông số tương tự.

Tích hợp kết nối Blutooth 4.0 và NFC, bộ nhớ trong 16GB  và có hỗ trợ khe cắm thẻ MicroSD.

Một tính năng được thêm vào chính là khe cắm micro giúp cho bạn có thể cải thiện chất lượng ghi âm khi quay video, nhất là khi sử dụng để quay trong những concert. Sạc pin không dây – một tính năng mà thậm chí những dòng điện thoại cao cấp hiện nay không có.

Chiếc máy này có thể không làm hài lòng được những người chú trọng vào thông số kĩ thuật, nhưng nó lại có đầy đủ những tính năng tuyệt vời mà tôi muốn có.

 

Camera

Đây là một chiếc camera đôi thật sự. Để có được những bức ảnh với ánh sáng ổn định thì chiếc điện thoại với kích thước và mức giá như thế này thật sự quá mức ấn tượng. Dưới đây là hình ảnh so sánh giữa hai chiếc camera của Lumia 930 và Lumia 830. Có thể nói Lumia 830 sở hữu chiếc camera OIS bé nhất hiện nay.

Nokia đã cải tiến tốc độ của chiếc camera này cùng với ứng dụng đi kèm, vì vậy bạn có thể truy cập và sử dụng chế độ chụp hình nhanh hơn nhiều ngay từ Locked Screen. Một cải tiến khôn khéo giúp vạn có thể ghi hình một cách đơn giản.

 

Bên phải: Lumia 930, Bên trái: Lumia 830

Đây chỉ mới là màn khởi động cho tiết mục chính, đó là hệ thống Rich Capture và Dynamic Flash. Mục đích của hệ thống này chính là tạo ra những bức ảnh chất lượng cao hơn và họ đã làm nó một cách khéo léo.

Với chế độ Dynamic Flash, bất kì bức ảnh nào bạn chụp cùng với đèn flash đều được xuất ra một bức ảnh nữa không gồm đèn flash. Bạn có thể sử kéo để nhập hai bức ảnh đó làm một, tạo ra một sự cân bằng lý tưởng giữa màu sắc tự nhiên với màu sắc nhân tạo. Đây thực sự là một ý tưởng thông minh kiệt xuất.

 

Chiếc camera to phía trên là của Lumia 1020

Một thủ thuật của chế độ Rich Capture đến từ điều kiện thiếu sáng mà không cần flash. Trong trường hợp này, ứng dụng này sẽ giúp camera chụp 2 tấm ảnh : một tấm có chất lượng ISO cao với sự phơi sáng ngắn, một tấm có chất lượng ISO thấp với sự phơi sáng dài. Và sau đó, bạn có thể chập chúng lại làm một để có được một tấm hình lý tưởng.

Cuối cùng, chế độ này cũng mang đến một chức năng tương tự như chế độ HDR của hầu hết các dòng điện thoại hiện nay. Điều này làm cho cải tiến của máy trở nên mạnh mẽ hơn bất kì đâu.

 

Thiết kế

Một khía cạnh khác, giống như với camera, chính là ‘flagship’ (dẫn đầu) trong thiết kế. Chiếc Lumia 830 có độ dày chỉ 8.5mm và trọng lượng chỉ 150g.

Viền kim loại xung quanh có góc cạnh rất mềm mại và đường cong rất nhẹ nhàng, có thể tháo ra được. Các sắp xếp linh kiện của chiếc máy này cũng chính là tất cả những gì chúng tôi mong chờ ở sản phẩm của Nokia.

Chỉ có một số ít điện thoại có thể đọ lại với sự hấp dẫn của chiếc máy này.

 

Màn hình

Màn hình của máy còn gây tranh cãi hơn. Độ phân giải 1280x720 trên một màn hình 5-inch có thể khiến nhiều người không hài lòng, cụ thể hơn là khi bạn đang cân nhắc với chiếc Nexus 5 có độ phân giải 1080p với giá thành tương đương.

Tôi sẽ không tham gia tranh luận với mọi người về độ phân giải của máy, nhưng đối với tôi đây vẫn là một màn hình hiển thị tốt. Nó có đặc điểm về độ tương phản mạnh mẽ với màu sắc đẹp đẽ. Nó có phải là chiếc màn hình tốt nhất của một chiếc điện thoại hay không ? Không. Nhưng nó thực sự rất tuyệt vời.

 

Ấn tượng đầu tiên

Không phải tất cả mọi điều về Lumia 830 đều dẫn đầu nhưng những yếu tố quan trọng thì thực sự dẫn đầu. Nó trông rất phi thường, camera thì cực kì hiện đại và tôi cực thích tính năng hỗ trợ camera mới. Đây là dòng điện thoại Windows Phone có giá trị và tôi sẽ không ngần ngại chọn nó giữa nhiều những dòng điện thoại chạy Android hiện nay.

 

Thêm bài đánh giá Nokia Lumia 830 

 

 

Ưu điểm

  • Hình ảnh tuyệt vời trong ánh sáng thấp
  • Mỏng và thiết kể kiểu dáng đẹp
  • Màn hình tươi sáng và chính xác

Nhược điểm

  • Không có chế độ HDR
  • Hiệu suất kém trong một số trò chơi
  • Đối thủ mạnh ở mức giá này

 

Nokia Lumia 830 là gì?

Lumia 830 là loại điện thoại bạn nên xem xét nếu bạn muốn có một điện thoại phong cách 'hàng đầu' nhưng không có khả năng mua một chiếc iPhone 6, Galaxy S5 hoặc Lumia 930.

Điểm hấp dẫn của nó là máy ảnh 10-megapixel với ổn định hình ảnh quang học (OIS). OIS giúp chống rung máy và sẽ giúp tạo ra hình ảnh sáng hơn, sắc nét hơn trong ánh sáng yếu. Nhiều điện thoại đắt hơn không có OIS, và iPhone 6 Plus cực kỳ tốn kém là một trong hai chiếc iPhone mới có tính năng này.

Thiết kế & tính năng

Có hai điều khiến Lumia 830 với giá cả phải chăng khiến nhều người đổ gục đó là máy ảnh và thiết kế. Giống như Lumia 930, 830 nằm trong đội hình Windows Phone, Lumia 830 có màn hình 5-inch và nó chia sẻ các thiết kế cơ bản giống 930.

Sự khác biệt âm thanh là nhỏ, Lumia 830 có trọng lượng 150g và dày 8.5mm so với 167g và 9.8mm của 930, nhưng sự khác biệt là rõ ràng. Lumia 930 cảm thấy cồng kềnh và nặng nề còn Lumia 830 thì không.

 

Đó là một khởi đầu tốt. tấm phía sau có thể tháo rời, vì vậy bạn có thể truy cập, thay thế pin và thêm một thẻ nhớ microSD. Hơn nữa, Lumia 830 không mất nhiều tính năng - nó vẫn có một nút chụp máy ảnh chuyên dụng, nó vẫn hỗ trợ sạc pin không dây và bao gồm NFC. Đó là một điện thoại có nhiều tính năng tốt.

Vậy, điều gì làm cho Lumia rẻ hơn? Sự khác biệt chính là một bộ xử lý chậm hơn nhiều; Lumia 830 mang cùng một chip Snapdragon 400 với Lumia 735 £ 200. Nó cũng có một pin nhỏ hơn và ngạc nhiên, một màn hình  độ phân giải 720p thấp hơn. Bạn không nhận được Wi-Fi 802.11ac.

Nó có nhiều tùy chọn màu sắc: cam, xanh lục, trắng và đen.

 

Màn  hình

Lumia 830 có màn hình 5-inch 1280 x 720 "chỉ" 296 điểm ảnh mỗi inch (ppi) so với 441ppi của màn hình OLED Full HD của Lumia 930, nhưng nó vẫn là một màn hình tốt.

Nó không phải OLED như Lumia 930 hay Lumia 735, vì vậy thiết mức độ đen sâu của chúng, nhưng nó khá sắc nét và màu sắc chính xác. Đó chắc chắn sắc nét hơn màn hình Lumia 735, nơi mà các màn hình PenTile OLED sẽ xuất hiện hạt.

Chúng tôi không có bất kỳ khó khăn nào khi sử dụng Lumia 830 ngoài trời. Đây là một màn hình ấn tượng tươi sáng và nó rất tốt để chọn mức độ sáng phù hợp với các điều kiện.

Nhìn chung, đó là một màn hình rất tốt. Bạn sẽ tìm thấy tốt hơn trên một số điện thoại mức giá tương tự hoặc rẻ hơn, Nexus 5, LG G2 và G3 LG, nhưng nó chắc chắn không phải là một lý do để loại trừ Lumia 830.

Phần mềm

Windows Phone 8.1 là phiên bản mới nhất của Windows Phone. Folders Live, một twist trên Live Tiles, cho phép bạn nhóm các ứng dụng tương tự lại với nhau và lựa chọn biểu tượng nhỏ hơnn cho phép bạn tận dụng tốt hơn không gian màn hình. Chúng tôi đã luôn luôn thích giao diện Live Tile, những cải tiến rất đáng chú ý. Hầu hết các ứng dụng cốt lõi là mạnh mẽ.

 

Đối với hỗ trợ ứng dụng, đó là một hình ảnh tốt hơn nhiều so với trước đây. Cửa hàng Windows Phone thiếu chiều sâu của Android và iOS, nhưng nó có một cốt lõi mạnh mẽ của các ứng dụng và dịch vụ phổ biến.

Hiệu suất

Lumia 830 đã tạo ra một ấn tượng tốt, nhưng hiệu suất thô của nó có một số vấn đề. Giống như Lumia 735, nó sử dụng một bộ xử lý tốc độ 1,2 GHz Snapdragon 400 và 1GB RAM, đó là thiết lập cơ bản tương tự như hầu hết các điện thoại giá rẻ và tầm trung. Nhưng không khó để chấp nhận Lumia 830 không đủ mạnh cho giá của nó.

Đó là đắt hơn so với hầu hết các điện thoại sử dụng bộ vi xử lý này; điện thoại giá tương tự sử dụng nhanh hơn đáng kể, chip hiện đại hơn.

Trò chơi trên Lumia 735 không tốt trên Windows Phone như họ làm trên điện thoại Android với phần cứng giống nhau.

 

Lumia 830 bên trái, Moto G 2 bên phải

Máy ảnh

Tính năng quan trọng của Lumia 830 là máy ảnh. Đó là một máy ảnh 10-megapixel, cảm biến 1 / 3.4-inch với f / 2.2 với chiều dài tiêu cự rộng 26mm. Đó là một cảm biến chiếu sang sau, và nó chụp trong 16: 9 để phù hợp với màn hình. Nhưng hấp dẫn thực sự là nó có ổn định hình ảnh quang học.

Tại sao điều này quan trọng? Hầu hết các điện thoại sử dụng một số loại ổn định để giúp chống lại 'máy ảnh bị rung - tức là sự chuyển động tạo ra bởi bàn tay của bạn. Nhưng hầu hết sử dụng một hệ thống kỹ thuật số, mà về cơ bản là một thuật toán phần mềm. Ổn định hình ảnh quang học là cơ học và xây dựng vào ống kính, hiệu quả hơn nhiều. Điều này đặc biệt đúng cho hình ảnh ánh sáng thấp như ổn định hình ảnh quang học cho phép tốc độ màn trập dài hơn.

 

Hình ảnh Lumia 830 trong ánh sáng yếu

 

Hình ảnh Iphone 6 Plus trong ánh sáng yếu

So sánh với iPhone 6 Plus, Lumia 830 tạo ra hình ảnh sáng hơn, sử dụng được nhiều hơn mà không cần đèn flash. Nó sử dụng một số xử lý tích cực để đạt được kết quả này, mặc dù - hãy chú ý các chi tiết được làm mịn hơn trên điện thoại.

 

Lumia 830                                                     Iphone 6 Plus

Đây cũng là một chiếc camera nhanh và dễ dàng sử dụng. Tổng thể, nó không hoàn hảo nhưng có khả năng tạo ra những shot hình tuyệt vời.

Tuổi thọ pin

Lumia 830 sử dụng một pin dung lượng thấp hơn so với Lumia 930 - đó giảm từ 2,420mAh đến 2,200mAh.

Chúng tôi nhận được từ 12 đến 14 giờ sử dụng từ Lumia 830 tùy thuộc vào cách bạn sử dụng nó. Nếu bạn chủ yếu lướt web, nghe nhạc và chơi game, pin kéo dài khoảng 14 giờ.

Nhưng, giống như Lumia 735, 830 không phải là bộ sạc nhanh nhất. Nó tính ở mức 35% mỗi giờ, hoặc ít hơn ba giờ cho một lần sạc đầy. Chúng tôi đã thấy nhanh hơn từ điện thoại đầu cuối và một số điện thoại rẻ hơn như Moto G 2.

Chất lượng cuộc gọi

Chất lượng cuộc gọi trên Lumia 830 là tốt. Âm thanh lớn, rõ ràng và không biến dạng.

Âm thanh từ loa là trung bình.

Kết luận

Thiết kế kiểu dáng đẹp, chụp ảnh tuyệt vời trong ánh sáng yếu nhưng Lumia 830 vẫn kém hơn nhiều đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, bạn sẽ không thể tìm thấy một camera chụp trong ánh sáng yếu tốt hơn ở mức giá này.

Thêm bài đánh giá Nokia Lumia 830

 

Ưu điểm

Lumia 830 trang bị nhiều tính năng hơn bạn mong đợi ở mức giá này, bao gồm cả camera PureView ấn tượng.

Nhược điểm

Màn hình 720p gây thất vọng, dường như không xứng với danh hiệu 'hàng đầu'. Như thường lệ, Window hạn chế sự lựa chọn các ứng dụng trên thị trường.

Tổng quan

Đây là một ví dụ tuyệt vời của một điện thoại thông minh dựa trên Windows với mức chi phí thấp nhưng vẫn chưa đủ sức để kéo người dùng chuyển từ Android hay iOS.

 

Nokia Lumia 830 là một điện thoại thông minh hàng đầu với giá cả phải chăng. Nokia đã  không còn có mặt trên thị trường điện thoại di động, và Microsoft sẽ là thương hiệu thay thế cho các thế hệ tiếp theo của điện thoại Lumia, với Microsoft Lumia 535 là sự kế thừa đầu tiên cho dòng Nokia.

Lumia 830 có thiết kế vững chắc, một tập đa dạng các tính năng, camera PureView 10-megapixel và một thẻ giá tầm trung, tất cả làm cho điện thoại này trở thành một bổ sung được chào đón đến với gia đình Windows Phone.

Nó có chi phí 99 $ trên hợp đồng với AT & T ở Mỹ, AU $ 579 ở Úc, và ở Anh bạn có thể mua nó trực tiếp từ Microsoft với giá £ 287,10.

 

Thiết kế

Lumia 830 mang tất cả các điểm thiết kế nổi bật thông thường được thấy trên dòng Lumia cao cấp đời cuối.

 

Các cạnh tròn và kính phía trước trơn, nắp phía sau có má sát cao làm cho nó khá thoái mái để cầm trên tay mà không sợ bị trơn trượt.

Với 150g, nó chỉ nặng hơn so với 930 một chút, mặc dù là cùng kích cỡ. Nút kim loại để điều khiển âm lượng, nguồn và camera, tất cả đều nằm phía bên phải, trong khi một MicroUSB và jack tai nghe nằm ở phía đầu. Khe cắm SIM và MicroSB cũng nằm phía bên cạnh trái.

Hiển thị

Trong khi kích thước màn hình là tương tự như 930, nhưng thật đáng buồn nó không phải là Full HD. Màn hình 5-inch của Lumia 830 có độ phân giải 1,280x720 với mật độ điểm ảnh 226ppi. Đó thấp hơn một chút so với những gì bạn mong đợi từ một màn hình hàng đầu, nhưng panel IPS-LCD là khá sáng.

Khả năng đọc trong ánh sáng trực tiếp là khá ấn tượng nhờ vào bộ lọc ClearBlack của Nokia, mặc dù nó sẽ giảm xuống mạnh khi bạn thay đổi góc nhìn.

 

Phần mềm Windows

Lumia 830 đi kèm với bản cập nhật Microsoft Windows Denim, mang lại những thay đổi  ấn tượng cho Windows Phone nói chung, cũng như một số tinh chỉnh dành riêng cho dòng Lumia.

Một điểm nổi bật với camera - PureView tiện dụng. Bản cập nhật sẽ thay đổi tên của ứng dụng Nokia Camera thanh Lumia Camera, nhưng cũng có thêm một số tính năng. Ví dụ, ấn vào nút camera vài giây sẽ khởi động Moment Capture và điện thoại sẽ ngay lập tức ghi trong định dạng video4K. Bạn cũng sẽ nhận được Auto HDR và đèn flash động, cũng như chụp tốt hơn trong ánh sáng yếu.

 

Như thường lệ, hệ điều hành Windows Phone là tuyệt vời. Nó đơn giản, trực quan với một màn hình chủ lớn.

Camera

 

Camera 10-megapixel của Lumia 830 đi kèm với ổn định hình ảnh quang học và ống kính Zeiss, có nghĩa là nó đủ điều kiện theo biểu ngữ PureView của Nokia. Đây là lần đầu tiên mà PureView được xây dựng vào một chiếc điện thoại ở mức giá này và đó là một bổ sung rất đáng được hoan nghênh.

Các nút máy ảnh chuyên dụng mở ra các phần mềm chỉ với một nút bấm ngay cả khi điện thoại bị khóa, mặc dù nó phải mất một vài giây cho đến khi sẵn sàng để bắt đầu chụp trong các thử nghiệm của chúng tôi.

Có chế độ tự động tiêu chuẩn, cùng với một số chế độ chụp đêm, chân dung ban đêm, cận cảnh, thể thao và đèn nền. Nó cũng có chế độ chụp liên tục thông minh và là hữu ích hơn bao giờ hết, giúp bạn chọn ra những ảnh đẹp nhất từ một chuỗi hình, điều chỉnh cho lấy nét chuyển động và nhiều hơn nữa.

Một vài hình ảnh mẫu:

 


 



 

Hiệu suất

Lumia 830 trang bị một quad-core Snapdragon 400 chạy ở tốc độ 1,2 GHz - khá thấp so với tiêu chuẩn ngày nay. Các trang web và ứng dụng được tải một cách nhanh chóng và, như mọi khi với Windows Phone, giao diện điện thoại nhanh và đáp ứng.

Video trông rất tốt trên màn hình độ phân giải 720p, và thậm chí cả các ứng dụng chơi game hoạt động khá mượt mà.

 

Tuổi thọ pin

Lumia 930 có pin 2.420 mAh, trong khi 830 chỉ dùng với pin 2,200mAh. Tuy nhiên, tốc độ xử lý giảm và độ phân giải màn hình thấp hơn có nghĩa là tiêu hao năng lượng sẽ ít hơn. Kết quả là nó có một tuổi thọ pin tuyệt vời. Với 48 % pin còn lại và tất cả các chức năng tiết kiệm pin tắt, 830 có tuổi thọ pin kéo dài 35 giờ.

Kết luận

Lumia 830 là một chiếc điện thoại đẹp, thiết kế thông minh và với hiệu suất ở tầm trung. Ở mức giá này, bạn sẽ khó tìm thấy một lựa chọn tốt hơn điện thoại Windows cho dù bạn ở bất cứ đâu. Đó là một trong những điện thoại Windows tốt nhất mà tôi đã từng sử dụng thậm chí hơn cả 930.

Samsung Galaxy Note 3 (Samsung SM-N9002/ Galaxy Note III) 5.7 inch Phablet 32GB White

Samsung Galaxy Note 3 (Samsung SM-N9002/ Galaxy Note III) 5.7 inch Phablet 32GB White

4.200.000 VNĐ

Samsung Galaxy Note 3 (Samsung SM-N9002/ Galaxy Note III) 5.7 inch Phablet 32GB White

4.200.000 VNĐ

Thông tin thêm về Samsung Galaxy Note 3 (Samsung SM-N9002/ Galaxy Note III) 5.7 inch Phablet 32GB White


Trong khuôn khổ sự kiện Samsung Unpacked 2013 diễn ra tại Berlin (Đức) vào tối qua, Samsung đã chính thức ra mắt 3 sản phẩm mới được kỳ vọng sẽ giúp hãng điện tử Hàn Quốc dành thế thượng phong trong cuộc cạnh tranh rất gay gắt hiện nay trên thị trường di động. Galaxy Note 3 đương nhiên là cái tên được chờ đợi nhiều nhất, ngoài việc đây là sản phẩm kế thừa dòng điện thoại Note danh tiếng thì một lý do khác là trước giờ G, những thông tin về thiết kế và các tính năng của máy xuất hiện không nhiều.

Các sản phẩm cao cấp của Samsung luôn được trang bị bộ khung phần cứng rất mạnh và Note 3 cũng không phải ngoại lệ. Máy sở hữu chip lõi tứ Snapdragon 800 tốc độ 2,3 GHz hoặc phiên bản khác dùng chip 8 lõi Exynos 5420 tốc độ 1,9 GHz cùng 3 GB RAM và màn hình 5,7 inch độ phân giải Full HD. Note 3 được trang bị camera trước 2 MP, camera sau 13 MP và nguồn pin dung lượng 3.200 mAh. Đặc biệt, thiết bị sẽ chạy hệ điều hành Android 4.3 mới nhất ngay khi xuất xưởng.

Thiết kế

Samsung chính là hãng điện thoại mở ra trào lưu phablet trên di động và đến nay nó đã trở thành một xu hướng được rất nhiều nhà sản xuất đi theo. Tuy nhiên, sau gần một năm xuất hiện nhưng Galaxy Note 2 vẫn là một hình mẫu tiêu biểu mà không nhiều model điện thoại màn hình lớn có thể cạnh tranh được cả về mặt tính năng hay thời lượng pin. Note 3 ra đời với trọng trách cho người dùng thấy được nó vượt trội ngay cả với người anh em Note 2 vốn rất xuất sắc của mình. Những ấn tượng ban đầu cũng đã cho chúng ta thấy điều này.


Những cải tiến đầu tiên nằm ở mặt thiết kế của máy, không có nhiều điều phải phàn nàn về việc Samsung đã thay đổi kiểu dáng tổng thể của Note 3. Máy trở nên vuông vức hơn, giống như Galaxy S2, nhờ đó cảm giác rẻ tiền hay thiếu chắc chắn như Galaxy S3 hay Note 2 đã không còn. Với viền bezel mỏng, kích thước và trọng lượng của Note 3 (dày 8,3 mm, nặng 168 g) cũng được lược giản đáng kể so với Note 2 (dày 9,4 mm, nặng 183 g).


Phần nhựa xung quanh màn hình Note 3 không mịn mà gợn lên những đường vân đều tắp làm chúng ta liên tưởng ngay đến bề mặt kim loại, phải nói là khá sang khi kết hợp với màu đen hoặc trắng. Tuy nhiên với phiên bản màu hồng thì lại có vấn đề, sự kết hợp của thiết kế giả kim đi kèm màu sắc nữ tính dường như không được hợp tông cho lắm. Khi quan sát tới các cạnh, chúng ta một lần nữa có thể lầm tưởng đây là các đường viền kim loại, nhưng rút cuộc chúng vẫn chỉ là nhựa, có lẽ Samsung vẫn ưa thích sử dụng vật liệu nhựa trên Note 3 để cố gắng giảm trọng lượng máy xuống mức tối đa.


Như đã đề cập đến trong bài trải nghiệm nhanh Galaxy Note 3, phần cạnh bên của Note 3 có rất nhiều đường rãnh nhỏ chạy dài một mặt nhằm tăng tính thẩm mỹ khi kết hợp với ốp cover song nó còn có tác dụng hữu ích hơn là tăng độ bám khi người dùng cầm máy trên tay.


Phần cạnh đáy của Note 3 là chiếc mic nhỏ, cổng microUSB, dải loa ngoài dạng lưới và khe nhét bút S-Pen. Galaxy Note 3 chính là smartphone đầu tiên hỗ trợ USB 3.0 (giúp tăng tốc độ truyền tải dữ liệu với máy tính) và tất nhiên nó vẫn tương thích ngược với microUSB 2.0.


Ở cạnh trên của máy được Samsung bố trí chiếc mic thứ 2, jack tai nghe 3.5 và cổng hồng ngoại (phục vụ tính năng điều khiển từ xa).


Cạnh trái của máy là cụm phím chỉnh âm lượng còn cạnh phải là nơi đặt nút nguồn.

Chuyển qua phần mặt sau của Galaxy Note 3, có lẽ đây là điểm khiến chúng ta thấy bất ngờ hơn cả trong buổi tối ngày hôm qua. Samsung đã đoạn tuyệt với vỏ nhựa bóng ở mặt sau (ít nhất là trên chiếc Note 3), thay thế vào đó là bề mặt da (nó khá giống da thật, nhưng chúng tôi chưa thể chắc chắn hoàn toàn về điều này). Ngoài việc giúp thiết bị trở nên sang hơn, vật liệu da gần như rất ít bám vân tay. Bên cạnh đó, lớp da này khá mềm giúp bạn có thể cầm máy êm và ôm tay hơn, nói thực là cảm giác cầm Note 3 khá thích dù việc sử dụng bằng 1 tay còn khó khăn do đây vẫn là một phablet quá khổ. Xung quanh 4 mép mặt sau được bao quanh bởi các đường chỉ may liền mạch, gia công khéo léo. Tuy nhiên, vẫn có những lo lắng nhất định về độ bền cũng như tính thẩm mỹ với chất liệu da của máy sau một thời gian sử dụng.


Ở mặt lưng của Note 3, cụm camera được thiết kế thông minh cũng chính là điểm nhấn tôn thêm vẻ đẹp của máy. Cả camera và đèn flash LED đều được bao trọn trong một đường viền bằng nhựa giả kim rất nổi bật. Song chiếc camera 13 MP nay có phần hơi lồi một chút nên sẽ dễ xước hơn. Ngoài ra, Note 3 cũng được ưu ái trang bị công nghệ quay video 4K, song chỉ có ở phiên bản dùng chip Snapdragon 800 còn phiên bản Exynos 5 Octa sẽ không hỗ trợ tính năng này. Công nghệ 4K sẽ cho ra các đoạn video với tốc độ 30 khung hình/ giây và chỉ có thể thực hiện được với những bộ xử lý đủ mạnh. Chất lượng các đoạn video này cũng rất cao nhưng đó là trong trường hợp bạn có một thiết bị phát đầu ra thực sự hiện đại. Còn không camera của Note 3 cũng hỗ trợ quay video 1080p đạt 60 khung hình/ giây hoặc 720p đạt 120 khung hình / giây là đủ để đem đến những thước phim mượt mà.


Khác với những thiết kế nhôm nguyên khối, người dùng vẫn có thể tháo nắp lưng da của Note 3 để thay pin, gắn thẻ SIM hay thẻ nhớ microSD. 2 khe cắm này được bố trí xếp chống lên nhau để tiết kiệm diện tích giống như trên chiếc Galaxy Mega 6.3.


Tựu chung lại, Galaxy Note 3 là một thiết bị có kiểu dáng tốt, không bị đánh đồng với hàng rẻ tiền. Đây là một smartphone “bé bự” nhưng khi cầm trực tiếp trong tay bạn sẽ thấy nó cũng không quá lớn hay quá nặng đặc biệt đối với những người đã từng sử dụng Note 2. Mặt khác, Note 3 còn đem lại cho người dùng phong thái mạnh mẽ, khỏe khoắn, những điều xa xỉ chúng ta ít thấy được ở Galaxy S3 hay Note 2.

Màn hình

Galaxy Note 3 được trang bị màn hình Super AMOLED 5,7 inch độ phân giải 1080p với chất lượng hiển thị gần như tương đồng Galaxy S4. Với mật độ điểm ảnh được tăng cường lên mức 386 ppi, mọi thứ trở nên sắc mịn hơn nhiều khi đặt cạnh Galaxy Note 2. Kể cả khi bạn mở các đoạn text, rất khó để phát hiện ra các điểm ảnh nhỏ khi quan sát ở khoảng cách trung bình. Bên cạnh đó, góc nhìn, độ sâu màu của Note 3 cũng rất xuất sắc, còn độ sáng thì tạm đủ dùng. Song căn bệnh cố hữu của màn AMOLED vẫn chưa thể khắc phục triệt để, màu trắng khi nhìn vẫn có cảm giác ngả xanh, điều này sẽ gây khó chịu cho một số người dùng ban đầu.


Màn hình của Note 3 rất mịn và sống động khi đặt cạnh Galaxy S4.

Phụ kiện

Nếu lo ngại về độ bền của vỏ da phía sau hay muốn bảo vệ màn hình tốt hơn, bạn có thể chọn cho mình dàn ốp cover đủ màu sắc với chất liệu giả da hoặc nhựa mờ mà Samsung cung cấp. Trong đó, Flip là loại cover cao cấp được làm bằng da thật với 2 mẫu mã là có khoét cửa sổ phía trước hoặc không khoét.


Mẫu cover S View thì có cửa sổ ở mặt trước, đây là nơi hiển thị thông báo đến của Note 3.


Bút S-Pen

Các trải nghiệm xung quanh Galaxy Note 3 được tập trung rất nhiều xung quanh chiếc bút S-Pen. Ra mắt lần này, Samsung cũng giới thiệu một loạt tính năng mới mà người dùng có thể thực hiện với chiếc bút của mình. Bạn chỉ cần bấm nút cứng trên S –Pen để mở menu các tính năng của Air Command với 5 biểu tượng tương ứng với Action Memo, Scrap Booker, Screen Write, S Finder và Pen Window.


Hiệu suất

Thử nghiệm một số bài benchmark cơ bản với phiên bản Galaxy Note 3 chạy chip xử lý Snapdragon 800 tốc độ 2,3 GHz cùng nhân đồ họa Adreno 330 và 3GB RAM, kết quả mang lại thực sự rất ấn tượng. Có thể khẳng định Note 3 là chiếc điện thoại có phần cứng mạnh nhất hiện nay.

Trên thực tế, với phần cứng quá mạnh và lượng RAM dồi dào, mở nhiều ứng dụng cùng lúc vẫn gần như không làm suy giảm hiệu năng của Note 3. Máy mượt mà và phản hồi nhanh, mở "app" ít độ trễ. Tuy nhiên, có lẽ do các tinh chỉnh phần mềm mà ứng dụng camera của máy bị delay khá nhiều, kích hoạt thậm chí còn lâu hơn so với khi chúng tôi bật ứng dụng camera của iPhone 4S.

Kết luận

Samsung Galaxy Note 3 thực sự là một chiếc điện thoại tốt ở nhiều mặt như chúng ta mong đợi, một người kế nhiệm xứng đáng của Galaxy Note 2với những cải thiện đáng kể về thiết kế, màn hình, tính năng S-Pen và phần mềm. Samsung đã khá thành công trong việc bảo vệ thương hiệu Galaxy Note trước những đối thủ đang ngấp nghé cạnh tranh.


Samsung Galaxy S6 Edge (Galaxy S VI Edge/ SM-G925F) 32GB Gold Platinum

Samsung Galaxy S6 Edge (Galaxy S VI Edge/ SM-G925F) 32GB Gold Platinum

8.600.000 VNĐ

Samsung Galaxy S6 Edge (Galaxy S VI Edge/ SM-G925F) 32GB Gold Platinum

8.600.000 VNĐ

Thông tin thêm về Samsung Galaxy S6 Edge (Galaxy S VI Edge/ SM-G925F) 32GB Gold Platinum

Đánh giá Samsung Galaxy S6 Edge

Đặc điểm chính: độ phân giải màn hình 1440 x 2560 rộng 5,1 inch; vi mạch 7420

Exynos lõi 8; pin không tháo rời 2.550mAh; RAM 3GB; sạc không dây; thanh toán trên di động Samsung Pay; Android 5.0 L với TouchWiz

Nhà sản xuất: Samsung

Hình ảnh thực tế với Samsung Galaxy S6 Edge

Samsung Galaxy S6 Edge là một trong những chiếc di động lạ lùng nhất mà tôi cần đánh giá, vì vậy nhìn thấy Samsung chính thức ra mắt Galaxy S6 Edge bên cạnh Galaxy S6 có một chút ngạc nhiên. Tôi là tất cả đối với công ty đang cố gắng thử nghiệm với thiết kế điện thoại thông minh và trong khi các đường cong không nổi bật trên S6 Edge, tôi đang cố gắng để tìm thấy sự lôi cuốn của nó.

Thất vọng hơn bởi vì trước khi tôi cầm chiếc S6 Edge lên, tôi đã thực sự ấn tượng với cách nó hiển thị từ xa. Nó mỏng, khung dày 7mm chỉ hơi dày hơn một chút so với Galaxy S6 (6,9mm) và nặng 132g, do vậy nó nhẹ hơn nhiều so với S5. S6 Edge trông ấn tượng hơn S6, mà trông không thể giống bản sao của iPhone 6 hơn được nữa, mặc dù S6 Edge không hoàn toàn thoát khỏi sự so sánh.

Tôi có cùng vấn đề nhỏ đối với Note Edge khi cầm chiếc S6 Edge. Nó không tệ như Note Edge nhưng đủ để cảm thấy một chút khác nhau so với Galaxy S6. Thay đổi để Gorilla Glass 4 trở lại là một bước tiến lớn của Samsung. Đó là điều mà Sony đã làm với điện thoại Xperia nhưng không có thành công đáng kể. Nó không bị trượt khỏi chiếc ghế sofa, nhưng đặc biệt với mẫu màu trắng, nó rất dễ bị bắt bẩn. Tôi rất thích kết thúc cảm ứng mềm Galaxy Alpha, do vậy thật thất vọng khi không thấy điều đó. Có vẻ như đó là một động thái để đưa thêm hỗ trợ sạc không dây.


Điều thú vị hơn là Samsung quyết định sử dụng mặt sau không thể tháo rời. Điều này có nghĩa là không có hỗ trợ thẻ microSD hay nhận pin 2,600mAh, điêuù này chắc chắn sẽ khiến một số khách hàng trung thành của Samsung khó chịu. Cái không thể tháo rời có nghĩa là về lưu trữ Samsung rời khỏi macbook của Apple bằng việc cung ứng dòng 32GB, 64GB và 128GB. Ở những nơi khác, Samsung đã tinh chỉnh công nghệ vân tay ấn vào nút Home để hỗ trợ chạm kiểu Touch ID thay vì vuốt bằng tay

 

Giống như S6, S6 Edge có sự thay đổi màn hình 5.1 inch '2K' QHD AMOLED với độ phân giải 1.440  2.560 và 577ppi đầy ấn tượng, nó chính xác như độ sắc nét mà bạn mong đợi. Đây là màn hình sắc nét và sống động gây ấn tượng mạnh và đang chạy một đoạn giới thiệu ngắn chứng tỏ rằng Samsung đã tạo ra màn hình di động 2K tốt nhất. Tuy nhiên, các cạnh cong không bổ sung bất kì tính năng gì đối với trải nghiệm quan sát ngoại trừ việc mở rộng các thanh màu đen trên trailer phim.

Không giống như Note Edge, các đường cong ở hai bên giúp tạo ra một màn hình gần như không có viền. Các đường cong ít rõ rệt hơn trên Note Edge và điều đó giúp cho S6 Edge ít đi sự kì quặc. Việc sử dụng hai mép cong có nhiều hạn chế hơn so với Note Edge, nhưng có một phần chuyên dụng để tùy chỉnh màn hình của S6 Edge trong menu cài đặt.

 

Chế độ bao gồm ánh sáng Edge, nó chuyển những đường cong thiết yếu thành ánh sáng thông báo lớn hơn khi cuộc gọi và tin nhắn chuyển đến. Cạnh mọi người có thể gán các màu khác nhau khi liên lạc. Một dòng thông báo có thể được hiển thị khi điện thoại đang chờ và có chế độ đồng hồ ban đêm, nó được thực hiện tố hơn bởi thực tế là bạn có thể sử dụng cả hai cạnh của điện thoại.

Ngoài đường cong, Samsung đã thực hiện một số thay đổi tích cực trên phần mềm. S6 Edge chạy phiên bản mới nhất Android 5.0 Lollipop với TouchWiz trên đầu và những file kích thước lớn đã được thu gọn lại. Nhìn lướt qua ngăn kéo ứng dụng và tôi đã phát hiện S Health và S Voice. Bạn vẫn có thể vuốt về bên trái cho các tạp chí UX nhưng đó là về nó. Samsung cũng bổ sung thêm nển tảng Samsung Pay được nắm quyền do thu mua LooPay. Quan trọng nhất, Samsung đã lắng nghe và giữ các files kích thước lớn ở mức tối thiểu.

 

 

Giữ cho mọi thứ chạy trơn tru là tùy chỉnh của chính Samsung, nó được thiết lập vi mạch Exynos 64bit với RAM 3GB. Giống như các cài đặt lõi 4, các lõi không phải được sử dụng cùng một thời điểm nhưng được dành cho các nhiệm vụ khác nhau để cung cấp hiệu suất điện năng hiệu quả hơn. Sự khác biệt lớn với Snapdragon 810 là quy trình sản xuất 14nm, so với 20nm cho 810. Theo lí thuyết, điều này làm cho con chip hiệu quả hơn, mặc dù nó chịu sự kiểm tra chặt chẽ hơn trong sử dụng thực tế.

Galaxy S5 được cho là có camera toàn diện tốt nhất của chiếc điện thoại hàng đầu 2014 và điều tương tự đối với Note 4 Edge, nó thừa hưởng sự ổn định hình ảnh quang học tương tự như Note 4. S6 Edge phù hợp với S6 về tính năng của camera với camera chính 16 megapixel và một camera trước 5 megapixel, cả hai với khẩu độn f/1,9 để cải thiện tình trạng chụp ảnh trong điều kiện ánh sáng yếu. Điều đó được hỗ trợ bởi sự ổn định hình ảnh quang học và một chế HDR thời gian thực mới đây. Đối với video, bạn có thể chụp ở độ phân giải tối đa 4K, nhưng cũng giống như HTC One M9 và LG G Flex 2, bạn chỉ có thể chụp trong 5 phút một lần.

Tôi chụp một số ảnh mẫu với camera chính của S6 Edge để xem nó thể hiện như thế nào. Thật khó để rút ra bất kì kết luận nghiêm túc nào từ những bức ảnh này, nhưng nó cho bạn biết nó xử lý với ánh sáng trong nhà như thế nào.





 



HTC One M9 (HTC M9 / HTC One Hima) 32GB Gunmetal Gray

HTC One M9 (HTC M9 / HTC One Hima) 32GB Gunmetal Gray

4.700.000 VNĐ

HTC One M9 (HTC M9 / HTC One Hima) 32GB Gunmetal Gray

4.700.000 VNĐ

Đánh giá HTC One M9

 

 

HTC One M9 được dự đoán là một trong số những chiếc điện thoại nóng bỏng nhất năm 2015 và sự thật đúng như vậy. Nó được tạo bởi những chất liệu hàng đầu với thiết kế bắt mắt. Trong những năm gần đây,HTC One M9 dự sẽ là chiếc điện thoại được mong đợi nhất trong một thời gian dài sắp tới.

Trong khi One M9 cơ bản không khác biệt so với HTC One M8. One M9 giống như  HTC đều được khắc phục những vấn đề nghiêm trọng với M8, đặc biệt là sự thiếu nhất quán giữa camera chính và tính năng của Camera Duo.

Máy ảnh là một trong những tính năng quan trọng của bất kì điện thoại thông minh nào. Camera Duo trên HTC One nay đã có sự đổi mới một số tính năng chưa được thiết kế trước đó. HTC One M8 thật tuyệt với chế độ ánh sáng thấp nhưng trong một vài trường hợp, điều này không thể đánh bật được những chiếc điện thoại đối thủ.

HTC với thiết bị cảm biến hơn 20-megapixel truyền thống, bây giờ được đặt ở phía sau và một camera 4megapixel phía trước.

 

 

Với thiết kế Ultrapixel camera phía sau  nhằm mục đích cải thiện hiệu suất ánh sáng thấp. Một chiếc camera tạo ra ánh sáng thấp tạo nên rất nhiều cảm giác khác nhau. Mặt khác, camera sau với độ phân giải cao hơn nên được thiết kế theo cách mà HTC One M8 không có được.

Hiện nay, HTC có phần thiết lập ứng dụng hình ảnh,điều này được cho rằng có thể tái tạo mức độ tuyệt vời về việc sử dụng phần mềm đơn.

Cuối cùng là One Gallery, sự tổng hợp hình ảnh từ Facebook, Flickr, Dropbox, Google Drive và một số nguồn khác,nơi mà bạn có thể lưu giữ những bức ảnh của mình. Nó sẽ không làm đầy bộ nhớ điện thoại. Những hình ảnh thu nhỏ được lưu trữ cục bộ, chứ không lưu những hình ảnh với kích thước thực sự.

 

HTC M9 – 1 thiết kế bức phá,không phải là cuộc cách mạng công nghệ.

HTC One M9 với thiết kế có vẻ giống với những thiết kế trước, nhưng thậm chí, ở đây, HTC đã tạo nên những cải thiện lặp đi lặp lại điều mà được đánh giá rất cao.

Nút chỉnh âm lượng cũng đã được cải thiện. Hiện nay, kết cấu của nó có vẻ vững chắc hơn. Một nút chắc chắn với cách dùng khoa học sẽ làm tăng thêm cảm giác đặc biệt về chất lượng của nó.

Quan trọng hơn, nút nguồn được chuyển từ trên xuống bên phải,chỉ  bên dưới nút chỉnh âm. Điều này tạo nên sự dễ dàng để sử dụng chiếc điện thoại cao 5 inch này bằng ngón cái hay ngón trỏ.

Sự khác biệt duy nhất ở thiết kế mặt trước là sự gia công kim loại trên màn hình. Nhờ đó điện thoại có 2 tông màu bắt mắt.

Đường viền bao bọc HTC one M9 với kim loại bọc mặt sau gần giống thiết kế của năm trước, nhưng vẫn tạo cảm giác thoải mái khi cầm với độ bám hợp lý. Sự khác biệt duy nhất là góc vuông hơi nhô cao lên tạo nên một camera kiểu mới, giống nhưIphone 6.điều này không ảnh hưởng gì tới các thiết kế khác. Trên thực tế, nó sẽ làm hỏng đi sự đơn điệu, bắt mắt trong khi vẫn dễ dàng bỏ túi nhờ các cạnh tròn và đèn flash được đặt cạnh camera.

Kiểu dáng này hơi dày một chút-0,02mm so với thiết kế năm trước nhưng bạn sẽ không nhận ra sự khác biệt.

 

HTC One m9 android 5.0 đáp ứng Sense 7

Android 5.0 là phần quan trọng của HTc one M9,nhưng có vẻ khác so với phiên bản tìm thấy ở Nexus 6HiSense 7- phiên bản mới nhất của hệ điều hành Android.

Theo tôi, đó là giao diện tốt nhất nhà sản xuất tạo nên để tạo  sự nhanh hơn, êm hơn so với giao diện của Samsung’s TouchWiz và thu hút hơn hệ điều hành của LG.

Thú vị nhất là về phần Themes-chủ đề.Điều này cho phép bạn tùy chỉnh M9 từ màn hình khóa với tất cả các loại phông chữ. Một vài Themes có thể được cài sẵn, trong khi những kiểu khác có thể tải về. Bạn có muốn sử dụng bức ảnh yêu thích làm màn hình khóa của mình? Themes có thế mang điều đó cho bạn, nó có thể tạo được hình nền toàn màn hình điện thoại bao gồm các biểu tượng.

Sense Home cũng là một tính năng mới khác có thế gây khó chịu vì sự hữu ích của nó. Về bản chất nó là loại màn hình thích nghi dựa trên vị trí của bạn. Sử dụng Ir blaster khi bạn ở nhà nhưng có phải là không bao giờ ở nơi làm việc? Sau đó, nó sẽ xuất hiện trên màn hình của bạn đi bạn bước qua cánh cửa và biến mất khi bạn rời đi.

HTC One M9 có Snapdragon 810 bên trong

HTC One M9 không phải là chiếc điện thoại đầu tiên với Snapdragon 810 tám mặt trung tâm. LG G Flex 2 đã nắm giữ vị trí đáng vinh dự đó, tuy nhiên trong hầu hết nghiên cứu của chúng tôi. Mạch vi xử lý này là nhanh nhất mặc dù còn những thắc mắc về hiệu suất nhiệt của nó vẫn chưa được bác bỏ hoàn toàn.


HTC One M9-màn hình và tuổi thọ pin tốt hơn.

Pin dạng màn hình 2K  nhanh hơn so với Full HD và HTC vẫn duy trì việc đảm bảo M9 mới nhất. Cùng một màn hình, với bộ vi xử lý hiệu quả hơn và pin lớn hơn một chút - 2,840mAh so với 2,600mAh - và M9 sẽ tồn tại lâu hơn M8, kéo dài hai ngày. Thực sự đây là điều không tệ đối với một điện thoại thông minh.

Nhận định gần đây

Như với hầu hết các điện thoại ngày nay, có thể nói HTC One M9 là một sự  đột phá hơn là một cuộc cách mạng và không có gì sai với điều đó. năm trước nếu HTC với thiết kế, màn hình và loa  tuyệt vời thì vẫn sẽ như vậy trong năm 2015. Các điểm yếu của M8 và M7 - máy ảnh và vị trí của nút nguồn - dường như đã được giải quyết và Sense 7 trông bóng mượt và bổ sung thêm một số tính năng thú vị mới .

Với Galaxy S6 có vẻ khác biệt, và sáng tạo hơn, nhưng HTC liệu có như vậy? Đó là khó khăn hơn để trả lời ở giai đoạn này, nhưng HTC One M9 đã tạo nên một ấn tượng đầu tiên tuyệt vời  và có vẻ như để khắc phục các vấn đề trọng yếu nhất trong M8.

Đánh giá HTC One M9 (Bài 2) 

 

Đến hẹn lại lên, HTC One M9 đã được công bố và cũng đã sẵn sàng để cạnh tranh ngôi vị smartphone tốt nhất của năm 2015 nhờ vào sự kết hợp của thiết kế và thông số đáng nể của mình.

Trong khi những thông số gây tranh cãi gần như không xuất hiện, M9 cuối cùng cũng đã được giới thiệu sau rất nhiều những rò rỉ tràn lan trên internet, và nó không khiến người dùng thất vọng với những cải tiến trên hầu như mọi mặt.

Những điểm cốt yếu về HTC M9

Nó là gì? Chiếc smartphone đầu bảng thế hệ mới của HTC

Bao giờ nó được bán ra? Khoảng giữa tháng 3

Giá của nó là bao nhiêu? Chưa biết chính xác, nhưng ít nhất là 549 bảng/ 649 USD

Ngày ra mắt HTC One M9

HTC gửi lời mời tham dự sự kiện ra mắt sản phẩm tại MWC 2015 ở Barcelona, đó là nơi chúng ta được thấy chiếc smartphone lần đầu.

Hãng điện thoại Đài Loan đã xác nhận rằng chiếc điện thoại sẽ được bán ra vào giữa tháng 3 ở Đài Loan và châu Âu, và sẽ cập bến thị trường Mỹ chậm hơn một chút vào cuối tháng.

 

Chưa có thông tin nào về giá bán của M9 vào thời điểm hiện tại, nhưng rất có thể nó sẽ có cùng mức giá như trước đây - 549 bảng/ 649 USD, hoặc 36 bảng đi kèm hợp đồng mạng tại Anh.

Thiết kế

HTC One M9 vẫn giữ nguyên thiết kế kim loại nguyên khối, sau khi thiết kế nổi bật trên M8 này được tán thưởng trên khắp thế giới. Thiết kế là một trong những nguyên nhân chính khiến chúng tôi bình chọn M8 là chiếc điện thoại của năm 2014 trên TechRadar, và bây giờ nó tiếp tục xuất hiện.

HTC One M9 mang đến màn hình 5-inch độ phân giải 1080p, kết hợp với thân máy có kích thước 144.6 x 69.7 x 9.61mm, ngắn hơn một chút so với M8 nhưng lại cũng có phần dày hơn.

 

Độ dày tăng là do thiết kế ergonomics và cũng đến từ việc nâng cấp lên viên pin dung lượng 2800mAh.

M9 có sẵn 3 màu cho bạn lựa chọn: màu bạc chủ đạo với dải viền màu vàng, màu xám kim loại, hoặc màu vàng toàn bộ.

HTC One M9: camera và pin

Cuối cùng thì HTC One M9 cũng bỏ đi camera Ultrapixels, ít nhất là ở mặt sau của máy. Mặt trước của máy là camera 4MP UltraPixels, tăng cường chất lượng ảnh “tự sướng” trong điều kiện ánh sáng yếu.

 

Dung lượng pin cũng rất ấn tượng: 2800mAh là con số mà HTC chưa bao giờ tích hợp trên chiếc điện thoại nào của mình. Cùng với màn hình tiết kiệm điện, hi vọng M9 sẽ có thể hoạt động trong ít nhất là hơn một ngày.

HTC One M9: hệ điều hành và phần cứng

Qualcomm đã xác nhận từ lâu trước cả khi thông số chính thức của máy xuất hiện, đó là HTC M9 sẽ sử dụng con chip 8 nhân 64-bit Snapdragon 810. Đây là tin tốt vì bên cạnh việc mang lại hiệu năng mạnh mẽ, con chip này còn hỗ trợ độ phân giải 4K tốt hơn.

 

Con chip mới cũng giúp kéo dài thời gian sử dụng bằng việc nâng cao hiệu quả sử dụng điện. Vài thứ không thú vị nhưng cũng khá hữu ích như VoLTE và tập hợp sóng mang cũng được tích hợp.

Về thông số thực tế, HTC One M9 có 3GB RAM và SoC Snapdragon 810 với 8 nhân 64-bit, trong đó 4 nhân chạy ở tốc độ 2.0GHz và 4 nhân chạy ở tốc độ 1.5GHz, cho phép bộ xử lí này chuyển đổi giữa các nhân tùy vào tác vụ nó đang xử lí, dùng các nhân chậm hơn để tiết kiệm pin nếu không cần dùng nhiều sức mạnh.

 

Ngoài ra, dĩ nhiên One M9 chạy trên Android 5.0 Lollipop với giao diện độc quyền Sense 7.0 UI, mang đến nhiều tính năng thú vị như các widget tự thay đổi tùy theo ứng dụng mà bạn đang truy cập – rất hay.

Bạn cũng sẽ có thể tự tạo ra giao diện cho riêng mình. Chỉ cần chụp một bức hình, M9 sẽ phân tích nó và dùng màu nền đó cho ứng dụng và icons.

HTC One M9: các tính năng khác

HTC One M9 hỗ trợ 2 băng tần wifi 802.11a/b/g/n/ac và Bluetooth 4.1, mang lại hiệu năng vượt trội so với M8.

Từng có lời đồn về việc M9 có 2 tùy chọn 32GB và 64GB bộ nhớ trong cùng với khe cắm thẻ nhớ microSD, nhưng trong khi máy vẫn cho phép mở rộng bằng bộ nhớ ngoài, không có lựa chọn 64GB nào cả. Chỉ có tùy chọn 32GB với 21GB khả dụng để cài đặt những thứ bạn muốn.

 

Cũng sẽ có một vài phụ kiện dành cho HTC One M9 bao gồm vỏ case DotView 2, hay một loại vỏ bảo vệ có thể chuyển thành giá đỡ để xem video hoặc vỏ chống nước với chứng chỉ IP68.

Đối thủ của HTC One M9

Flagship của HTC cũng vấp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ khác. iPhone 6 là một đối thủ nặng kí đã thành công trong việc chứng minh bản thân là chiếc điện thoại ưa nhìn và mạnh mẽ nhất.

Rất nhiều lời đồn cho rằng Samsung Galaxy S6 sẽ ra mắt với vỏ kim loại nguyên khối, khiến nó đến gần với HTC One hơn bao giờ hết. Hãy cứ trông chờ một cấu hình tương đương nhưng thiết kế khác nhau khi cả hai được công bố.

Và dĩ nhiên là còn đó những LG G3 hay Sony Xperia Z3. Cả hai đều đã được bán ra hơn sáu tháng nhưng hiện tại thì vẫn còn một thời gian nữa mới đến lúc thế hệ kế tiếp của chúng được giới thiệu, nghĩa là chúng sẽ tiếp tục là đối thủ trực tiếp của M9 trong lúc này.

 

5 điều bạn nên biết về siêu phẩm HTC One M9

HTC One M9 được đánh giá là một trong những thiết bị hứa hẹn nhất trong năm 2015, được đông đảo người dùng mong đợi. Siêu phẩm này được ra mắt tại sự kiện công nghệ MWC 2015, đủ sức cạnh tranh với flagship của Samsung cũng vừa được ra mắt tại sự kiện này - Glaxy S6. Cùng xem xét 5 điều trước nhất mà người dùng nên biết về sản phẩm này.

Nâng cấp camera

 

 

Camera chính của HTC One M9

 

Đúng như nhiều người dự đoán, HTC đã từ bỏ camera Ultra Pixel và thay thế bằng camera khủng, độ phân giải 20 MP trên One M9. Đặc biệt, máy ảnh này chụp ảnh tốt trong điều kiện ánh sáng thấp và nhiều tính năng mới mẻ khiến nó khác biệt so với những sản phẩm khác cùng phân khúc.

 

 

Camera phụ của thiết bị

 

Nắp ống kính sapphire ở mặt sau hơi nhô ra ấn chứa rất nhiều điều thú vị. Đặc điểm này sẽ giúp camera có khả năng chống xước cao hơn, do đó những bức ảnh của bạn sẽ không bị giảm độ nét.

Camera trước của máy có độ phân giải 4 MP được tích hợp công nghệ Ultrapixel mang đến những hình ảnh seflie và chat video khá chất lượng.

Cập nhật HTC Sense

 

 

Giao diện HTC Sense

 

HTC trang bị cho siêu phẩm mới ra mắt của mình giao diện HTC Sense 7.0 với nhiều tính năng nâng cấp như tinh chỉnh màu sắc, tự động thay đổi launcher…

Thiết kế từ khung kim loại nguyên khối

 

 

Máy có thiết kế kim loại nguyên khối

 

HTC đã giữ thiết kế nguyên khối trên M9 tương tự như đã áp dụng trên M7 và M8. Đội ngũ thiết kế của HTC chỉ đứng sau đội ngũ của Apple khi nói đến điện thoại thông minh cao cấp.

Loa BoomSound hỗ trợ âm thanh vòm Dolby

 

 

M9 được trang bị loa BoomSound đặc trưng của HTC

 

HTC là một trong những hãng điện thoại trên thị trường công nghệ trang bị cho thiết bị của mình chất lượng âm thanh tốt nhất. M9 cũng không ngoại lệ khi loa BoomSound được tích hợp hỗ trợ âm thanh vòm Dolby.

Thời điểm ra mắt – Giá cả

Theo một số nguồn thông tin, HTC M9 sẽ được chính thức lên kệ vào ngày 16/3 tới với hai phiên bản 32 GB và 64 GB với mức giá tương ứng là 693 USD (khoảng 14,4 triệu đồng) và 756 USD (khoảng 15,7 triệu đồng).

sony Z4 ( SO-03G) Docomo Black

sony Z4 ( SO-03G) Docomo Black

7.000.000 VNĐ

sony Z4 ( SO-03G) Docomo Black

7.000.000 VNĐ

Sony Xperia Z4 Docomo SO-03G sở hữu thiết kế tinh tế với đường bo mềm mại

Sony Xperia Z4 chiếc smartphone mới nhất được giới thiệu vào tháng 4 năm nay đã được nhà mạng Docomo Nhật Bản bán ra trong hôm nay với mức giá 93,312 yen ($755).

Theo thông tin thì hãng Sony đã thiết hành cập nhật (28.0.B.0.457) đến thiết bị nhằm sửa đổi loa của máy. Chiếc smartphone Sony Xperia Z4 Docomo SO-03G mới này sẽ được phân phối toàn thị trường Nhật Bản vào những ngày sắp tới.

Ngoài ra phiên bản Sony Xperia Z3 Plus là phiên bản quốc tế của Sony Xpria Z4 cũng chính thức bán ra vào cuối tháng này.

Video mở hộp & đánh giá nhanh Sony Xperia Z4 SoftBank 402 SO 1 phiên bản khác đến từ nhà mạng SoftBank Nhật Bản

 

Ở thị trường Nhật Bản có 3 nhà mạng lớn chuyên phân phối các sản phẩm Sony đó là Au, Docomo và Softbank. Khi mà lần lượt các nhà mạng như Au, Docomo đã tung ra thị trường siêu phẩm mới đây của Sony thì mới đây nhà mạng Docomo cũng cho ra mắt con bài chiến lược của mình với mã là Sony Xperia Z4 Docomo SO-03G . Vậy siêu phẩm này có gì đặc biệt ? Hãy cùng MSmobile điểm qua nhanh về sản phẩm này nhé.

Sony Xperia Z4 Docomo SO-03G có thiết kế bóng bẩy

Điểm nổi bật trong thiết kế của Xperia Z4 Docomo năm nay là dải loa đã được làm nhỏ và dài hơn trước đi cùng các đường bo tròn bằng kim loại bóng bẩy, điều này các bạn sẽ thấy rõ nhất trên phiên bản màu đồng. Đây là 1 lớp mạ kiềm giúp máy tăng khả năng chống xước cực kỳ tốt.

Sony Xperia Z4 Docomo SO-03G có thiết kế bóng bẩy

Phía sau vẫn là camera 20.7 MP và đèn flash leg, để ý kĩ sẽ thấy đèn flash năm nay có màu vàng hơn, biểu tượng NPC, logo Sony... Thiết bị này giống Z3+ đến 100%, không khác 1 chút nào về ngoại hình. Bên cạnh nguồn sẽ là phím nguồn, phím tăng giảm âm lượng, phím chụp hình nhanh và bên cạnh trái là khe cắm sim cũng như khe cắm thẻ nhớ mở rộng. Trên Sony Xperia Z4 Docomo thì 2 khe cắm này được đồng nhất với nhau trên cùng 1 giá đỡ. Phía dưới là cổng sạc microusb, móc khóa thời trang, bên trên là jack cắm tai nghe cũng như loa đàm thoại.

Camera

Vẫn giữ nguyên camera sau với độ phân giải 20.7 MP như trên Xperia Z3 nhưng hãng Sony đã khẳng định rằng Z4 Docomo SO-03G năm nay cho khả năng chụp ảnh tốt hơn khá nhiều. Tiếc rằng trên Z4 Docomo vẫn chưa có khả năng chống rung quang học.

Camera của Xperia Z4 Docomo hứa hẹn cho khả năng chụp ảnh tốt

Năm nay trong phần camera này Sony đã thêm 1 số hiệu ứng ảo giúp người dùng có thể sáng tạo ra nhiều bức hình độc đáo hơn. Camera trước của Sony Xperia Z4 Docomo SO-03G Nhật Bản đã được nâng cấp lên 5.0 MP để đáp ứng nhu cầu "tự sướng" hiện nay.

Cấu hình có sự nâng cấp nhẹ trên Z4 Docomo

Quả thật giống như những tin đồn đoán trước đây, Xperia Z4 Docomo sở hữu con chip Qualcomm mới nhất giống hệ HTC One M9 đó là chip S810, 8 nhân, 64 bit...Bên cạnh đó, RAM của máy vẫn giữ nguyên là 3GB, bộ nhớ trong là 32GB và có thêm khe cắm thẻ nhớ ngoài để nâng cấp. 

Cấu hình có sự nâng cấp nhẹ trên Z4 Docomo

Đây có lẽ là điểm nâng cấp đáng kể nhất trên Xperia Z4 Docomo. Hiện tại có thể thấy, con chip 810 khá mạnh mẽ nhưng MSmobile đã mang ra so sanh với Galaxy S6 thì vẫn thua 1 bậc. Z4 Docomo SO-03G được chạy sẵn trên nền tảng Android mới nhất và tương thích tốt nhất với chip 64 bit.

Dung lượng pin của Xperia Z4 Docomo SO-03G Nhật Bản

Máy được trang bị viên pin 2950 mAh, thậm trí còn thấp hơn cả Xperia Z3 Au nhưng Sony vẫn tự tin thiết bị này có khả năng trải nghiệm lâu hơn Z3. 

Kết luận

Như vậy với sự ra mắt của Sony Xperia Z4 Docomo Nhật Bản thì có lẽ sẽ khiến nhiều fan của Sony hụt hẫng bởi có quá ít sự thay đổi. Với những ai đang chời đợi Z4 có màn hình 2K, camera có công nghệ chống rung quang học hay viên pin tích hợp công nghệ sạc nhanh thì chắc chắn chúng ta sẽ phải chờ đợi sự xuất hiện của Xperia Z5. Sony Xperia Z4 Docomo là một sản phẩm đến từ Nhật Bản có giá rẻ hơn phiên bản quốc tế khá nhiều.

Samsung Galaxy Tab A Plus 9.7 (SM-P555) (Quad-Core 1.2GHz, 2GB RAM, 16GB Flash Drive, 9.7 inch, Android OS, v5.0)

Samsung Galaxy Tab A Plus 9.7 (SM-P555) (Quad-Core 1.2GHz, 2GB RAM, 16GB Flash Drive, 9.7 inch, Android OS, v5.0)

4.700.000 VNĐ

Samsung Galaxy Tab A Plus 9.7 (SM-P555) (Quad-Core 1.2GHz, 2GB RAM, 16GB Flash Drive, 9.7 inch, Android OS, v5.0)

4.700.000 VNĐ

Samsung Galaxy Tab A Plus 9.7

Để phù hợp với các nhóm đối tượng, màn hình TFT trong Galaxy Tab A có độ phân giải 1024x768 pixel, tương đương với một tỉ lệ đọc là 4: 3. Trừ một vài trường hợp ngoại lệ, các đối thủ cạnh tranh đều có một định dạng 16: 9 hoặc 16:10. Các thông tin về cấu hình cũng như thông số kỹ thuật đều rất ấn tượng: bộ nhớ RAM 16 GB, hệ điều hành Android 5.0 OS Lollipop mới nhất, một mô-đun không dây với UMTS và hỗ trợ LTE, và một webcam 2 megapixel cũng như một camera 5 megapixel.

Vỏ máy

Samsung Galaxy Tab A Plus 9,7-inch được thiết kế với cách cạnh bo tròn tạo cảm giác mềm mại và dễ cầm nắm.

Nhờ vào kết cấu các cạnh bo tròn và các bề mặt được bao phủ bởi tấm kính bảo vệ, Samsung Galaxy Tab 9.7 A SM-T555 đại diện cho một thiết kế hiện đại và có sẵn trong hai màu đen hoặc trắng cho bạn lựa chọn. Nút home nằm ở giữa và lồi lên một chút so với bề mặt của máy, trong khi hai nút bên cạnh là nút quay lại và nút lựa chọn đều nằm dưới tấm kính. Với độ dày chỉ 7,5 mm (~ 0,3) và trọng lượng 453 gram (~ 16 oz) bạn có thể thoải mái cầm nắm Galaxy Tab A trên tay một cách dễ dàng. Mặc dù cơ thể mỏng manh nhưng những chiếc máy tính bảng này được xây dựng rất vững chắc, nếu chẳng may bị va đâp thì nó cũng chỉ bị vênh một chút hoặc bị móp rất nhẹ. Các khe cắm thẻ micro-SD và thẻ micro-SIM được thiết kế nằm ở bên phải của vỏ máy.

Kết nối

Samsung Galaxy Tab A Plus 9,7 được trang bị Snapdragon 410 APQ8016 tầm trung SoC của Qualcomm, bao gồm 4 lõi với tốc độ 1.2GHz trên mỗi lõi. Bên cạnh đó, chip đồ họa Adreno 306 Qualcomm và RAM 2 GB trong mô hình LTE cũng đã được cài đặt (phiên bản Wi-Fi 1,5 GB). Dung lượng bộ nhớ flash eMMC danh nghĩa là 16GB, trong đó có khoảng 11 GB còn trống sau khi đã trừ Android 5.0.2 Lollipop và các ứng dụng được cài đặt sẵn. Việc lưu trữ nội bộ có thể được mở rộng lên đến 128 GB thông qua thẻ nhớ micro-SD.

Phần mềm

Galaxy Tab A Plus 9,7 được Samsung cài đặt sẵn rất nhiều ứng dụng hay và tiện lợi để cho bạn có thể sử dụng bất cứ khi nào cần, khả năng hoạt động của các ứng dụng đó cũng rất tốt và không có bất kỳ độ trễ nào.

Galaxy Tab A được hỗ trợ bởi các hệ điều hành 5.0.2 mới nhất của Android. Samsung đã không thay đổi nhiều về hệ điều hành, các ứng dụng cũng được cài đặt giới hạn. Ngoài các ứng dụng Google và Microsoft chẳng hạn như Chrome, Gmail, Word, Excel, PowerPoint và Skype, nó còn bao gồm một tùy chỉnh Galaxy Essentials dùng cho các thiết bị di động của Galaxy. Các ứng dụng như dịch vụ giao hàng và dịch vụ đặt phòng khách sạn cũng nằm trong số này. Nhìn chung, bộ sưu tập ứng dụng này dường như không bị quá tải, và vẫn có đủ khả năng lưu trữ cho chương trình cá nhân của người dùng.

Liên lạc & GPS

Samsung Galaxy Tab A có công nghệ giao tiếp rất linh hoạt bao gồm GSM quad-band (850/900/1800/1900 MHz), UMTS quad-band (850/900/1900/2100 MHz) và LTE quint-band (800/850/1800 / 2100/2600 MHz). Theo nhà sản xuất, một kế hoạch phù hợp bao gồm một micro-SIM cho máy tính bảng sẽ làm cho tốc độ tải về của LTE tối đa 150 MBps và tốc độ upload là 50 Mbps. Galaxy có thể truyền qua một khoảng cách ngắn thông qua Bluetooth 4.1 và Wi-Fi 802.11 a/b/g/n.

Máy tính bảng của Samsung có thể sử dụng ba hệ thống định vị vệ tinh GPS, GLONASS và Beidou để xác định vị trí. Độ chính xác là rất cao dù ở trong nhà hay ngoài trời. Galaxy Tab A cũng có thể cạnh tranh với hệ thống định vị Garmin Cạnh 500.

Máy ảnh & Chế độ đa nhiệm

Các webcam 2-megapixel cài đặt trong Galaxy Tab A đạt độ phân giải tối đa 1600x1200 pixel, và hiển thị hình ảnh chất lượng cao trong các cuộc trò chuyện video cũng như “selfies”. Camera chính 5 megapixel có khả năng tự động lấy nét và độ phân giải lên đến 2592x1944 pixel. Hình ảnh ở định dạng 16: 9 có thể có một kích thước điểm ảnh lên đến 2592x1458, và nó có thể ghi lại video ở độ phân giải HD 720p với 30 khung hình mỗi giây. Với các chế độ chụp (Auto, Panorama, chụp liên tục, chụp chân dung, Sound & shot) và các hiệu ứng hình ảnh đa dạng (Gray-scale, Sepia, Negative), bạn có thể cài đặt chế độ phù hợp trước khi chụp. Hầu như không có bất kỳ lỗi nào có thể được tìm thấy với chất lượng hình ảnh tuyệt vời như vậy. Hình ảnh thu được có độ sắc nét cao và màu sắc sống động.

Phụ kiện & Bảo hành

Phụ kiện của Galaxy Tab A bao gồm một sạc nguồn, dây nối USB, và một quyển hướng dẫn sử dụng. Thời hạn bảo hành máy là 24 tháng; các phụ kiện và pin chỉ được bảo hành trong 6 tháng.

Bàn phím

Bàn phím nhạy và có thể sử dụng 10 ngón tay như laptop thông thường, Samsung cũng bổ sung thêm một hàng phím số ở phía trên giúp thao tác gõ máy nhanh hơn và thuận tiện hơn.

Màn hình cảm ứng của chiếc máy tính bảng này khá rộng nên bàn phím cũng dễ dàng sử dụng hơn, có thể xử lý 10 đầu vào ngón tay đồng thời, thực hiện các thao tác gõ chính xác và không có bất kỳ độ trễ nào. Hơn nữa, máy tính bảng có thể xoay nội dung hiển thị nhanh chóng. Bàn phím ảo thuận tiện khi có thêm một hàng số bổ sung, giúp tiết kiệm thời gian vì người dùng không phải chuyển đổi giữa các kiểu bàn phím khác nhau.

Màn hình

Màn hình 9,7-inch cho bạn một góc nhìn rộng lớn và hình ảnh hiển thị sống động với màu sắc tươi sáng.

 

Màn hình TFT 9,7-inch của Samsung Galaxy Tab A có độ phân giải 1024x768 pixel. Tuy nhiên, cấu hình tương tự chẳng hạn như Acer Iconia Tab 10 A3-A20, Medion Lifetab S10345, Lenovo Yoga Tablet 2 1050F và LG G Pad 10.1 V700 đều cho khả năng hiển thị hình ảnh cao hơn. Màn hình của Galaxy Tab A có độ sáng trung bình là 392,1 cd / m² đủ cao để sử dụng ở ngoài trời. Mức độ màu đen là 0,51 cd / m² và độ tương phản đạt tỷ lệ 773: 1.

Hiệu suất

Samsung Galaxy Tab A dựa trên bộ vi xử lý SoC Snapdragon 410 APQ8016 lõi tứ của Qualcomm từ phân khúc tầm trung, trong đó năng lượng không chỉ đủ để hoạt động trong công việc thông thường của một máy tính bảng, mà khi kết hợp với chip đồ họa Adreno 306 của Qualcomm và RAM 2 GB có thể chơi được các game có đồ họa trung bình. Galaxy Tab của Samsung có tốc độ ngang với Iconia Tab 10 A3-A20 của Acer và G Pad 10.1 V700 của LG. Tuy nhiên, Lifetab S10345 Medion và Lenovo Yoga Tablet 2 1050F vẫn nhanh hơn đáng kể.

Tuổi thọ pin

Samsung Galaxy Tab A có thể tự hào với tuổi thọ pin có thể kéo dài gần 5 giờ khi hoạt động nhiều, và lập kỷ lục 49 giờ và 10 phút khi để để ở chế độ nhàn rỗi. Nếu Wi-fi bật, độ sáng màn hình ở mức 150 cd / m², thời gian chạy pin của Galaxy Tab A có thể đạt 14 giờ và 22 phút.

Kết luận

Với Galaxy Tab A 9,7 SM-P555, Samsung đã có một chiếc Tablet tầm trung khá tốt trong bộ sưu tập máy tính bảng của mình, dựa trên một nền tảng hiệu suất vững chắc với Snapdragon 410 APQ8016 quad-core SoC và lõi đồ họa Adreno 306 của Qualcomm. Các tính năng cao cấp này có thể cung cấp đủ năng lượng cho các ứng dụng và các trò chơi hoạt động xuất sắc nhất có thể. 

Samsung Galaxy Note 4 (Samsung SM-N910C/ Galaxy Note IV) Frosted White For Asia, Europe, South America

Samsung Galaxy Note 4 (Samsung SM-N910C/ Galaxy Note IV) Frosted White For Asia, Europe, South America

5.600.000 VNĐ

Samsung Galaxy Note 4 (Samsung SM-N910C/ Galaxy Note IV) Frosted White For Asia, Europe, South America

5.600.000 VNĐ

Thông tin thêm về Samsung Galaxy Note 4 (Samsung SM-N910C/ Galaxy Note IV) Frosted White For Asia, Europe, South America


Samsung Galaxy Note 4 có phù hợp với doanh nhân hay không?

Samsung Galaxy Note 4 có phù hợp với doanh nhân hay không?

 

Nếu bạn là một doanh nhân và bạn đang phân vân liệu Samsung Galaxy Note 4 có đáng đồng tiền bát gạo hay không, thì cùng xem xét những đánh giá dưới đây để biết những lý do vì sao bạn nên sở hữu chiếc điện thoại cao cấp này.

 

 

Những yếu tố về thiết kế

 

Kiểu dáng thiết kế của Note 4

 

Samsung đã tìm đúng hướng đi cho Galaxy Note 4 khi những sản phẩm trước đó của hãng gây thất vọng vì được làm từ chất liệu nhựa kém cao cấp. Note 4 được trang bị một khung nhôm mạnh mẽ, nắp lưng máy được làm từ chất liệu nhựa giả da. Nhìn tổng thể, sản phẩm này hội tụ các yếu tố thiết kế của một chiếc điện thoại cao cấp.

 

Máy có kích thước tổng thể 153.5 x 78.6 x 8.5 mm và trọng lượng 176 gam. Samsung trang bị cho thiết bi của mình màn hình Quad HD, kích thước 5,7 inch, lớn hơn so với màn hình 5, 5 inch của iPhone 6 Plus.

 

Chế độ sử dụng bằng một tay

 

Chế độ One-Handed trên Note 4

 

Do kích thước lớn nên người dùng khó có thể sử dụng thiết bị bằng một tay. Tuy nhiên, điểm cộng bù cho điểm trừ đó là Samsung tích hợp cho thiết bị này phần mềm One-Handed Mode. Phần mềm này sẽ là cánh tay ảo thứ 2 giúp bạn sử dụng máy dễ dàng hơn.

 

Màn hình sắc nét – Chỉnh sửa văn bản dễ dàng

 

Màn hình thiết bị

 

Một chiếc điện thoại màn hình lớn là yếu tố quan trọng gây sức hút với người dùng là doanh nhân do họ thường xuyên phải sử dụng thiết bị. Note 4 đi kèm với một màn hình 5,7 inch, độ phân giải 1440 x 2560 pixel, mật độ điểm ảnh lên đến 515 ppi, hiện thị hình ảnh, văn bản sắc nét và dễ nhìn.

 

Tuy nhiên, nếu bạn muốn thấy giá trị thực sự của những thông số kỹ thuật này thì hãy thử chỉnh sửa tài liệu trên thiết bị. Cùng với bút S Pen stylus, thao tác này lại càng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

 

Hỗ trợ bút S Pen stylus

 

Máy hỗ trợ bút S Pen stylus

 

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều smartphone hiện thị hình ảnh sắc nét nhưng lại không nhiều thiết bị có bút stylus đi kèm.

 

Bút S Pen stylus của Note 4 mang đến những trải nghiệm tương tự như người dùng đang sử dụng bút bi viết trên giấy. S Pen stylus có độ nhạy cảm ứng lực cao gấp 2 lần so với người tiền nhiệm Note 3 do đó sẽ cung cấp những trải nghiệm mượt mà và chính xác hơn.

 

Bút S Pen stylus có độ nhạy cảm ứng lực cao hơn 2 lần so với Note 3 

 

Khi người dùng rút bút ra khỏi máy từ cạnh dưới, màn hình sẽ tự động bật và menu Air Command cũng sẽ hiện lên, giúp người dùng truy cập nhanh vào các ứng dụng ghi chú, chụp màn hình…Mặt khác, bạn cũng có thể truy cập vào menu Air Command bằng cách rê đầu bút gần màn hình và nhấn nút duy nhất trên bút.

 

Giao diện

 

Giao diện thiết bị

 

Galaxy Note 4 sử dụng giao diện Touch Wiz với một số cải tiến như: phẳng hơn, biểu tượng ứng dụng rõ ràng và ít hiệu ứng bóng đổ hơn.

 

Tính năng bảo mật

 

Note 4 là smartphone đầu tiên của dòng Note được trang bị tính năng quét dấu vân tay, mang đến cho người dùng doanh nhân khả năng bảo mật khá tốt. Máy quét cho phép người dùng mở thiết bị bằng cách kéo ngón tay xuống phía nút Home, do đó bạn không bị rối mắt với các dạng mật khẩu số hoặc hình như những smartphone khác.

 

Note 4 được trang bị tính năng quét dấu vân tay

 

Bên cạnh đó, để khóa điện thoại, bạn có thể sử dụng tính năng quét dấu vân tay để khởi động chế độ riêng tư, ẩn một số thư mục bảo mật. Note 4 còn hỗ trợ phần mềm bảo mật Knox Workspace của Samsung, một ứng dụng lý tưởng với người dùng doanh nhân.

 

Thời lượng pin

 

Máy đi kèm với một pin Li-Ion dung lượng 3220 mAh, cung cấp thời lượng pin khoảng 8 giờ 43 phút trong điều kiện duyệt web qua 4G liên tục. Bên cạnh đó, Samsung còn trang bị cho thiết bị của mình chế độ tiết kiệm năng lượng có thể tự động tắt các bản cập nhật nền, tăng hiệu suất của điện thoại giúp thời lượng pin của máy dài hơn.

 

Kết luận

 

Đây không phải là một smartphone hoàn hảo tuy nhiên nó lại sở hữu một hiệu suất tương tối ổn định đi kèm với các tính năng phần mềm mạnh mẽ. Đồng thời màn hình lớn kích thước 5,7 inch, thiết kế khung kim loại, thời lượng pin lâu cũng là những yếu tố đủ sức thuyết phục các doanh nhân nên sở hữu thiết bị này.

Đánh giá tổng quan Samsung Galaxy Note 4

Đánh giá tổng quan Samsung Galaxy Note 4

Ưu điểm: màn hình ấn tượng, sắc nét, tuổi thọ pin dài, camera góc rộng ổn định, hiệu suất mạnh mẽ

Nhược điểm: Kho ứng dụng S-Pen cần được cải thiện, vỏ nhựa mặt sau vẫn đem lại cảm giác không sang trọng, một số ứng dụng phần mềm khó tìm, giá thành cao.

 

Tổng quan về Samsung Galaxy Note 4

Phablet Galaxy Note 4 là một bước tiến về mặt kích cỡ và giá cả so với sản phẩm nổi bật Samsung Galaxy S5, dù Note 4 không hề rẻ, với giá 629 bảng mua từ hệ thống cửa hàng Samsung. Tuy nhiên, giá cao vào hàng nhất nhì thị trường cũng mang đến nhiều lợi ích.

Màn hình 2K QHD, bộ xử lý hàng đầu Snapdragon 805, sạc thời lượng nhanh và một chiếc bút cảm ứng S-Pen được cải thiện, tất cả đều đi kèm điện thoại. Note 4 cũng có thiết kế kim loại cao cấp. Thực sự nó không thua kém bất cứ chiếc điện thoại nào, ngay cả khi so sánh với sản phẩm cùng mức giá như iPhone 6 Plus.

May mắn là Samsung cũng đã lắng nghe những phàn nàn về nhiều ứng dụng tiêu tốn bộ nhớ, và vì thế đã cắt giảm nhiều ứng dụng chiếm dung lượng.

Chiếc Galaxy Note 4 là một trong những chiếc điện thoại lớn khiến bạn càng dùng càng thích với nhiều ưu điểm. Với bản nâng cấp Android 5.0 Lollipop sắp tới, Note 4 sẽ có lợi thế cạnh tranh dù phải đối mặt với những chiếc điện thoại lớn khác như iPhone 6 Plus hay Google Nexus 6.

 

Thiết kế của Samsung Galaxy Note 4

Thiết kế cân đối của Galaxy Note 4

Galaxy Note 4 là một chiếc điện thoại kích thước lớn nhưng không vì thế mà người dùng gặp khó khăn khi sử dụng bằng một tay hay khi đưa lên tai thực hiện cuộc gọi. Mặc dù không hóa trang kích thước tốt như chiếc LG G3, nhưng cũng sẽ không mất quá lâu để thích ứng với kích cỡ này.

So sánh với Note 3, Note 4 dài hơn, dày hơn và nặng hơn, nhưng sự khác biệt chính là nó không rộng bằng, giảm phần diện tích bạn cần phải vươn ngón tay ra để chạm đến phía bên kia bàn phím. Việc soạn văn bản có thể thực hiện chỉ với một bàn tay.

Khi so sánh với iPhone 6 Plus, điện thoại của Apple dài và rộng hơn nhưng lại mỏng hơn Note 4. Những đường cong của điện thoại Apple làm nó dễ cầm hơn một chút, nhưng cả hai thiết kế đều có những ưu và nhược điểm của mình.

 

So sánh iPhone 6 Plus, Note 4 và Note 3

Khi nhìn vào hộp Note 4 lần đầu tiên, bạn có thể dễ dàng nhầm lẫn chiếc Note 4 với Note 3. Nó có chung kích thước màn hình và viền quang quanh máy gần như giống hệt, với ánh xám có sáng hơn của Note 3 một chút. Những bạn sẽ nhanh chóng nhận ra những chi tiết thiết kế mới.

Galaxy Note 4 với Note 3

Thay đổi đầu tiên là đường viền kim loại nhôm với ánh tối hơn, mượt hơn so với chiếc Galaxy Alpha. Đường viền nhựa giả kim loại là đặc điểm tệ nhất của chiếc Note 3 và may mắn thay nó đã không còn. Viền góc màu bạc của chiếc Alpha đẹp hơn theo ý kiến của chúng tôi, nhưng nhìn chung, đây là một bước tiến đúng đắn của Samsung.

Mặt sau là lớp nhựa mỏng giả da, mang lại cảm giác mềm mại khi chạm và may mắn là đã không còn những đường may giả xấu xí. Cảm giác cầm thoải mái hơn, và thiết kế tinh xảo mang phong cách doanh nhân này khá hợp với chiếc điện thoại. Nhưng nó vẫn mang đến cảm giác thiếu chắc chắn, nếu so sánh với những chiếc điện thoại kim loại hoàn toàn như One M8 hay iPhone 6 Plus, Note 4 không cùng đẳng cấp. Đây là một bước tiến lớn từ những sản phẩm Note cầm tay đời trước, nhưng nó cũng như một lời cảnh báo về lối thiết kế không thống nhất của loạt sản phẩm cầm tay của Samsung.

Vỏ sau có thể tháo rời để thấy khe thẻ nhớ microSD, pin rời 3220mAh và khe thẻ sim. Mặt sau máy là loa kích thước nhỏ, camera 16 megapixel, đèn flash và cảm biến đo nhịp tim.

Mặt trước máy có một sự thay đổi lớn với màn hình mặt kính cong hơi lồi. Tương tự như công nghệ sử dụng trên Nokia Lumia, thiết kế này giúp tăng khả năng nhìn từ các phía. Camera trước 3.7-megapixel cũng được trang bị chất lượng quay phim và chụp ảnh tốt hơn.

Có một số tính năng của Note 3 và S5 mà Note 4 không có, như khả năng chống nước, dù không quá cần thiết nhưng nếu có thì tốt hơn.
Không trang bị khe cắm sạc cùng USB, Note 3 là một trong những sản phẩm tiên phong hỗ trợ công nghệ truyền dữ liệu tốc độ nhanh, nhưng đồng thời lại hao pin hơn.

Bù lại, phím âm lượng, phím nguồn và giắc cắm tai nghe ở cùng một khu vực, phím Home hỗ tợ nhận biết vân tay nhạy hơn của S5.
S Pen được bố trí khéo léo để cất vào từ đuôi máy, đầu bút bằng bạc sang trọng.

Màn hình Samsung Galaxy Note 4

Vẫn là màn hình 5.7 inch, nhưng độ phân giải được cải thiện đáng kể. Theo chân LG G3 và Oppo Find 7, Samsung cải tiến từ màn hình HD 1080p lên màn hình QHD (Quad HD)1400 x 2560 pixel, nét gấp 4 lần so với độ phân giải 720p HD.

Tiếp tục sử dụng phần mềm PenTile Super AMOLED để tạo hiệu ứng màu sắc và cân bằng trắng phù hợp nhất cho việc xem video và đọc văn bản.

Thêm một ưu điểm tiện lợi là Note 4 cho phép nhiều ứng dụng hiển thị cùng lúc trên màn hình với tính năng Multi Window, dù việc sử dụng nhiều ứng dụng sẽ hao pin hơn bình thường.

Nhìn chung, màn hình Note 4 siêu sắc nét, có thể nhận thấy khi xem video, hoặc ngay cả khi lướt web, độ hiển thị cũng vô cùng tuyệt, đặc biệt là màu sắc rực rỡ, độ sáng màn hình tốt hơn Note 3 và tương đương iPhone 6 Plus, rất hữu dụng khi sử dụng ngoài trời hoặc trong bóng tối.
Samsung tích hợp các chế độ màn hình Adaptive, AMOLED Cinema, AMOLED Photo ngoài cài đặt cơ bản. Adaptive và cài đặt cơ bản có thể điều chỉnh giảm độ rực rỡ và tương phản, giúp hiển thị cân bằng dịu nhẹ hơn.

Khả năng phát video của Note 4 rất ấn tượng với màu sắc sắc nét và có độ sâu.

Trên bề mặt của màn hình cong Super AMOLED Quad HD là lớp bảo vệ Corning Gorilla Glass 3 giúp tăng độ bền cho màn hình lớn. Lớp cảm biến Wacom được dùng để nhận biết chuyển động của bút S Pen để tạo những nét bút giống với viết trên giấy.
 

Phần mềm của Samsung Galaxy Note 4

Note 4 chạy Android 4.4.4 KitKat kết hợp TouchWiz UI giống ở Galaxy S5, tuy nhiên được cải thiện như giảm bớt một số ứng dụng của Samsung.

Bàn phím vẫn được giữ nguyên. Cách bố trí giao diện thay đổi, trong phần Cài đặt, nền được thay đổi sáng hơn so với bản cũ.

 

Giao diện nhiều cửa sổ
Đây là điểm được ưa thích ở Note 4, cho phép hiển thị và chạy cùng lúc nhiều ứng dụng trên màn hình. Không phải tất cả các ứng dụng, nhưng hầu hết các ứng dụng quan trọng như lướt web hay Youtube đều cho phép mở cùng lúc. Tuy nhiên đáng tiếc là người dùng không tự điều chỉnh được kích thước của từng cửa sổ.

Giao diện nhiều cửa sổ cùng lúc
 

Các ứng dụng trên Samsung Galaxy Note 4

Như đã đề cập, Samsung giảm bớt một số ứng dụng cài đặt sẵn của Google. Ứng dụng WatchOn cho phép dùng Note 4 như một chiếc điều khiển thông qua định vị IR.

Một ứng dụng khác khá thú vị là S Health, cho phép lưu các dữ liệu và theo dõi đường chạy hay đạp xe của bạn qua bản đồ, giúp bạn nhìn thấy kết quả của từng ngày trong quá trình tập luyện.  
Bạn có thể đo nhịp tim, lượng oxy trong máu, mức cân đối của cơ thể nhờ bộ cảm biến ở mặt sau máy. Thậm chí máy đo được cả mức độ ánh nắng để tránh cho làn da bị cháy nắng.

Hiệu suất của Samsung Galaxy Note 4

Note 4 chạy Snapdragon 805 2.7GHz, RAM 3GB và GPU Adreno 420, đủ để được coi là chiếc điện thoại ấn tượng đáp ứng các yêu cầu của người sử dụng.

Bộ xử lý Snapdragon 805 cải tiến từ Snapdragon 800 là bộ chip Qualcomm mới và hiện đại nhất. Không chỉ giúp máy chạy nhanh và mượt, 805 còn vận hành tốt màn hình độ phân giải cao, cải thiện chất lượng camera và giúp duy trì pin tốt.
Adreno 420 GPU sử dụng trong Note 4 được Qualcomm khẳng định nhanh hơn 40% so với Adreno 330 GPU, giúp tăng hiệu suất RAM đáng kể. Test thử với game Real Racing 3, máy không chỉ chạy mượt mà hiệu ứng hình ảnh cũng vô cùng sắc nét.


So sánh bằng ứng dụng đánh giá phần mềm Geekbench 3 

Samsung Galaxy Note 4  - 3,162 điểm
Samsung Galaxy Alpha - 3,124 điểm
Samsung Galaxy S5 - 2,908 điểm
Apple iPhone 6 Plus - 2,871 điểm
HTC One M8 - 2,840 điểm
Xperia Z3 - 2,772 điểm
LG G3  - 2,425 điểm

 

Bút S Pen

Bút S Pen của Galaxy Note 4

S Pen là đặc điểm phân biệt Note 4 với những chiếc điện thoại khác. Với những người thích sử dụng điện thoại theo cách riêng mới lạ, đây chính là lựa chọn hoàn hảo.

S Pen có độ dài giống như bút của Note 3 nhưng được cải tiến hoàn thiện để có độ chính xác cao. Thiết kế chỗ để cũng được trau chuốt và khéo léo giấu dưới đuôi máy. Đầu bút plastic và cao su có thể thay đổi tùy mục đích để vẽ hoặc viết. Thân bút có nút kích hoạt cài đặt, khi nhấn sẽ hiển thị cài đặt trên màn hình Note 4.

Samsung có những chức năng đi kèm như Smart Select, Image Clip, Screen Write cho phép chọn một khoảng trên màn hình, tự động lưu và cho phép chỉnh sửa với các chức năng có trên Adobe Photoshop.

Một số ứng dụng hay dùng cho S Pen: SketchBook X, Scrapbook, PEN.UP

 

Camera Samsung Galaxy Note 4

Note 4 trang bị camera 16-megapixel, bằng độ phân giải của S5, nhưng Note 4 được tích hợp chế độ ảnh tĩnh quang học mới chỉ có ở camera Galaxy Zoom, giúp giảm nhòe và tăng độ nét khi chụp trong điều kiện thiếu sáng. Một số tính năng của camera được đơn giản hóa so với S5 nhưng không ảnh hưởng tới chất lượng ảnh chụp. Note 4 lấy nét nhanh và cho ra những bức ảnh hoàn hảo trong mọi điều kiện ánh sáng. Các chế độ chụp ảnh có trên Note 4: tự động, selfie, panorama, tập trung vào một điểm, hiệu ứng bokeh cho phép làm mờ phần nền cho ảnh chân thực hơn so với hiệu ứng này của Xperia Z3.

So sánh với camera của Note 3, Note 4 có góc chụp hẹp hơn để tập trung vào chi tiết bức ảnh, ảnh chụp có màu trắng cân bằng và giảm nhiễu so với Note 3, và các chi tiết thì rõ nét hơn đáng kể.
Camera trước 3.7-megapixel với quay phim Full HD 1080p cho phép chụp những bức ảnh selfie hoàn hảo.
Giống S5, Note 4 có thể quay video độ phân giải 4K, hoặc nếu bạn muốn sử dụng các hiệu ứng video hoặc chế độ HDR, chất lượng video Full HD 1080p vẫn sẽ đáp ứng được yêu cầu của bạn. Chế độ tĩnh quang học phát huy rất hiệu quả, hình ảnh rõ và nét kể cả khi zoom khoảng cách xa.

 

Pin của Samsung Galaxy Note 4

Note 4 có dung lượng pin 3220mAh, nhiều hơn 3000mAh của Note 3 không đáng kể. Sử dụng Note 4 với các hoạt động bình thường như lướt web, chơi game, nghe nhạc, lướt Twitter, Facebook chỉ tiêu hao khoảng 30% pin trong 3 giờ, đó là chưa kể không dùng ở chế độ tiết kiệm pin. Với chế độ này, Note 4 có thể duy trì được 2 ngày sử dụng.

So sánh khi phát video trong cùng một điều kiện, Note 4 vẫn còn duy trì được 13 giờ, hơn iPhone 6 Plus 1 giờ và hơn Note3 2 giờ.

Galaxy Note 4 với iPhone 6 Plus

Note 4 sạc nhanh hơn 40 phút so với Note 3 nhờ công nghệ mới và bộ xử lý Snapdragon 805. Khi cạn pin, mất 10 phút để sạc được 10% và 30 phút để được 40% pin. Bạn sẽ không phải kè kè sạc bên mình mỗi khi ra ngoài hoặc lo lắng về việc sạc qua đêm nữa.

Chất lượng âm thanh và cuộc gọi

Chất lượng cuộc gọi ổn nhưng không bằng HTC One M8, được trang bị mic phụ cũng như bộ phận giảm tiếng ồn.

Loa trong của Note 4 không cải thiện nhiều so với Note 3, âm thanh to nhưng không trầm và ấm để phù hợp cho xem phim hay nghe nhạc. Về loa, Note 4 không được đánh giá cao bằng HTC One M8 hoặc ngay cả HTC One Mini 2.

 

Vậy có nên chọn Note 4?

Xét về sự cách tân, Note 4 là một trong những điện thoại nổi bất nhất năm. Mạnh mẽ, màn hình tuyệt vời, camera ổn và thời lượng pin vô hạn, dù không có thiết kế đẹp nhất nhưng Note 4 đã đáp ứng được hầu hết các yêu cầu. Quan trọng nhất, Samsung đã lắng nghe góp ý và cắt giảm các ứng dụng gây nặng máy giải phóng cho Note 4.

So sánh với những chiếc điện thoại khác, có thể nói Note 4 không thua kém và thậm chí còn tốt hơn iPhone 6 Plus về nhiều mặt. Khác biệt cơ bản là iOS 8 dễ sử dụng hơn Android khiến người dùng cân nhắc giữa hai sản phẩm này.

LG G3 cũng có độ hiển thị 2K QHD, nhưng lại thua Note 4 về tuổi thọ pin và năng lượng.

Đối thủ xứng tầm nhất là Nexus 6 mới ra đời. Chiếc điện thoại này có nhiều điểm tương đồng nhưng có màn hình lớn hơn, 6 inch. Google chưa đưa ra giá cụ thể những sẽ trong khoảng 500 đến 550 bảng, đây sẽ là một cuộc cạnh tranh với Note 4.

Galaxy Note 4 với Google Nexus 6

Note 4 có giá 629 bảng, đắt hơn một chút so với iPhone 6 Plus 16GB (629 bảng) và đắt hơn LG G3 200 bảng.
Nếu giá cả không phải vấn đề quá lớn với bạn, Note 4 xứng đáng được lựa chọn và vẫn là một trong những chiếc phablet tuyệt vời nhất hiện nay. 

Khi nói đến phabet (smartphone màn hình lớn) thì không thể không nhắc đến dòng Galaxy Note của Samsung và gần đây nhất đó chính là 'siêu phẩm' Note 4.

Lúc mới ra mắt phiên bản đầu tiên cách đây 4 năm, Note nhận được rất nhiều châm biếm về kích thước quá cỡ của nó. Tuy nhiên theo thời gian, cùng với xu hướng sử dụng điện thoại màn hình lớn và đặc trưng cây bút thông minh, Galaxy Note đã chứng minh cho mọi người thấy Samsung không phải là kẻ chỉ mãi theo sau học hỏi người khác mà hãng này cũng là người tạo ra một định nghĩa mới về điện thoại để giờ đây nó đã trở thành một trào lưu để nhiều hãng khác cho ra đời các phabet của riêng mình (Sony Z UltraHTC One MaxiPhone 6 Plus…).

Nhiều người vẫn thường bảo, một năm Samsung tung ra 2 dòng sản phẩm flagship, một là Galaxy S và hai là Galaxy Note. Trong khi nhiệm vụ của chiếc Galaxy S là đưa ra những công nghệ mới, những điều thú vị mới của Samsung thì Galaxy Note hoàn thiện những khuyết điểm của mỗi dòng S đó. Thật vậy, nếu như Galaxy S5 đã từng phải nhận rất nhiều ‘gạch đá’ nhất là mảng thiết kế thì giờ đây rất khó để có thể nói điều tương tự với Galaxy Note 4.

Video giới thiệu Samsung Galaxy Note 4:

 

Về thiết kế

Khi cầm Note 4 trên tay, có thể hiểu tại sao tôi từng có nhận xét trong bài đánh giá chiếc Galaxy Alpha rằng nó (Alpha) là chiếc điện thoại sẽ tạo ra một sự thay đổi lớn trong thiết kế của Samsung. Rõ ràng, tất cả những tinh hoa thiết kế của Alpha đều được áp dụng vào Note 4 một cách chỉnh chu và hoàn thiện hơn.

Sau Alpha thì Note 4 là chiếc điện thoại thứ 2 sử dụng thiết kế viền kim loại (nhôm) vát kim cương. Chất liệu mới này đem lại cảm giác hoàn toàn khác với bất kỳ sản phẩm trước đây, kể cả Galaxy Note 3 và Galaxy S5. Nó khiến cho Note 4 có một vẻ ngoài thật sang trọng, tinh tế. Cảm giác đó sẽ càng thật hơn khi bạn cầm máy trên tay. Các chi tiết trên viền kim loại như nút nguồn, nút tăng giảm âm lượng, lỗ micro, lỗ cắm headphone và vết vát ở hai cạnh bên đều được làm cẩn thận, tỉ mỉ. Nhược điểm duy nhất của thiết kế này chính là việc chất liệu kim loại vát sẽ tạo ra cảm giác hơi cấn vào tay chứ không nhẹ nhàng như viền benzel nhựa trước kia.

Mặt sau vẫn giữ nguyên âm hưởng của Galaxy Note 3 với nắp nhựa vân giả da nhưng đã loại bỏ đi các vệt giả chỉ khâu. Thực tế khi sử dụng, mặt lưng của Galaxy Note 4 dù đẹp nhưng lại làm mất đi cảm giác rất nhiều so với mặt ‘da’ của Galaxy Note 3, cảm nhận khi chạm vào giống như nhựa hơn là ‘da’. Mặt lưng này cũng khá trơn, vì vậy người dùng cần chú ý cẩn thận khi thao tác với Galaxy Note 4 để tránh những rủi ro có thể xảy đến. Ngoài ra, mặt phía sau còn bao gồm camera ‘lồi truyền thống’ của Samsung, đèn flash, cảm biến vân tay và khe loa. Thật tình, tôi không thích việc khe loa bị đẩy từ đáy máy, gần cổng sạc xuống mặt sau, lý do là nó sẽ khiến cho âm thanh bị giảm độ lớn và cũng vì vị trí đó làm xấu toàn bộ mặt sau của máy.

Mặt trước Galaxy Note 4 theo kiểu thiết kế truyền thống với nút home cứng, hai nút cảm ứng back và đa nhiệm, dòng chữ Samsung, khe tai nghe và mặt vân sọc ngang. Mặt kính trên Note 4 được vát cong nhẹ (Samsung gọi là 2,5D) ôm từ kính xuống phần viền máy giống hệt như trên iPhone 6và Lumia 930. Vì đây là lần đầu thực hiện công nghệ này nên các đường nối giữa viền máy và mặt kính vẫn chưa được hoàn thiện tuyệt đối, bạn vẫn có thể nhìn ra khe hở giữa hai thành phần trên.

Về cấu hình và hiệu năng

Có thể khẳng định rằng, Galaxy Note 4 là chiếc điện thoại có cấu hình ‘khủng’ nhất tính đến thời điểm hiện tại. Máy sở hữu vi xử lý Qualcomm Snapdragon 805 (4 nhân x 2.7Ghz) hoặc vi xử lý Exynos 5433 (4 nhân Cortex A57 x 1.9GHz + 4 nhân Cortex A53 1.3GHz) tùy thị trường. Điều đặc biệt mà hãng điện thoại Hàn Quốc hầu như không nhắc đến trong buổi ra mắt ngày 3/9 vừa qua chính là việc Note 4 là chiếc Android đầu tiên của Samsung chạy bộ vi xử lý 64 bit (Exynos 5433).

Các điểm số Benmark đều cho thấy Exynos 5433 đạt điểm rất cao, ngang ngửa với vi xử lý Tegra K1 sắp ra mắt của ‘lão làng’ Nvidia. Đây là tiền đề để Samsung xuất xưởng các thế hệ điện thoại thông minh sở hữu bộ nhớ RAM ‘không tưởng’ 6GB theo như các tin đồn gần đây. Dù vậy thì Galaxy Note 4 vẫn chỉ dừng lại ở con số 3GB RAM như Note 3 mà thôi. Dĩ nhiên với bộ xử lý ‘ngoại hạng’ thì Galaxy Note 4 không gặp bất cứ khó khăn nào trong lúc vận hành, kể cả với những tác vụ nặng như xem phim, chơi game… Máy hoạt động cực kỳ mượt mà và khoảng cách giữa Android và iOS về khoản này thì tôi không còn có thể nhận ra được nữa.

Chất lượng màn hình

Khác với truyền thống ‘phóng to’ qua các năm của dòng Note, Galaxy Note 4 vẫn chỉ sử dụng màn hình kích thước 5.7 inch công nghệ Super AMOLED nhưng với mật độ điểm ảnh đạt mức 2K (QHD – 2560 x 1440 px), tức là gấp đôi so với Note 3.

Đó cũng là lý do Samsung chuyển sang sử dụng font chữ mới, cực kỳ thanh mảnh trên Note 4, tạo cảm giác sang trọng hơn và tinh tế hơn. Tuy nhiên, về thực tế, khi đặt Note 3 và Note 4 ở cạnh nhau với cùng một tấm hình thì hầu như người dùng rất khó chỉ ra rằng màn hình nào đẹp hơn. Cả 2 chiếc Note đều cho ra độ màu rất đẹp và sâu, đúng như chất của màn hình Super AMOLED. Màu của Note 4 thì có độ bão hòa nhẹ hơn 1 chút so với Note 3, nhưng chỉ là một chút thôi. Khi để xa và che đi thiết kế thì chính tôi cũng không thể phân biệt đâu là Note 3 và đâu là Note 4.

Điểm cải tiến lớn nhất của Note 4 đến từ việc giảm thiểu độ ám màu vốn dĩ là một nhược điểm trên màn hình AMOLED. Bản thân Galaxy Note 3khi đặt cạnh các màn hình công nghệ khác, nhất là công nghệ IPS thì thường tỏ ra đuối sức khi màu trắng bị ám xanh nhẹ. Bản thân Samsung từng tuyên bố họ làm ám xanh là có chủ ý để khách hàng cảm thấy dịu mắt và thích hơn. Dù điều đó có phải là ‘biện minh’ hay không nhưng với Note 4 thì Samsung đã làm tương đối tốt trong việc khử đi độ ám xanh của Galaxy Note 3 (mặc dù vẫn còn). Nhìn vào màn hình Note 4 gợi cho tôi cảm giác đang sử dụng phiên bản thu nhỏ của dòng Galaxy Tab S, đó cũng là lý do tại sao trang DisplayMate lại đánh giá màn hình Galaxy Note 4 tốt nhất trong tất cả các điện thoại hiện nay.

Về camera và âm thanh

Bỏ qua tất cả những ưu và khuyết kể trên, tôi xin phép được nói đến một trong những điều tôi thích nhất trên chiếc Galaxy Note 4 - camera. Không phải động thái ca ngợi Note 4 lên tận mây nhưng thật sự mà nói thiết bị này sở hữu khả năng chụp ảnh tuyệt vời so với các thiết bị Samsung khác.

Được trang bị máy ảnh sau 16MP sử dụng cảm biến của Sony thay cho công nghệ ISOCEL của Samsung như trên Galaxy S5, Galaxy Note 4 đã cho thấy khả năng kết hợp tuyệt vời giữa phần cứng và phần mềm. Bản thân tôi cũng không hiểu tại sao với cùng 1 hãng sản xuất nhưng camera 16MP trên Note 4 lại khiến tôi hài lòng hơn rất nhiều so với camera 20.7MP trên Sony Xperia Z3 Compact. Với một điều kiện chụp phong cảnh tương đối ngược sáng, Xperia Z3 Compact lại cho ra hình ảnh bị chói và sáng quá mức cần thiết trong khi Note 4 lại thể hiện khả năng chụp đáng kinh ngạc với độ bão hòa màu trung thực, không hề bị chói.

Điểm thứ hai tôi thích ngoài màu sắc và chi tiết hình ảnh chính là tốc độ chụp. Chiếc phabet của Samsung cho tốc độ lấy nét gần như là tức thì và tôi cảm giác nó còn nhanh hơn tốc độ lấy nét trên cảm biến ISOCEL của Galaxy S5. Bên cạnh đó, Samsung còn tích hợp khả năng chụp ảnh phím cứng thông qua nút tăng giảm âm lượng (lấy nét tự động), giúp bạn có thể nắm bắt mọi khoảnh khắc ngay trong chốc lát mà không sợ bị rung hay nhòe hình với công nghệ chống rung quang học OIS.

Chống rung quang học là một điểm mà nhiều người từng chỉ trích Samsung tại sao không đem lên các dòng điện thoại của họ trước đây. Giờ đây nó sẽ là một tin vui cho những ai từng cảm thấy không thoải mái với những bức ảnh bị nhòe của điện thoại Samsung. Ngoài ra, khả năng chụp ban đêm của Note 4 cũng được cải thiện so với Galaxy Note 3 (dù vẫn có tình trạng bị nhiễu hạt/noise khi chụp tối và điều này là không tránh khỏi với máy ảnh trên điện thoại).

Ảnh chụp thử từ camera của Galaxy Note 4:

Điểm đặc biệt kế tiếp mà tôi vẫn cực kỳ thích khi sử dụng điện thoại của hãng điện tử Hàn Quốc này kể từ Galaxy S3 chính là giao diện và tính năng chụp ảnh. Samsung họ luôn trang bị cho người dùng một giao diện chụp ảnh đi kèm với hàng loạt những chế độ chỉnh sẵn dễ dàng để sử dụng. Chỉ cần một vài thao tác tìm hiểu ban đầu là mọi người có thể sẵn sàng để sử dụng máy ảnh trên mọi điều kiện và nhu cầu khác nhau. Điều này rất phù hợp cho một số các chị em và những người không chuyên về thông số máy ảnh.

Các tính năng này trên Note 4 thừa hưởng khá nhiều từ điện thoại chụp ảnh Galaxy K Zoom, có thể kể đến bao gồm: chụp chân dung (xử lý da mặt), chụp ‘tự sướng’ camera sau (tự động chụp khi nhận diện gương mặt đã vào vị trí cài sẵn), chụp xóa phông (chụp macro), chụp toàn cảnh, chụp 2 camera… Samsung còn cung cấp khả năng tải về hàng loạt các tính năng chụp hình khác do chính hãng này phát triển.

Camera trước trên Note 4 cũng là điểm cải tiến đáng chú ý. Độ phân giải được nâng từ mức 2.1 lên thành 3.7 MP cho khả năng chụp ‘tự sướng’ nét hơn. Tuy nhiên, tính năng chụp ‘tự sướng’ góc rộng 120 độ (Wide selfie) mà Samsung từng giới thiệu rất nhiều tại buổi ra mắt hôm 3/9 lại tỏ ra rất khó sử dụng khi phải quay camera giống như kiểu chụp toàn cảnh (panorama) ở như trên camera sau. Nếu người dùng quay bị lệch lên xuống thì hình ảnh ghép nối lại rất xấu. Tính năng này thật sự phải cần làm quen rất lâu mới có thể thành thạo được.

Đối với âm thanh, loa ngoài của Note 4 được cải thiện khá nhiều, cho ra chất âm rõ và trong trẻo, không bị hiện tượng bệt âm nhẹ như Galaxy Note 3 (nhưng cũng vẫn chưa thể bằng được công nghệ Boom Sound trên HTC One M8). Còn khi cắm tai nghe thì chất lượng của 2 chiếc Galaxy Note trên là như nhau và không có sự chênh lệch đáng kể.

Về tính năng và phần mềm

Tính năng là một trong nhiều điều đặc biệt mà ít có nhà sản xuất điện thoại khác nào có thể đem đến như các điện thoại của Samsung. Nhà sản xuất điện tử này luôn muốn mang lại cho khách hàng rất nhiều các tính năng tích hợp (hữu dụng có, vô dụng cũng có). Note 4 cũng không nằm ngoài ngoại lệ khi sở hữu: cảm biến vân tay, cảm biến đo nhịp tim, đo nồng độ Oxy trong máu, đo mức độ căng thẳng (stress) và cảm biến tia cực tím UV.

Điều đáng tiếc nhất là Note 4 đã bị loại bỏ đi 2 tính năng khá cần thiết là chống nước và cổng USB 3.0 giúp nâng cao tốc độ sạc. Dù bị tiêu giảm còn cổng kết nối USB 2.0 nhưng theo lời Samsung giới thiệu thì Note 4 đi kèm với công nghệ sạc nhanh giúp tăng tốc độ sạc từ 0% - 50% chỉ trong vòng 30 phút. Và người dùng cũng nên chú ý để tránh những rủi ro đáng tiếc trong quá trình sử dụng, nhất là khi đi dưới mưa hoặc sử dụng trong nhà tắm.

Nói đến dòng Galaxy Note thì không thể không nhắc đến cây bút S-pen đã làm nên thương hiệu của này. Đa phần những tính năng của cây S-pen trên Note 4 cũng tương tự như trên Note 3 nhưng được nâng cấp lên đáng kể bao gồm tính năng lựa chọn văn bản nhanh, cắt màn hình, cửa sổ đa nhiệm, kéo thả nội dung… Những tính năng này khiến cho tôi có cảm giác đang sử dụng trên hệ điều hành Windows hơn là trên Android.

Ngoài ra, S-pen của Note 4 cũng nhận diện được gấp đôi lực nhấn trên cây S-pen của Note 3. Điều thú vị là cây S-pen của Note 3 cũng có thể sử dụng trên Note 4 và cũng nhờ điều đó tôi mới thấy được khả năng nhận lực khác nhau giữa 2 cây viết này (viết trên Note 4 cho ra các nét vẽ đậm nhạt giống hệt như khi sử dụng giấy và viết). Tôi hoàn toàn không có lời nào chê trách tính năng S-pen trên Note 4 bởi lẽ những ai đã từng sử dụng nó sẽ hiểu được lý do tại sao.

Galaxy Note 4 vẫn sử dụng giao diện Touchwiz truyền thống của Samsung nhưng được cải tiến, tiếp tục đi theo ngôn ngữ thiết kế phẳng như trênGalaxy S5. Có thể nhiều người sẽ thích và nhiều người không thích Touchwiz nhưng đừng quên với Android, bạn hoàn toàn có thể thay đổi bất kỳ giao diện nào khác để phù hợp với ‘khẩu vị’ của chính mình.

Về pin và thời lượng sử dụng pin

Galaxy Note 4 được trang bị viên pin 3220 mAh, tức chỉ tăng 20mAh so với Note 3. Dù phải gánh màn hình 2K nhưng nhờ khả năng tiết kiệm điện đến hơn 30% của vi xử lý Exynos 5433 nên thời lượng sử dụng Note 4 ngang ngửa với Galaxy Note 3.

Thực tế trải nghiệm, với 100% pin và cường độ sử dụng lớn: chụp hình, nghe nhạc, lướt web với wifi từ 9g sáng đến 7g tối thì pin Note 4 còn lại khoảng dưới 30% và buộc bạn phải đi sạc nếu muốn sử dụng tiếp trong ngày hôm sau. Nếu ít sử dụng thì pin của Note 4 hoàn toàn có thể duy trì được trong khoảng trên dưới 3 ngày. Bên cạnh đó Note 4 còn được thừa hưởng tính năng siêu tiết kiệm pin (Ultra Power Saving) có thể kéo dài thời gian hoạt động của máy lên đến 24g chỉ với 10% pin. Đây là một tính năng hay và cực kỳ cần thiết trong điều kiện người dùng không thể sạc pin trong một thời gian dài.

Tổng kết

Với thành tích 10 triệu máy bán ra của Galaxy Note 3 thì Samsung hoàn toàn có thể đặt kỳ vọng cho con số 15 triệu máy Galaxy Note 4 trong những tháng sắp tới. Không thể phủ nhận rằng, hãng điện tử Hàn Quốc đang phải đối mặt với khó khăn rất lớn khi Apple đã chính thức đưa ra thị trường ra chiếc điện thoại Phabet iPhone 6 Plus với kích thước gần bằng Galaxy Note 4. Đây sẽ là trở ngại rất lớn trong việc thuyết phục khách hàng lựa chọn Note 4 thay cho iPhone 6 Plus.

Tuy nhiên, với những nỗ lực đáng khen, sự chịu khó lắng nghe nhu cầu khách hàng về thiết kế và phần mềm, đặc biệt hơn là sự ‘độc quyền’ của S-pen sẽ giúp cho Galaxy Note vẫn là một sản phẩm đặc biệt và duy nhất trong phân khúc phabet trên thị trường hiện nay. Galaxy Note 4 xứng danh siêu phẩm và là một niềm tự hào của người Á châu.

Samsung Galaxy Tab S 8.4 (SM - T705) (Quad-Core 2.3 GHz, 3GB RAM, 16GB Flash Driver, 8.4 inch, Android OS v4.4.2) WiFi, 4G LTE Model Dazzling White

Samsung Galaxy Tab S 8.4 (SM - T705) (Quad-Core 2.3 GHz, 3GB RAM, 16GB Flash Driver, 8.4 inch, Android OS v4.4.2) WiFi, 4G LTE Model Dazzling White

5.000.000 VNĐ

Samsung Galaxy Tab S 8.4 (SM - T705) (Quad-Core 2.3 GHz, 3GB RAM, 16GB Flash Driver, 8.4 inch, Android OS v4.4.2) WiFi, 4G LTE Model Dazzling White

5.000.000 VNĐ

Samsung Galaxy Tab S 8.4 – hoàn hảo với màn hình Super AMOLED 2K

 

 

 

 

 

Ngày nay, những chiếc “điện thoại thông minh” ngày càng trở nên “thông minh” hơn thì Tablet 7’’  ngày càng trở nên thừa càng thừa và thiếu càng thiếu những chức năng. Người dùng cần nhiều hơn những chiếc tablet có gì đó khác hơn và Tablet Samsung Galaxy Tab S 8.4 được xem là lựa chọn hợp lý. Cùng điểm qua những nét đáng chú ý về chiếc tablet này:

 

 

 

1.      Thiết kế

 

Thoạt nhìn, người ta tưởng tượng chiếc Samsung Galaxy Tab S 8.4 như chiếc điện thoại khổng lồ với loa nghe và micro ở mặt trước.

 

 

 

 

 

 

Samsung Galaxy Tab S 8.4 có độ mỏng không tưởng với kích thường 212,8x125,6x6,6 mm nhưng máy vẫn cho thấy độ cứng cáp chứ không ọp ẹp.Máy được mạ kim ở cạnh viền tạo cảm giác sang trọng cho máy với các góc khít khao và được bo tròn tạo cảm giác vừa chắn chắn vừa mềm mại.Thử nghiệm đo điểm AnTuTu Benchmark cho thấy, Galaxy Tab S 8.4 có số điểm lên tới 32388 điểm, mức cao so với mặt bằng máɹ tính bảng hiện nay. Nên nhớ rằng cũng trong cuộc thử nghiệm,  LG G Pad 8.3 chỉ đạt 25255 điểm.

 

Tuy nhiên Tab S 8.4 có một điểm trừ là mặt lưng dễ dính các chất bụi bẩn nhất là ở phiên bản màu trắng.Nhìn chung, Tab S 8.4 có thiết kế khá đẹp và được đánh giá là một trong những tablet có ngoại hình đẹp nhất hiện nay.

 

 

2.      Màn hình

 

 

Màn hình là điểm đáng chú ý nhất của Samsung Galaxy Tab S 8.4 khi được trang bị màn hình Super AMOLED 8.4 inch độ phân giải 2K (1600x2560 pixels) theo tiêu chuẩn Retina 16 triệu màu cho mật độ điểm ảnh 359 ppi.

 

 

 

 

 

 

Tính năng Adaptive Display kiểm soát ánh sáng và điều chỉnh cân bằng trắng - tuy không thực sự cần thiết nhưng nó sẽ là lời bảo đảm rằng màn hình Super AMOLED của Galaxy Tab S 8.4 sẽ không có điểm nào đáng chê trách.Theo các thử nghiệm Tab S 8.4 có góc máy khá rộng vì vậy việc giải trí và nhìn ở mọi góc cũng trở nên dễ dàng hơn.

 

 

3.      Cấu hình và pin

 

Máy không chỉ vượt trội về thiết kế và có màn hình siêu đỉnh, cấu hình của máy cũng không kém phần “đáng ghen tị” cho các đối thủ khác.Samsung trang bị cho Galaxy Tab S 8.4 chip xử lý Samsung Exynos 5 lõi 8: gồm 4 nhân Cortex-A15 tốc độ 1.9GHz và 4 nhân Cortex-A7 tốc độ 1.3GHz, RAM 3GB, bộ nhớ trong 16GB có thể mở rộng bằng thẻ microSD tối đa 128 GB, nhân đồ họa Mali-T628 MP6.

 

 

 

 

 

 

Cấu hình như vậy là “đạt chất lượng”, các tác vụ có thể được thực hiện ngay lập tức và rất mượt mà.Tab S 8.4 sở hữu pin Li-Po 4900 mAh với nhiều tính năng tiết kiệm pin. Đây cũng được xem là điểm cộng bởi vốn dĩ các dòng máy của Samsung thường có pin không quá “khủng”.

 

 

4.      Camera

 

Camera của Tab S 8.4 cũng được đầu tư khá công phu với camera chính 8 MP kèm theo nhiều tính năng chụp ảnh như: HDR, chụp liên tiếp, nhận diện khuôn mặt… và nhiều phần mềm tối ưu hình ảnh khác.

 

 

 

 

 

 

Nhìn chung, camera của thiết bị cho những hình ảnh đẹp và sắc nét. Ngoài ra, máy còn cho phép quay phim 1080p ở điều kiện thông thường, chất lượng video cũng đẹp và sắc nét.

Sony Xperia Z3+ (Xperia Z3 Plus / Xperia Z4 / Sony E6553) Black

Sony Xperia Z3+ (Xperia Z3 Plus / Xperia Z4 / Sony E6553) Black

8.600.000 VNĐ

Sony Xperia Z3+ (Xperia Z3 Plus / Xperia Z4 / Sony E6553) Black

8.600.000 VNĐ

Thông tin thêm về Sony Xperia Z3+ (Xperia Z3 Plus / Xperia Z4 / Sony E6553) Black

Sony Xperia Z4 khiêm tốn với không nhiều đột phá

Ngày 20/4/2015 vừa qua, Sony đã âm thầm công bố chiếc Xperia Z4 ngay trên chính sân nhà. Nhưng trái với kỳ vọng của người hâm mộ, mẫu sản phẩm này chỉ là một bản nâng cấp nhẹ của Xperia Z3, khi thiết kế của Xperia Z4 không quá nhiều đổi khác, đồng thời thông số cấu hình cũng chưa thật sự vượt trội. 

Máy được trang bị màn hình 5,2 inch, độ phân giải Full HD, vi xử lý 8 nhân Snapdragon 810 64-bit, 32GB bộ nhớ trong kèm khe cắm thẻ microSD dung lượng 128GB, 3GB dung lượng RAM. Camera chính vẫn sử dụng cảm biến có độ phân giải quen thuộc là 20.7MP, đồng thời camera trước được nâng cấp mạnh mẽ lên đến 5.1MP, đây cũng sẽ là camera góc rộng nhằm phục vụ tối đa việc chụp ảnh ‘selfie’. Máy kèm thỏi pin 2.930mAh, vận hành trên nền tảng Android 5.0.

Cận cảnh Xperia Z4 với ngôn ngữ thiết kế omnibalance truyền thống

Xperia Z4 dự kiến sẽ bán ra ngay trong mùa hè này tại Nhật Bản, và khả năng sẽ không bán ra các thị trường khác. Bù lại, người dùng trên toàn thế giới sẽ đón nhận một phiên bản ‘chủ lực’ khác vào cuối tháng tới. Còn bây giờ, mời bạn đọc cùng chiêm ngưỡng những hình ảnh cận cảnh của chiếc Xperia Z4.

Xperia Z4 sở hữu kiểu dáng gần như tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm

Sẽ thật sự rất khó để nhận biết sự khác biệt của Xperia Z3 (trên) và Z4 (dưới)

Khung viền nhôm trên Xperia Z4 vẫn được gia cố bằng 4 miếng nhựa đồng, giúp máy chống chịu va đập tốt hơn

Cận cảnh mặt sau của Xperia Z4 (trái) và Xperia Z3

Một sự thay đổi rất dễ nhận thấy ở mặt trước, hệ thống loa Xperia Z4 đã được thu hẹp lại và được đặt ở cạnh máy giống như Z2

Khe cắm thẻ microSD ở cạnh phải máy đã hoàn toàn biến mất (Xperia Z4 nằm bên trên), thay vào đó nó gộp chung với khe cắm SIM nằm cạnh phải. Thành phần còn lại bao gồm, phím nguồn, tăng/giảm âm lượng, phím chụp ảnh chuyên dụng.

Chân cắm sạc trên Z4 đã hoàn toàn loại bỏ. Sony Xperia Z4 (6,9mm) mỏng hơn chút so với Z3 (7,3mm), khung viền nhôm cũng bóng bẩy hơn.

Cổng microUSB được đưa xuống cạnh dưới

Mặt sau chiếc Xperia Z4 (bên trái) phiên bản màu vàng đồng

So sánh mặt trước của cả 2 máy (Xperia Z4 nằm bên trái)

Bộ 4 màu sắc của Xperia Z4, bao gồm đen, trắng, vàng đồng và xanh Aqua

 Nắp đậy nằm cạnh trái chứa cả khe SIM và microSD

Máy vẫn được trang bị cảm biến có độ phân giải 20,7MP, khẩu độ f/2.0, cho khả năng quay video 4K

 Cạnh trái của Xperia Z4 chỉ đơn điệu với khe cắm thẻ SIM và microSD

 Cổng MicroUSB cạnh dưới của Xperia Z4 không cần nắp đậy vẫn có thể chống nước được

 Cạnh trên bao gồm jack cắm tai nghe 3.5mm cùng microphone

Sony Xperia Z4 sử dụng màn hình 5,2 inch, độ phân giải Full HD kèm công nghệ hiển thị Triluminos. Điểm thay đổi đáng kế nhất có lẽ là nâng cấp cấu hình theo “chuẩn 2015” và tăng cường thêm một vài tính năng về chụp ảnh, bổ sung màu sắc mới.
Ngoài ra, Sony Xperia Z4 cũng là một chiếc máy có độ mỏng khá ấn tượng với chiều dày chỉ 6,9mm, mỏng hơn 0,45mm so với Xperia Z3. Phần viền nhôm được làm bóng hơn, máy nặng 144gam.

 Xperia Z4 phiên bản màu vàng đồng

Phiên bản màu đen

Phiên bản màu trắng

 Phiên bản màu xanh Aqua

Thông số kỹ thuật Sony Xperia Z4

 

  •     Màn hình: Quad HD, 5.2", 1080 x 1920 pixels
  •     CPU: Snapdragon 810, 8 nhân, 2.2 GHz
  •     RAM: 3GB
  •     Hệ điều hành: Android 5.0 (Lollipop)
  •     Camera chính: 20.7 MP, Quay phim FullHD 1080p@60fps
  •     Camera phụ: 5 MP
  •     Bộ nhớ trong: 32 GB
  •     Thẻ nhớ ngoài: 128 GB
  •     Dung lượng pin: 2915 mAh

Màn hình

  •     Công nghệ màn hình: IPS LCD
  •     Độ phân giải: 1080 x 1920 pixels
  •     Màn hình rộng: 5.2"
  •     Cảm ứng: Cảm ứng điện dung đa điểm
  •     Mặt kính cảm ứng
  •     Kính cường lực Gorilla Glass 3
Thông số cấu hình của Xperia Z4 đầy hấp dẫn và quyến rũ với màn hình cảm ứng kích thước 5.5 inch, độ phân giải Full HD 1080x1920 px. Màn hình IPS lớn, chống chói cùng mặt kính cường lực Gorilla Glass chống trầy xước càng giúp người dùng trải nghiệm thật đã, thật sướng chiếc siêu phẩm này.

Màu sắc mịn màng, dải màu sâu khiến mọi hình ảnh hiển thị đều chân thật, sắc xảo và cuốn hút. Trên không gian rộng rãi, cảm ứng nhạy, người dùng tận hưởng những cảnh game hành động thật hấp dẫn, lôi cuốn. Đồng thời, nội dung một trang web cũng hiển thị nhiều hơn, hình ảnh đầy đủ, sáng rõ giúp bạn làm việc, tìm thông tin đều dễ dàng hơn.

Dưới ánh sáng trời, màn hình không phản chiếu các vật thể bên ngoài nhiều, hỗ trợ bạn làm việc tốt hơn. Kết hợp với chiếc camera 20.7 MP, màn hình lớn của Xperia Z4  như một kính ngắm sắc sảo, giúp bạn có thêm cảm xúc, cảm hứng chụp những tấm ảnh kỷ niệm, sáng tạo nghệ thuật trong từng khoảnh khắc của cuộc sống.

Camera sau

  •     Độ phân giải: 20.7 MP
  •     Quay phim: Quay phim FullHD 1080p@60fps
  •     Đèn Flash: Có
  •     Chụp ảnh: nâng cao
Tiếp nối thành công của các thế hệ anh em Xperia Z, Z4 sẽ sở hữu camera 20.7 MP, giúp ghi dấu hình ảnh sắc nét, chuyên nghiệp như một máy ảnh thực thụ. Trong những chuyến đi công tác, người dùng sẽ không còn lo lắng nếu không mang theo máy ảnh vì chiếc Z4 có thể sắm rất tròn vai một chiếc camera chất lượng cao, đạt độ phân giải 5MP giúp người dùng chụp ảnh selfie tốt hơn. 

Tốc độ chụp nhanh, lấy nét chuẩn xác, công nghệ chụp ảnh thông minh giúp máy nhận diện chủ thể tốt. Nhờ vậy, ngay lập tức, bạn có thể thao tác và chụp nhanh khoảnh khắc mong muốn.

Đồng thời, điện thoại Z4 sở hữu công nghệ camera xuất sắc của nhà sản xuất Sony, có nhiều chế độ tuỳ chỉnh về ánh sáng, màu sắc ngay trong khi chụp để người dùng tạo ra những tấm ảnh mang dấu ấn riêng, đặc tả được từng khung cảnh, chân dung… để những tác phẩm nhiếp ảnh của bạn trở nên khác biệt.

Camera trước

  •     Độ phân giải: 5 MP
  •     Quay phim: Có
  •     Videocall: Có

Hệ điều hành - CPU

  •     Hệ điều hành: Android 5.0 (Lollipop)
  •     Chipset (hãng SX CPU): Snapdragon 810
  •     Số nhân của CPU: 8 nhân
  •     Tốc độ CPU: 2.2 GHz
  •     Chip đồ họa (GPU): Adreno 430
Cùng với các yếu tố rất hấp dẫn trên, cấu hình mạnh mẽ: 8 nhân, Snapdragon 810 2.2 GHz, RAM 3GB sẽ là yếu tố quan trọng để máy chạy mượt mà mọi ứng dụng, game khủng. Người dùng am hiểu kỹ thuật cũng sẽ không có gì than phiền về cấu hình sản phẩm, sự đáp ứng tốt mọi nhu cầu, thao tác của người dùng. Máy sử dụng hệ điều hành Android 5.0 Lollipop giúp người dùng trải nghiệm tốt hơn những ứng dụng mới nhất. 

Bộ nhớ trong 32 GB và có thể mở rộng bằng thẻ nhớ đến 128 GB cho không gian lưu trữ rộng rãi, thoải mái. Cùng với các kết nối WiFi, 3G  giúp máy kết nối internet tốc độ cao; Kết nối NFC – giao thức 1 chạm để bạn ngay lặp tức sử dụng tai nghe không dây, chuyển tải tài liệu, hình ảnh… mà không cần cáp kết nối hay cài đặt nào.

Có thể thấy, Z4 cho đến thời điểm này vẫn chưa có nhiều cải tiến vượt bậc so với Z3. Người dùng vẫn cảm nhận đây chỉ là một bản nâng cấp cho phiên bản trước. Thế nhưng, có thể nhận thấy, Z4 chỉ với những thông tin rò rỉ ít ỏi cũng đã có sức nóng lớn, cuốn hút người dùng. Và tất nhiên, câu chuyện hay và những điều thật sự làm nên nét quyến rũ của Z4, chỉ mới bắt đầu.

Bộ nhớ & Lưu trữ

  •     RAM: 3GB
  •     Bộ nhớ trong (ROM): 32 GB
  •     Bộ nhớ khả dụng
  •     Thẻ nhớ ngoài: MicroSD (T-Flash)
  •     Hỗ trợ thẻ tối đa: 128 GB

Kết nối

  •     Băng tần 2G: Chưa xác định
  •     Băng tần 3G: Chưa xác định
  •     Tốc độ 3G: Có
  •     4G: Có
  •     Số khe sim:1 Sim
  •     Loại SimMicro: SIM
  •     Wifi: Có
  •     GPSA-GPS và GLONASS
  •     Bluetooth: Có, V4.0 with LE+EDR
  •     NFC: Có
  •     Kết nối USB: Micro USB
  •     Jack tai nghe: 3.5 mm
  •     Kết nối khác: NFC

Thiết kế & Trọng lượng

  •     Thiết kế: Nguyên khối
  •     Chất liệu: Nhôm
  •     Kích thước: Dài 146.3 mm - Rộng 71.9 mm - Dày 6.9 mm
  •     Trọng lượng(g):144

Thông tin pin

  •     Dung lượng pin: 2915 mAh
  •     Loại pin: Pin chuẩn Li-Ion

Giải trí & Ứng dụng

  •     Xem phim: MP4, H.264(MPEG4-AVC)
  •     Nghe nhạc: MP3, AAC+, WMA9
  •     Ghi âm: Có
  •     FM radio: Có

So sánh LG G4 và Sony Xperia trong phép thử GFXBench

Gần đây nhất, trên cơ sở dữ liệu của GFXBench, LG G4 và Sony Xperia Z4 đã cùng xuất hiện với những thông số khá thú vị về sức mạnh đồ. Theo đó, Xperia Z4 sẽ được trang bị một màn hình có độ phân giải 1794 x 1080 (Full HD nhưng mất một phần do ba phím cảm ứng), GPU Adreno 430 với tên mã E6553. Trong khi đó, LG G4 chỉ được trang bị GPU 418, màn hình độ phân giải 2392x1440 pixel.

Một điều khá bất ngờ khi LG G4 sẽ không được trang bị đồ họa Adreno 430 đi kèm với Snapdragon 810 8 nhân mới nhất của Qualcomm. Nhiều khả năng LG đã từ bỏ Snapdragon 810 do lỗi quá nhiệt xuất hiện mẫu G Flex 2 ra mắt cách đây không lâu. Rõ ràng, với cấu hình như vậy, LG G4 khó có thể đuổi kịp các siêu phâm khác về cấu hình và tốc độ xử lý. Bằng chứng là trong bài test GFXBench Manhattan 3.1, LG G4 chỉ đạt 5.6 fps, thấp hơn rất nhiều so với Xperia Z4 với 18 fps.

Tuy nhiên, nhiều khả năng LG G4 sẽ được nhà sản xuất cung cấp nhiều tính năng độc đáo nhằm tăng khả năng cạnh với các đối thủ trong năm 2015. 

Sony Xperia Z3 Dual (Sony Xperia D6633) 16GB Copper

Sony Xperia Z3 Dual (Sony Xperia D6633) 16GB Copper

6.500.000 VNĐ

Sony Xperia Z3 Dual (Sony Xperia D6633) 16GB Copper

6.500.000 VNĐ

Thông tin về sản phẩm:

Sau 6 tháng kể từ khi Sony giới thiệu chiếc điện thoại Xperia Z2 cấu hình khủng, chúng ta lại được thấy một phiên bản kế nhiệm, Xperia Z3. Cấu hình và chất lượng màn hình đã được tăng cường, giờ đã bằng hoặc thậm chí vượt qua những đối thủ mạnh nhất trên thị trường. Trong khi đó, cấu trúc thân máy nguyên khối bằng kính cao cấp khiến thiết bị trông nhỏ hơn và giữ được khả năng chống thấm nước.

Mặc dù cấu hình không thể bằng được Galaxy Note 4 (được trang bị vi xử lý Snapdragon 805 và một màn hình QHD), nhưng thực tế đối thủ chính của nó vẫn là bộ đôi Galaxy S5 và HTC One M8.

Thiết kế

Ngoại hình của Xperia Z3 thực tế có nhiều sự thay đổi so với Xperia Z2. Chiếc điện thoại có thông số kích thước là 146 x 72 x 7.3 mm, mỏng hơn, hẹp hơn và ngắn hơn Xperia Z2 một chút. Nhờ vậy, chiếc điện thoại phù hợp với việc sử dụng bằng một tay hơn và dễ dàng cho vào túi quần hoặc túi áo. Ngôn ngữ thiết kế OmniBalance của dòng Xperia cũng được áp dụng cho chiếc smartphone này. Trên thực tế, các cạnh thon và các góc bo tròn giúp đem lại trải nghiệm sử dụng tốt nhất. Tôi nhận thấy phiên bản màu trắng dễ để lại dấu vân tay hơn các phiên bản màu sắc khác. Nút Power và nút điều chỉnh âm lượng có thiết kế mỏng hơn mức cần thiết để đem lại cảm giác bấm thỏa mái.

Bộ khung nguyên khối chất lượng cao của Xperia Z3 đạt chứng nhận IP65/68, có nghĩa nó có khả năng chống nước tốt hơn cả Galaxy S5, cho phép nó ngâm mình dưới nước ở độ sâu 1,5 mét trong hơn một tiếng đồng hồ. Ngoài ra, Sony còn chuyển 2 bộ loa lên phía trước máy, một đặc điểm mà bạn sẽ không thường thấy trên những điện thoại gần đây. Để đảm bảo khả năng chống nước, các cổng microUSB ở bên trái, cổng microSD và microSIM ở bên phải đều được che bởi những nắp đậy kín.

So sánh kích thước với các đối thủ

Màn hình hiển thị

Màn hình của Xperia Z3 có kích thước 5.2-inch, độ phân giải 1080 x 1920 pixel và sử dụng công nghệ hiển thị Triluminos, nhưng Sony đã tinh chỉnh để nó đạt tới độ sáng cực đại là 600 nit. Độ sáng cao đảm bảo khả năng hiển thị rõ nét dưới ánh sáng mặt trời, đồng thời một lớp chống lóa bao phủ bên trên màn hình cũng làm giảm độ bóng.

Về khả năng hiển thị màu sắc, hình ảnh trong thực viện ảnh và các đoạn video đều hiển thị sặc sỡ trên màn hình AMOLED, nhờ vào công nghệ hiển thị X-Reality độc quyền của Sony, có chức năng tự động tăng độ bão hòa và độ tương phản. Tuy nhiên, ở mặc định, chức năng này bị tắt đi, nhưng bạn có thể khởi động nó ở bên trong tùy chỉnh Settings. Màn hình của Xperia Z3 cũng có điểm yếu, chúng tôi đã đo được nhiệt độ màu sắc là 10324 Kelvin, cách xa con số tiêu chuẩn 6500K, khiến cho hình ảnh trông rất nhạt. Bạn có thể thay đổi mức độ cân bằng trắng của màn hình từ menu Settings.

Góc nhìn hợp lý hơn khi so với các phiên bản Xperia trước đây (Xperia Z và Xperia Z1), mặc dù độ tương phản và màu sắc có bị thay đổi khi nghiêng màn hình. Màn hình có chế độ Siêu nhạy "Super Sensitive", cho phép bạn có thể vuốt màn hình trong khi đeo găng tay.

Giao diện và tính năng

Sử dụng phiên bản Android 4.4.2 KitKat, Sony Xperia Z3 được trang bị giao diện Xperia đơn giản và gọn gàng hơn. Nó thay đổi cảm nhận của người dùng về giao diện nguyên bản cũng như các ứng dụng mặc định theo cách thống nhất, quy củ hơn. Giao diện trang chủ của Sony rất dễ để làm quen và sử dụng, nhà sản xuất đã thành công trong việc tạo ra một trải nghiệm tích cực khiến cho những thứ như là biểu tượng, widget nổi bật hơn. Tương tự các điện thoại Android khác, người dùng có thể dễ dàng thay đổi vị trí các widget, thay đổi giao diện, hình nền.

Giao diện menu chính có khả năng tạo ra các thư mục mới, và một panel các lựa chọn có thể hiển thị bất cứ khi nào bằng cách vuốt từ góc bên trái màn hình. Panel này cho phép bạn thay đổi cách thức sắp xếp và bộ lọc áp dụng cho danh mục ứng dụng, cũng như xóa bớt ứng dụng không cần thiết.

Không chỉ thế, Sony còn tích hợp bộ Ứng dụng nhỏ "Small Apps" tương ứng với các ứng dụng hiện tại, có chức năng "gắn" các cửa sổ ứng dụng máy tính, trình duyệt, ghi chú và các ứng dụng khác đè lên những ứng dụng khác mà bạn đang chạy ở bên dưới, tương tự như một chức năng đa nhiệm. Bạn có thể chạy đồng thời 5 ứng dụng như vậy cùng lúc, thật tiện lợi!

Một số ảnh chụp lại giao diện màn hình:

Cấu hình vi xử lý và bộ nhớ

Xperia Z3 là một chiếc điện thoại tiếp theo được trang bị công nghệ Qualcomm, lần này là vi xử lý Snapdragon 801 MSM8974-AC lõi tứ, là vi xử lý có tốc độ nhanh nhất trong dòng Snapdragon 801 với xung nhịp 2.5 GHz. Trên thực tế, đây cũng chính là vi xử lý được trang bị trên Galaxy S5, nên hiệu năng 2 thiết bị là gần tương đương với nhau. Nhìn chung, trải nghiệm sử dụng rất tuyệt, trên cả giao diện lẫn bên trong ứng dụng, bao gồm cả chơi game đồ họa 3D.

Bộ nhớ RAM 3GB đảm bảo giao diện không bao giờ bị giật. Dung lượng lưu trữ của máy là 16GB, trong đó 12GB còn trống dành cho người dùng. Không chỉ thế, Xperia Z3 còn hỗ trợ thẻ nhớ microSD để mở rộng thêm khả năng lưu trữ.

Tính năng chụp ảnh

Xperia Z3 được trang bị một cảm biến máy ảnh Exmor RS giống hệt Xperia Z2, với các thông số gồm: độ phân giải 20.7 megapixel, kích thước cảm biến 1/2.3", kích thước điểm ảnh là 1.12 micron. Nhưng Sony đã thay đổi bộ ống kính bằng một hệ thống thấu kính mới G Lens có tiêu cự 25mm và khẩu độ f2.0, cũng như khả năng chụp ảnh lên tới ISO 12800. Điểm đặc biệt nhất phải kể đến là cảm biến 1/2.3" mới to hơn. Nó lớn hơn cảm biến trên hầu hết các điện thoại siêu phẩm hiện tại, chẳng hạn iPhone 5s và HTC One M8 chỉ có cảm biến kích thước 1/3", trong khi Galaxy S5 chỉ có cảm biến 1/2.6". Chiếc Lumia 1020 có cảm biến 1/1.5" to nhất, nhưng bù lại thân máy rất đồ sộ.

Độ trễ chụp ảnh của Xperia Z3 gần như không có, nó luôn sẵn sàng chụp tiếp một bức ảnh gần như ngay lập tức, chỉ sau một phần nhỏ của giây. Nhờ được trang bị một nút bấm chụp ảnh ở cạnh bên phải, bạn có thể khởi động ứng dụng chụp ảnh và chụp một bức ảnh ngay từ giao diện màn hình khóa, chỉ mất khoảng 1 hoặc 2 giây.

Giao diện ứng dụng chụp ảnh của Sony Xperia Z3 rất dễ sử dụng, nhất là khi chụp ở chế độ Superior Auto Mode, nó tự động lựa chọn thiết lập tối ưu nhất dựa trên khung cảnh bạn đang chụp và đưa trả lại kết quả rất chính xác. Ở mặc định, chức năng Superior Auto Mode của Xperia Z3 chụp ở độ phân giải 8 megapixel, nó tận dụng toàn bộ 20 megapixel của ống kính, nhưng nén kích thước của bức ảnh xuống để người dùng dễ dàng chia sẻ hơn. Hơn nữa, chức năng Superior Auto mode cho phép người dùng tận dụng được tính năng Clear Zoom, tạo ra những bức ảnh zoom rất đẹp, mịn, không bị sạn. Nhưng bạn cũng lưu ý rằng cảm biến có độ phân giải lớn, nên có thể đảm bảo thu được ảnh có độ nét cao.

Ngoài ra, còn có nhiều chế độ chụp ảnh thú vị khác nữa. Chẳng hạn, có chế độ gọi là Info Shot, có chức năng cung cấp thông tin hữu ích về đối tượng chụp ảnh. Hoặc có một chế độ gọi là Social Live, cho phép bạn truyền trực tiếp lên tới 10 phút video lên Facebook. Bên cạnh đó còn có một số hiệu ứng ảnh, hiệu ứng màu sắc thú vị khác.

Chúng tôi cảm thấy ngạc nhiên trước khả năng ghi lại những bức ảnh có màu sắc hết sức tự nhiên bằng Sony Xperia Z3. Sony thường xuyên tăng độ bão hòa và độ tương phản lên một chút, làm xuất hiện những vết lóa trên ảnh. Nhưng trên Xperia Z3, Sony đã thực hiện một số tinh chỉnh, nhờ vậy tạo ra màu sắc tự nhiên hơn. Chức năng cân bằng trắng tự động tỏ ra hữu hiệu, đáp ứng tốt nhu cầu chụp ảnh của người dùng.

Khi chụp ảnh trong nhà, khả năng ghi nhận màu sắc cũng gần như rất tự nhiên. Hình ảnh mịn hơn mức bình thường, còn nhiễu sạn tăng lên. Đèn flash hỗ trợ rất tốt trong việc chiếu sáng các khung cảnh nhỏ.

Máy ảnh 2.2 megapixel ở phía trước là một lựa chọn hoàn hảo để chụp ảnh tự sướng, với màu sắc tự nhiên, đầy đủ chi tiết, độ phơi sáng chính xác.

Một số ảnh chụp thử:

Xperia Z3 có khả năng quay phim độ phân giải FullHD với tốc độ 30 fps hoặc 60 fps mượt hơn. Nó hoạt động rất tốt, với khả năng hiển thị màu sắc tự nhiên, đủ mức độ chi tiết và điều chỉnh phơi sáng rất nhạy. Chúng tôi đánh giá cao công nghệ ổn định hình ảnh mà Sony đã tích hợp vào trong phần mềm ứng dụng dưới tên gọi là Steady Shot, đảm bảo hình ảnh không bị rung khi bạn di chuyển camera. Âm thanh ghi lại trên các đoạn video luôn sống động. Xperia Z3 cũng có khả năng quay video độ phân giải 4K, đem lại trải nghiệm đa phương tiện hết sức tuyệt vời.

Thời lượng pin

Mặc dù có thiết kế rất mỏng nhưng các kỹ sư của Sony đã thành công khi đưa được một cục pin có dung lượng 3100 vào bên trong thân máy. Với khả năng lưu trữ lớn như vậy, Xperia Z3 có thể đạt thời gian gọi điện liên tục với kết nối 3G là 16 tiếng đồng hồ, hoặc thời gian chờ lên tới 37 ngày. Bên cạnh đó, chiếc điện thoại có thể phát nhạc liên tục trong vòng 130 tiếng đồng hồ, hoặc xem phim trong 10 tiếng. Đây đều là những con số vô cùng ấn tượng.

Tổng kết

Nếu nhìn qua, nhiều người dùng sẽ lầm tưởng Xperia Z3 là một phiên bản nâng cấp nhẹ của Xperia Z2, nhưng thực tế có rất nhiều điểm khác biệt. Xperia Z3 có thân máy mỏng hơn, vi xử lý nhanh hơn, màn hình sáng hơn và chất lượng chụp ảnh, nghe nhạc tốt hơn Xperia Z2. Nếu bạn dự định nâng cấp từ chiếc Z1 thì Xperia Z3 sẽ là lựa chọn đáng đồng tiền bát gạo. Đối với người dùng đang sở hữu Xperia Z2, tình hình sẽ khó lựa chọn hơn bởi thực chất Xperia Z2 là một smartphone hiệu năng mạnh, chụp ảnh tốt.

Nhìn chung, Xperia Z3 là một trong số smartphone Android mạnh mẽ nhất trên thị trường, là một lựa chọn hợp lý thay thế cho Galaxy S5 và HTC One M8.

Apple iPhone 6 Plus 128GB Gold (Bản quốc tế)

Apple iPhone 6 Plus 128GB Gold (Bản quốc tế)

12.500.000 VNĐ

Apple iPhone 6 Plus 128GB Gold (Bản quốc tế)

12.500.000 VNĐ

Thông tin về sản phẩm:

 Điểm mạnh: Dung lượng pin lớn đồng nghĩa thời lượng pin lâu. Màn hình 5.5-inch hiển thị sắc nét, sáng rõ, độ tương phản cao. 
iPhone 6 Plus được trang bị tính năng cân bằng hình ảnh quang học giúp cải thiện chất lượng chụp ảnh trong điều kiện thiếu sáng.

Điểm yếu: Bộ khung lớn của iPhone 6 Plus không phù hợp với tất cả đối tượng người dùng, thậm chí thiết kế không tạo ra sự khác biệt giống như các thế hệ iPhone trước đây. Bên cạnh đó, không phải tất cả các ứng dụng đều được tối ưu với màn hình lớn nên một số hiển thị mờ.

Nhìn chung: iPhone 6 Plus quá lớn để phù hợp với tất cả đối tượng người dùng, nhưng đây lại là chiếc điện thoại tốt nhất của Apple từ trước tới nay. Nếu bạn có đủ tiền, iPhone 6 Plus sẽ là một lựa chọn đáng cân nhắc.

Video giới thiệu iPhone 6 và iPhone 6 Plus:

 

Thật khó có thể tưởng tượng ra một chiếc điện thoại khó dự đoán hơn cả iPhone 6. Sau sự thay đổi về thiết kế với iPhone 4, chiếc iPhone 5 dễ dự doán hơn đã làm thất vọng nhiều người dùng bởi đó chỉ là một sự nâng cấp nhỏ về ngoại hình. Mọi người thường hứng thú với một chiếc điện thoại trông khác hẳn cái trước đó, và vì thế mọi kỳ vọng được đổ dồn về iPhone 6.

iPhone 6 và iPhone 6 Plus đều đã đáp ứng được những kỳ vọng của người dùng về mặt thiết kế của sản phẩm, trong đó iPhone 6 Plus đáng được lưu tâm nhất. iPhone 6 Plus to hơn hẳn, mỏng hơn hẳn, và có thời lượng pin lâu hơn tất cả điện thoại iPhone trước đây.

iPhone 6 Plus (trái) và iPhone 6 (phải)

iPhone 6 Plus là một chiếc điện thoại tuyệt vời, nhưng không dành cho tất cả mọi đối tượng. Màn hình LCD IPS 1080p kích thước 5.5-inch tạo ra sự phân cách giữa kích thước 4-inch của iPhone 5s và 7.9-inch của iPad Mini. Mặc dù iPhone 6 4.7-inch cũng nằm trong khoảng đó, iPhone 6 Plus lại nằm ngay điểm mà người dùng muốn có một chiếc tablet nhỏ bên trong một chiếc smartphone. Tất nhiên, bạn sẽ phải trả nhiều tiền hơn cho trải nghiệm cao cấp hơn.

Thiết kế

Xét về mặt kích thước, iPhone 6 Plus nằm trong phân khúc các thiết bị cỡ lớn, dài 158,1 mm, rộng 77,8 mm, dài hơn gần 12 mm so với Samsung Galaxy Note 3 và hẹp hơn một chút. Với trọng lượng 172 gam, nó nhẹ hơn, đồng thời nó cũng mỏng hơn, chỉ dày khoảng 7.1 mm so với độ dày 9.6 mm của Note 3.

Bỏ qua kích thước, không thể phủ nhận iPhone 6 Plus cho cảm giác cầm trên tay tốt hơn Galaxy Note 3. Giống như những thế hệ iPhone trước đó, vỏ iPhone 6 Plus được chế tạo từ chất liệu nhôm, nhưng khác với thiết kế vuông đầy nam tính của iPhone 5, chiếc iPhone mới lại có các cạnh bo tròn, làm tăng trải nghiệm cầm nắm. Thế nhưng hình dạng bo tròn, kết hợp với lớp kính màn hình gắn liền với bộ khung máy, không đem lại sự khác biệt nổi trội này so với các điện thoại Android. Bề mặt kính cong khá giống với các thiết bị Nokia Lumia, cũng như bền mặt lưng máy trông như thể được bắt chước từ HTC One. iPhone 6 Plus trông đẹp, nhưng không có nét độc đáo trong thiết kế tương tự các mẫu iPhone đời trước.

Ngay cả vị trí của các nút bấm cũng mang nét tương đồng với các điện thoại Android, đặt biệt là nút Nguồn đã được chuyển sang cạnh bên phải. Đây là một thay đổi tốt, bởi người dùng sẽ không phải với xa lên tận cạnh đỉnh máy để ấn nút. Các nút điều chỉnh âm lượng vẫn nằm ở cạnh trái, nhưng được kéo dài ra thay cho các nút bấm tròn như trước. Giắc cắm tai nghe 3.5 mm nằm ở cạnh đáy, tương tự iPhone 5s, cạnh nó là microphone, giắc cắm cáp USB và loa.

Nút Home tròn vẫn nằm ở vị trí cũ, bên dưới màn hình. Nó có chức năng Touch ID tương tự iPhone 5s, có nghĩa bạn có thể mở khóa điện thoại iPhone 6 Plus bằng dấu vân tay. Không chỉ thế, Touch ID còn vô cùng hữu dụng trên iPhone 6 Plus, bởi việc gõ mã PIN 4 số có thể khó khăn trên một màn hình cỡ lớn như vậy.

Tính năng "Reachability"

Để tránh mọi khó khăn khi thao tác trên một thiết bị màn hình cỡ lớn, Apple đã tích hợp một tính năng trên iPhone 6 Plus được gọi là "Reachability". Ấn nút Home 2 lần, tất cả mọi nội dung hiển thị trên đỉnh màn hình, bao gồm các biểu tượng ứng dụng, thanh URL của Safari, đều được kéo xuống bên dưới. Về mặt lý thuyết thì rất hay, nhưng không thực sự hữu ích trên thực tế.

Chẳng hạn, nếu bạn muốn mở một thư mục chứa các biểu tượng nằm trên cùng màn hình, ấn đúp sẽ giúp bạn kéo thư mục đó xuống gần bên dưới. Ấn vào thư mục đó để mở, nhưng rồi hiệu ứng chuyển tiếp sẽ khiến mọi thứ trở về nguyên dạng, thế nên bạn lại phải ấn đúp nút Home lần nữa để kéo mọi thứ xuống gần bên dưới.

Chế độ hiển thị ngang (landscape mode)

Một sự tinh chỉnh trong phần mềm mới, chỉ dành riêng cho iPhone 6 Plus, là giao diện đặc biệt của một số ứng dụng khi người dùng cầm điện thoại nằm ngang. Những ứng dụng như Mail, Messages sẽ hiển thị theo dạng iPad, trong đó một danh sách tin nhắn nằm ở bên trái còn nội dung của nó nằm ở bên phải. Giao diện này tỏ ra rất hữu ích và sẽ sớm phổ biến trên các ứng dụng dành cho iOS.

Chức năng chụp ảnh

Cả iPhone 6 và iPhone 6 Plus đều sở hữu máy ảnh ở mặt trước và mặt sau, nhưng iPhone 6 Plus có một điểm nổi trội hơn: chức năng cân bằng hình ảnh quang học. Độ phân giải của camera phía sau là 8 megapixel. Trong quá trình chụp, chúng tôi nhận thấy iPhone 6 Plus có khả năng chụp với tốc độ chậm hơn iPhone 6, tạo ra những bức ảnh sắc nét như mong đợi. Thời gian phơi sáng lâu hơn cũng đảm bảo ISO thấp hơn và ít nhiễu sạn hơn, màu sắc đẹp hơn.

Apple cũng tích hợp tính năng ổn định video mới trên iPhone 6 và iPhone 6 Plus, mặc dù chỉ là hiệu ứng kỹ thuật số, kết quả vẫn vô cùng ấn tượng. Tôi cảm thấy rất thỏa mái khi cầm điện thoại để quay phim, ngay cả khi đang di chuyển, các đoạn video vẫn hiển thị trơn mượt, không hề có hiện tượng hình ảnh bị bóp méo. iPhone 6 Plus cũng có thể lấy nét tự động theo thời gian thực trong suốt quá trình quay phim, bạn sẽ không phải ấn liên tục lên màn hình.

Video vẫn ở độ phân giải 1080p, nhưng tốc độ tăng lên đến 60 khung hình mỗi giây. Các đoạn video slow-motion có tốc độ được tăng lên đến 240 hoặc 120 khung hình mỗi giây.

Máy ảnh phía trước cũng được nâng cấp, tuy không có chức năng ổn định hình ảnh, nó cũng có khẩu độ f/2.2. Điều đó có nghĩa có nhiều ánh sáng hơn chiếu vào cảm biến, đem lại chất lượng hình ảnh tốt hơn.

Hiệu năng và thời lượng pin

Cả iPhone 6 lẫn iPhone 6 Plus đều sử dụng vi xử lý A8 mới, mặc dù chip A8 trên iPhone 6 Plus có tốc độ 1.35GHz chậm hơn 1.39GHz. Đây là một bước tiến so với iPhone 5s, hiệu năng tổng thể của iPhone 6 Plus rất nhanh, nhạy. Thỉnh thoảng, chúng tôi nhận thấy giao diện bị giật, nhưng có thể là do iOS 8 vẫn còn mắc lỗi và cần phải được nâng cấp.

Một đặc điểm mà bạn sẽ nhận thấy sự khác biệt lớn giữa iPhone 6 Plus với iPhone 5s và iPhone 6 là thời lượng pin. iPhone 6 Plus có thể đạt kết quả 13 tiếng 16 phút trong bài kiểm tra pin của chúng tôi. Thực tế sử dụng, chiếc điện thoại vẫn đạt một mức hiệu năng ấn tượng cho dù bạn có sử dụng các tác vụ nặng.

Màn hình hiển thị

Thời lượng pin tạo ra một sự ấn tượng khi iPhone 6 Plus sở hữu một màn hình LCD IPS 5.5-inch độ phân giải cao. Màn hình hiển thị sắc nét ngay cả dưới ánh sáng mặt trời mà không bị mất độ tương phản. Độ phân giải 1920 x 1080 pixel vô cùng lý tưởng để xem các nội dung 1080p.

Tuy vậy vẫn có một số vấn đề. Trước tiên, mới chỉ có một số ứng dụng được tùy biến để tương thích với độ phân giải này. Hiện tại, các ứng dụng cũ vẫn có thể hoạt động tốt, nhưng kết quả là giao diện bị mờ, không rõ nét. Vấn đề này sẽ được giảm đi khi các ứng dụng được cập nhật để tương thích với iPhone 6 và iPhone 6 Plus, nhưng khi đó, vấn đề khác lại nảy sinh, đó là giao diện ngang kiểu iPad. Liệu iPhone 6 Plus có thể chạy các ứng dụng iPad? Hy vọng các nhà phát triển sẽ sớm tạo ra các ứng dụng tương thích hơn với iPhone 6 Plus.

Tổng kết

iPhone 6 Plus không phải là điện thoại dành cho mọi đối tượng người dùng. Kích thước to lớn của nó là một điểm trừ, và rõ ràng là nhân tố quyết định đến lựa chọn của người dùng. Nhưng rõ ràng, sở hữu iPhone 6 Plus, người dùng sẽ được trải nghiệm khả năng chụp ảnh tuyệt vời nhất từng thấy trên một chiếc iPhone.

Apple iPad Mini 3 Retina 64GB iOS 8.1 WiFi 4G Cellular - Gold

Apple iPad Mini 3 Retina 64GB iOS 8.1 WiFi 4G Cellular - Gold

8.000.000 VNĐ

Apple iPad Mini 3 Retina 64GB iOS 8.1 WiFi 4G Cellular - Gold

8.000.000 VNĐ

Thông tin về sản phẩm:

Thiết kế, màn hình và Touch ID

Trong khi iPad Air 2 thu hút được mọi sự quan tâm của dư luận, thì iPad mini 3 lại dường như bị bỏ qua, có vẻ như Apple đã cố tình che giấu mọi thông tin liên quan đến sản phẩm này. Chỉ được giới thiệu trong phần cuối của bài thuyết trình iPad, chúng ta có thể thấy rõ iPad mini 3 không có cấu hình mạnh như iPad Air 2.

Dòng iPad mini là một thiết bị có độ hữu dụng tốt, thiết kế nhỏ gọn hơn nhưng cấu hình không thể ngang bằng được với iPad kích thước lớn. Nhưng khi đặt iPad mini 2 bên cạnh iPad Air, chúng ta sẽ thấy nó đem lại trải nghiệm sử dụng tốt hơn cũng như có màn hình sắc nét hơn, nhưng tất nhiên giá bán của iPad mini 2 cao hơn Nexus 7 và Amazon Kindle Fire HDX.

Tuy nhiên, đến năm 2014, Apple dường như lâm vào tình trạng bế tắc. iPad mini 3 sở hữu màn hình, bộ khung và vi xử lý giống hệt như phiên bản iPad mini trước đó, và rõ ràng đây không phải là iPad Air 2 mini.

Thiết kế

Vậy làm thế nào mà Apple cải tiến một sản phẩm để tốt hơn? Về mặt kích thước, iPad mini 3 có độ dày 7.5 mm và nặng 331 gam, so sánh với thông số độ dày 7.5 mm và 331 gam của iPad mini 2, rõ ràng chúng giống hệt nhau.

iPad mini 3 vẫn có nhiều điểm khác biệt so với iPhone 6 Plus, nếu bạn có cả 2 thiết bị trong cùng một túi xách thì vẫn có thể phân biệt được chúng. Vị trí của các nút bấm, loa và giắc cắm vẫn giống hệt như iPad mini 2, không chỉ thế vi xử lý vẫn là chip A7.

Vỏ lưng máy cong và có cảm giác giống như một lớp sứ là một đặc điểm nổi bật, đưa iPad mini 3 vào số các thiết bị sang trọng nhất trong năm 2014. Các cạnh được cắt vát làm tăng thêm độ sang cũng như đảm bảo độ cứng cho vỏ máy.

Video đánh giá nhanh iPad mini 3:

 

Màn hình có kích thước 7.9-inch nhưng độ phân giải vẫn được giữ nguyên như trước, cho nên khả năng hiển thị không có gì khác biệt so với phiên bản iPad mini 2. Chúng tôi nhận thấy màu sắc trên màn hình có vẻ đẹp, sống động hơn, có lẽ là do những cải tiến trong hệ điều hành.

Touch ID

Chúng ta đều biết lợi ích về bảo mật của Touch ID vì công nghệ này đã trở nên phổ biến hơn trên các thiết bị di động. Bạn có thể sử dụng Touch ID để xác nhận việc tải về các ứng dụng từ App Store, và với iOS 8, chức năng này còn được mở rộng hơn đối với các ứng dụng của bên thứ 3, và có vẻ như đây là chức năng cần phải có trên bất kỳ thiết bị Apple nào.

Không dừng lại tại đó, với Touch ID, một dịch vụ thanh toán mới đã ra đời và được gọi là Apple Pay. Nó tích hợp với rất nhiều loại thẻ ngân hàng khác nhau của người dùng, cho phép việc mua bán một món đồ diễn ra nhanh chóng, chỉ cần đặt ngón tay vào Touch ID, và tất cả các thông tin liên quan tới quá trình thanh toán, vận chuyển,... đều được ghi lại.

Vấn đề là Apple Pay không khả dụng ở tất cả mọi nơi, ngay cả khi bạn sống ở Mỹ. Nó vẫn bị giới hạn ở một số địa điểm và một số đối tác của Apple. Chắc chắn cần thời gian để tính năng này được sử dụng rộng rãi hơn.

Sức mạnh xử lý

Vi xử lý A7 là trái tim của iPad mini 3, mặc dù đây không phải là một vi xử lý mạnh nhất của Apple, và tôi không hiểu tại sao Apple vẫn tiếp tục sử dụng chip cũ. Mặc dù vậy, iPad mini 3 vẫn xử lý tốt mọi tác vụ. Ngoài ra, iPad mini 3 còn được tích hợp các tính năng theo dõi sức khỏe tiện dụng.

Xét về thời lượng pin, iPad mini 3 giống như những phiên bản trước, đạt thời gian sử dụng lên tới 10 tiếng, bao gồm lướt web, xem video, nghe nhạc. Vấn đề thời lượng pin trên một chiếc máy tính bảng thường thì không quá quan trọng như trên điện thoại, bởi mức độ sử dụng không thể bằng với một chiếc điện thoại được.

Máy ảnh

Máy ảnh của iPad mini 3 giống hệt như iPad mini 2, và tôi tin không nhiều người dùng lại lấy iPad để chụp ảnh cả. Chất lượng ảnh chụp vẫn rất sắc nét, mức độ chi tiết rõ ràng.

Tổng kết

iPad mini 3 là một chiếc tablet cỡ nhỏ hoàn hảo, ngoại trừ cấu hình giống hệt như iPad mini 2. Nhưng với Touch ID và bộ nhớ lớn hơn, đây và là một sự nâng cấp tốt so với phiên bản cũ

Nokia Lumia 1020 (Nokia EOS / Nokia 909 / RM-875) Black

Nokia Lumia 1020 (Nokia EOS / Nokia 909 / RM-875) Black

3.700.000 VNĐ

Nokia Lumia 1020 (Nokia EOS / Nokia 909 / RM-875) Black

3.700.000 VNĐ

Thông tin thêm về Nokia Lumia 1020 (Nokia EOS / Nokia 909 / RM-875) Black

Thiết kế

Vẫn sử dụng cấu trúc vỏ Polycarbonate, độ mỏng 10,4 mm, nhưng Nokia Lumia 1020 cho cảm giác cầm nhẹ và mỏng hơn Lumia 920, trọng lượng 158 gram. Tuy nhiên, máy nặng hơn phần lớn các màn hình điện thoại android lớn hơn đang có trên thị trường. Lớp sơn của máy hơi sần, mềm và không bóng, có thể chống bám bẩn.

Nhìn vào mặt trước của Nokia Lumia 1020, có cảm giác nó gần như là một bản sao của Lumia 920. Nhưng ở mặt sau, cụm camera độc đáo hình tròn khiến Lumia 1020 thật khác biệt.
Nokia Lumia 1020 không thể tháo được pin. Bạn chỉ có thể tăng thời lượng pin cho máy bằng cách sử dụng một vỏ ốp có tích hợp thêm nguồn pin dung lượng 1.000 mAh.

Màn hình

Lumia 1020 sử dụng màn hình AMOLED kết hợp với công nghệ PureMotion HD+ cùng với công nghệ ClearBlack display cho khả năng hiển thị xuất sắc. Màu đen của màn hình hoàn hảo, không phải là màu xám hay bị ám ánh sáng nền bên dưới, tạo khả năng hiển thị cực tốt, đặc biệt là khi xem phim, hiển thị hình ảnh,...

Độ sáng của màn hình khá mạnh giúp người dùng hoàn toàn dễ dàng thao tác ở ngoài trời hay nơi môi trường ánh sáng mạnh, không chói. Màn hình được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Corning Gorilla Glass 3 chống trầy xước.

Camera

Camera Lumia 1020 có độ phân giải lên tới 41MP. Nokia đưa vào công nghệ ổn định hình ảnh quang học cho phép chụp ảnh trong nhiều hoàn cảnh ánh sáng yếu. Khả năng zoom không giảm chất lượng ảnh, hình ảnh chụp khi zoom không bị giảm chất lượng khi thiếu ánh sáng, duy trì tốt được các góc chụp. Lumia 1020 kết hợp với các ứng dụng như: Panorama, Smart Camera, Nokia Pro Cam, mỗi một ứng dụng sẽ có những ưu điểm khác nhau để cho ra những shots ảnh tuyệt vời, sắc nét, chân thực làm hài lòng người dùng.

Hiệu năng

Windows Phone 8 cũng khiến cho trải nghiệm chụp ảnh trên Lumia 1020 kém thú vị khi mà tốc độ khởi động ứng dụng chụp ảnh không thật sự nhanh mà có một sự trễ nhẹ. Máy cần một khoảng thời gian tầm 2 giây để lưu hai bức ảnh 38MP và 5 MP. Nếu chỉ chọn lưu ảnh 5 MP thì có lẽ khoảng thời gian xử lý này sẽ được rút ngắn lại. Thời gian từ khi bấm phím chụp ảnh đến khi mở giao diện ứng dụng camera cũng mất khoảng 3-5 giây, hơi lâu khi so với những đối thủ khác chạy Android hay iOS. Bù lại, điểm cộng cho hệ điều hành này là có thể hoạt động tốt trên những cấu hình không phải là quá cao cấp và bằng chứng là Lumia 1020 dù sở hữu phần cứng tổng thể tương tự Lumia 920 nhưng vẫn có thể chạy tốt với camera khủng.

 

Thời lượng pin

Lumia 1020 với pin dung lượng 2000mAh, không thực sự gây ấn tượng cho người dùng. Tuy nhiên, việc chạy windows phone 8 - hệ điều hành được tối ưu, màn hình AMOLED, Lumia 1020 vẫn đem đến nhiều bất ngờ cho chúng ta. Khi duyệt web, pin 2000mAh của Lumia 1020 duy trì trời lượng 5 giờ 50 phút. Thời gian chờ lên đến 61 giờ, chơi video trong 13 giờ 12 phút là những gì Lumia 1020 thể hiện.

 


Mẫu điện thoại Windows Phone mới nhất của Nokia, chiếc Lumia 1020, hứa hẹn sẽ ‘gây bão’ trên thị trường smartphone trong thời gian tới. Vũ khí bí mật nằm ở máy ảnh có độ phân giải lên tới 41 megapixel.

Video giới thiệu tổng quan về Lumia 1020:

 

Máy ảnh chính là điểm cốt lõi

Lumia 1020 sở hữu camera khủng có độ phân giải lên tới 41 megapixel và chính số lượng điểm ảnh khổng lồ này là vũ khí rất mạnh. Không chỉ vậy, Nokia còn trang bị cảm biến ảnh siêu lớn kết hợp với công nghệ xử lý ảnh PureView, đem lại một sự vượt trội so với các đối thủ như Galaxy S4 Zoom hay Lumia 920.

Cấu trúc quang học trong máy ảnh sử dụng 6 thấu kính Carl Zeiss (tương tự trên Lumia 925) cho góc chụp rộng và tăng độ ổn định hình ảnh. Máy ảnh còn được trang bị một hệ thống 2 đèn flash, trong đó chiếc đèn LED nhỏ hơn sẽ bổ trợ cho chiếc đèn Xenon lớn hơn, thiết kế tương tự như trên Lumia 928. Camera 41MP có thể chụp ảnh 38MP ở tỷ lệ khung hình 4:3 và 16:9. Cùng thời điểm khi máy chụp ảnh độ nét cao, nó cũng tạo ra một bức ảnh 5MP dựa trên cơ chế xử lý lấy mẫu (oversampling) để giảm dung lượng file, giúp người dùng chia sẻ dễ dàng. Lumia 1020 hỗ trợ quay phim 1080p, zoom 4X không giảm chất lượng ở độ phân giải 1080p và zoom 6x không giảm chất lượng với phim 710p.


Khả năng chụp ảnh trong điều kiện ánh sáng yếu cũng rất tốt. Trên thực tế, máy ảnh của Lumia 928 có chất lượng ảnh chụp trong điều kiện ánh sáng yếu tốt nhất hiện nay, trên cả iPhone 5, và Nokia hứa hẹn cải tiến hơn nữa tính năng này trên Lumia 1020.

Mục Settings cho phép người dùng thay đổi những thiết lập chẳng hạn như điều chỉnh cường độ phơi sáng và thời gian phơi sáng. Ứng dụng chụp ảnh cũng có các hướng dẫn giúp người dùng mới nhanh chóng làm quen với chức năng chụp ảnh của Nokia 1020.

Một vài ảnh chụp siêu nét từ Nokia Lumia 1020:


Xem ảnh gốc dung lượng 13MB của tấm ảnh trên tại đây


Xem ảnh gốc dung lượng 7,5MB của tấm ảnh trên tại đây


Xem ảnh gốc dung lượng 12,5MB của tấm ảnh trên tại đây


Ảnh chụp đêm, xem ảnh gốc gần 3MB của tấm ảnh trên tại đây

Quay video với âm thanh trung thực hơn nhờ cụm micro HAAC chất lượng cao

Nếu đã từng sử dụng qua Lumia 920 thì chắc chắn bạn sẽ nể phục khả năng ghi âm trung thực ngay cả trong môi trường có độ ồn lớn như sân bóng, sân khấu ca nhạc,…Nokia Lumia 1020 cũng có khả năng này nhờ các cụm microphone HAAC (High Amplitude Audio Capture) có khả năng ghi lại âm thanh với chất lượng cao, lọc mọi tiếng ồn và nhiễu âm xung quanh.

Thiết kế trang nhã

Nokia Lumia 1020 có thiết kế gần giống với Lumia 920, chỉ khác nhau ở máy ảnh. Giống như những phiên bản Lumia trước đó, Lumia 1020 mang cấu trúc liền khối (unibody) được chế tạo từ chất liệu polycarbonate chất lượng cao. Đồng thời Lumia 1020 cũng có các góc tròn và bề mặt sau hơi cong, tạo cảm giác thỏa mái khi cầm. Lumia 1020 mỏng hơn và nhẹ hơn Lumia 920 một chút nếu không tính thời chiếc camera khổng lồ. 

Màn hình siêu nhạy

Nokia Lumia 1020 sở hữu màn hình AMOLED PureMotion HD+, kích thước 4.5 inch và độ phân giải 1280 x 768 pixel với tỉ lệ hình ảnh là 16:9. Màn hình còn được phủ một lớp lọc Clear Black giúp hạn chế sự phản chiếu khi sử dụng điện thoại ở ngoài trời. Độ nhạy của màn hình Lumia 1020 tốt đến mức bạn có thể sử dụng móng tay để điều khiển điện thoại. Ngoài ra, màn hình còn được có một lớp kính chống xước Gorilla Glass 3.

Nằm bên trên màn hình là một máy ảnh 1.2 megapixel góc quay rộng có khả năng chụp ảnh và quay phim HD.

Nokia Lumia 1020 sử dụng vi xử lý lõi kép Qualcomm Snapdragon S4 tốc độ 1.5GB, có dung lượng bộ nhớ trong 32GB cộng với 7GB dung lượng lưu trữ đám mây SkyDrive. Tuy nhiên chiếc điện thoại này không có thẻ microSD để mở rộng bộ nhớ.

Hâm nóng cuộc đua


Sự xuất hiện của Nokia Lumia 1020 kết hợp với các phiên bản Lumia 925 và 928 chắc chắn sẽ khiến cuộc đua smartphone càng trở nên gay cấn, nhất là trong phân khúc thiết bị chụp ảnh. Đối thủ trực tiếp của Lumia 1020 đến từ Samsung, chiếc Galaxy S4 Zoom. S4 Zoom chỉ sở hữu camera 16 MP trong khi con số này trên Lumia 1020 lên đến 41 MP, cùng hệ thấu kính chuyển động độc đáo và công nghệ ổn định hình ảnh quang học “trứ danh” của Nokia. Về mặt cấu hình, Galaxy S4 Zoom cũng hoàn toàn “lép vế” so với Lumia 920 ở tất cả các thông số như độ phân giải màn hình, RAM,… Tuy nhiên, khả năng mở rộng bộ nhớ của S4 Zoom tốt hơn nhiều, hỗ trợ thẻ nhớ microSD 64GB và hệ điều hành Android hỗ trợ nhiều ứng dụng hơn Windows Phone.

Samsung Galaxy Tab S 8.4 (SM - T705) (Quad-Core 2.3 GHz, 3GB RAM, 16GB Flash Driver, 8.4 inch, Android OS v4.4.2) WiFi, 4G LTE Model Titanium Bronze

Samsung Galaxy Tab S 8.4 (SM - T705) (Quad-Core 2.3 GHz, 3GB RAM, 16GB Flash Driver, 8.4 inch, Android OS v4.4.2) WiFi, 4G LTE Model Titanium Bronze

5.600.000 VNĐ

Samsung Galaxy Tab S 8.4 (SM - T705) (Quad-Core 2.3 GHz, 3GB RAM, 16GB Flash Driver, 8.4 inch, Android OS v4.4.2) WiFi, 4G LTE Model Titanium Bronze

5.600.000 VNĐ

Thông tin thêm về Samsung Galaxy Tab S 8.4 (SM - T705) (Quad-Core 2.3 GHz, 3GB RAM, 16GB Flash Driver, 8.4 inch, Android OS v4.4.2) WiFi, 4G LTE Model Titanium Bronze

Samsung Galaxy Tab S 8.4 – hoàn hảo với màn hình Super AMOLED 2K

 

 

 

 

 

Ngày nay, những chiếc “điện thoại thông minh” ngày càng trở nên “thông minh” hơn thì Tablet 7’’  ngày càng trở nên thừa càng thừa và thiếu càng thiếu những chức năng. Người dùng cần nhiều hơn những chiếc tablet có gì đó khác hơn và Tablet Samsung Galaxy Tab S 8.4 được xem là lựa chọn hợp lý. Cùng điểm qua những nét đáng chú ý về chiếc tablet này:

 

 

 

1.      Thiết kế

 

Thoạt nhìn, người ta tưởng tượng chiếc Samsung Galaxy Tab S 8.4 như chiếc điện thoại khổng lồ với loa nghe và micro ở mặt trước.

 

 

 

 

 

 

Samsung Galaxy Tab S 8.4 có độ mỏng không tưởng với kích thường 212,8x125,6x6,6 mm nhưng máy vẫn cho thấy độ cứng cáp chứ không ọp ẹp.Máy được mạ kim ở cạnh viền tạo cảm giác sang trọng cho máy với các góc khít khao và được bo tròn tạo cảm giác vừa chắn chắn vừa mềm mại.Thử nghiệm đo điểm AnTuTu Benchmark cho thấy, Galaxy Tab S 8.4 có số điểm lên tới 32388 điểm, mức cao so với mặt bằng máɹ tính bảng hiện nay. Nên nhớ rằng cũng trong cuộc thử nghiệm,  LG G Pad 8.3 chỉ đạt 25255 điểm.

 

Tuy nhiên Tab S 8.4 có một điểm trừ là mặt lưng dễ dính các chất bụi bẩn nhất là ở phiên bản màu trắng.Nhìn chung, Tab S 8.4 có thiết kế khá đẹp và được đánh giá là một trong những tablet có ngoại hình đẹp nhất hiện nay.

 

 

2.      Màn hình

 

 

Màn hình là điểm đáng chú ý nhất của Samsung Galaxy Tab S 8.4 khi được trang bị màn hình Super AMOLED 8.4 inch độ phân giải 2K (1600x2560 pixels) theo tiêu chuẩn Retina 16 triệu màu cho mật độ điểm ảnh 359 ppi.

 

 

 

 

 

 

Tính năng Adaptive Display kiểm soát ánh sáng và điều chỉnh cân bằng trắng - tuy không thực sự cần thiết nhưng nó sẽ là lời bảo đảm rằng màn hình Super AMOLED của Galaxy Tab S 8.4 sẽ không có điểm nào đáng chê trách.Theo các thử nghiệm Tab S 8.4 có góc máy khá rộng vì vậy việc giải trí và nhìn ở mọi góc cũng trở nên dễ dàng hơn.

 

 

3.      Cấu hình và pin

 

Máy không chỉ vượt trội về thiết kế và có màn hình siêu đỉnh, cấu hình của máy cũng không kém phần “đáng ghen tị” cho các đối thủ khác.Samsung trang bị cho Galaxy Tab S 8.4 chip xử lý Samsung Exynos 5 lõi 8: gồm 4 nhân Cortex-A15 tốc độ 1.9GHz và 4 nhân Cortex-A7 tốc độ 1.3GHz, RAM 3GB, bộ nhớ trong 16GB có thể mở rộng bằng thẻ microSD tối đa 128 GB, nhân đồ họa Mali-T628 MP6.

 

 

 

 

 

 

Cấu hình như vậy là “đạt chất lượng”, các tác vụ có thể được thực hiện ngay lập tức và rất mượt mà.Tab S 8.4 sở hữu pin Li-Po 4900 mAh với nhiều tính năng tiết kiệm pin. Đây cũng được xem là điểm cộng bởi vốn dĩ các dòng máy của Samsung thường có pin không quá “khủng”.

 

 

4.      Camera

 

Camera của Tab S 8.4 cũng được đầu tư khá công phu với camera chính 8 MP kèm theo nhiều tính năng chụp ảnh như: HDR, chụp liên tiếp, nhận diện khuôn mặt… và nhiều phần mềm tối ưu hình ảnh khác.

 

 

 

 

 

 

Nhìn chung, camera của thiết bị cho những hình ảnh đẹp và sắc nét. Ngoài ra, máy còn cho phép quay phim 1080p ở điều kiện thông thường, chất lượng video cũng đẹp và sắc nét.

Sony SmartWatch 3 SWR50

Sony SmartWatch 3 SWR50

4.400.000 VNĐ

Sony SmartWatch 3 SWR50

4.400.000 VNĐ

Giới thiệu

Sony Smartwatch 3 là chiếc smartwatch mới nhất của Sony và là thiết bị “kết nối” với smartphone thứ tư của hãng nếu tính cả LiveView. Sony Smartwatch 3cũng chạy Android Wear như Moto 360 và LG G Watch R, tuy nhiên, Sony đã “biến hóa” một cách “thể thao” khi sử dụng hệ điều hành Android Wear trên chiếc smartwatch này. Ngoài ra, Sony Smartwatch 3 cũng là chiếc smartwatch đầu tiên được trang bị tính năng định vị GPS mà không phải phụ thuộc vào việc kết nối với smartphone.

 

 

 

Thiết kế

Nhìn chung, thiết kế của smartwatch thường được đánh giá khá thấp so với các đối thủ là đồng hồ truyền thống và Smartwatch 3 cũng không phải là ngoại lệ. Thiết kế của Smartwatch khá là mờ nhạt và bình thường, tương tự như Smartband. Mặt đồng hồ có thể tháo rời khỏi dây đeo cao su để người dùng có thể thay dây màu khác. Mặt đồng hồ của Smartwatch 3 là mặt hình vuông, không giống với các đối thủ chạy Android Wear (Moto 360,…), tuy nhiên, ưu điểm của Smartwatch 3 là trọng lượng khá nhẹ, 45g, do đó, người dùng có thể yên tâm đeo trong thời gian dài. Điểm nổi bật trên thiết kế của Smartwatch 3 là phần nắp lưng thép không gỉ, tạo cảm giác mạnh mẽ và chắc chắn.

 

 

 

Màn hình

Smartwatch 3 được trang bị màn hình cảm ứng 1,6 inch TFT LCD, thường được đánh giá khá tệ, tuy nhiên, Sony đã khá thành công khi tăng cường được độ bền và khả năng hiển thị ngoài trời cho loại màn hình này. Sony đã trang bị cho màn hình của Smartwatch 3 kích cường lực Gorilla Glass 3, tuy nhiên, góc nhìn của chiếc smartwatch này cũng bị giảm đi. Độ phân giải màn hình là 320x320 với mật độ điểm ảnh là 245ppi, do đó, chất lượng hiển thị hình ảnh cũng sắc nét và rõ ràng so với Gear Live, tuy nhiên, chất lượng màu sắc không được ấn tượng.

 

 

 

Tính năng và pin

Smartwatch 3 được trang bị CPU ARM A7, 4 nhân, 1,2GHz, RAM 512, cấu hình được đánh giá thấp trong các dòng smartphone và tablet. Dung lượng lưu trữ của Smartwatch 3 là 4GB, khá hạn chế cho việc cài đặt ứng dụng và lưu nhạc. Smartwatch 3 cũng sử dụng kết nối Bluetooth 4.0 để đồng bộ với smartphone chạy Android 4.3 Jelly Bean trở lên. Chiếc smartwatch này cũng được tích hợp sẵn GPS và người dùng có thể sử dụng thông qua hai ứng dụng là My Tracks và Runkeeper, tuy nhiên, My Tracks dễ dàng sử dụng, kết nối và đồng bộ dữ liệu với Google Fit tốt hơn Runkeeper. Smartwatch 3 có những cảm biến “la bàn”, “gia tốc”, cảm biến ánh sáng để diều chỉnh độ sáng,… tuy nhiên, không hỗ trợ đo nhịp tim giống như các đối thủ Android Wear khác. Thời lượng pin của Smartwatch 3 là 420mAh và theo thông tin từ Sony, người dùng có thể sử dụng Smartwatch trong vòng 2 ngày.

 

Nỗ lực trước đây của Sony trong việc làm một chiếc đồng hồ thông minh đã không thành công lớn. Trong thực tế, SmartWatch 2 là khá khủng khiếp. Dường như học hỏi kinh nghiệm từ những sai lầm của mình, Sony đã trở lại với thế hệ thứ ba của chiếc đồng hồ thông minh, với cái tên SmartWatch 3.

SmartWatch 3 có thiết kế cải tiến từ thiết bị tiền nhiệm của nó - bao gồm cả chống thấm tốt hơn và dây đeo hoán đổi - và quan trọng, Sony đã bỏ giao diện phiền phức và khó chịu. Nó hiện đang chạy Android Wear, phần mềm đồng hồ thông minh được phát triển bởi Google nhằm mục đích cung cấp một nền tảng thống nhất cho các công ty như Sony, Samsung, LG và Motorola và cho phép các nhà phát triển tạo ra các ứng dụng có thể chạy tốt như nhau trên tất cả các thiết bị .

SmartWatch 3 sẽ được bán vào cuối năm nay và sẽ có giá 229 €. Đó là khoảng £ 180, $ 300, hoặc AU $ 325. Tại Mỹ, SmartWatch 3 đã được xác nhận cho một bản phát hành cuối cùng của năm với $ 250.

Thiết kế

Giống như phần lớn các đồng hồ thông minh Android Wear, SmartWatch 3 về cơ bản chỉ là một miếng kính hình vuông gắn vào một dây đeo cao su, tạo ra sự khác biệt từ LG G Watch. Mặc dù đó không phải là đồng hồ thanh lịch nhất mà tôi từng thấy, nhưng ít nhất nó tốt hơn so với thiết bị tiền nhiệm.

 

SmartWatch 3 là hoàn toàn không thấm nước, có nghĩa là bạn không cần phải tháo nó khi rửa tay. Cũng có nghĩa là bạn không cần tháo nó khi đi tắm. Dây đeo cao su là khá thoải mái để đeo.

Tính năng

Mặt đồng hồ chính nó có một màn hình vuông hiển thị 1,6-inch với độ phân giải 320x320-pixel. Đó cơ bản giống như những gì chúng tôi đã nhìn thấy trên đồng hồ khác vì vậy không có gì ngạc nhiên khi màn hình của nó nhìn tốt như đối thủ cạnh tranh. Chữ  dễ dàng để đọc và khá dễ dàng để nhìn thấy dưới ánh đèn sáng.

 

Giao diện của chiếc đồng hồ giống hệt với đồng hồ thông minh Android Wear khác như G Watch hoặc Samsung Gear Live.

Sony đã thêm vào một vài tính năng bổ sung bao gồm các ứng dụng Walkman của riêng nó, cho phép bạn điều hướng bộ sưu tập nhạc của bạn một cách dễ dàng hơn (các công cụ điều hướng phương tiện truyền thông Android Wear tiêu chuẩn chỉ cho phép bạn bỏ qua hoặc tạm dừng bài hát).

Nó cũng sẽ có phần mềm cho phép nó đồng bộ với ứng dụng health và lifestyle tracking LifeLog của Sony.

Mặc dù LifeLog có sẵn để tải lên bất kỳ thiết bị Android nào, Sony cho rằng nó hoạt động tốt nhất với SmartBand của nó - và bây giờ là SmartWatch 3.

Kết luận

Với cơ thể không thấm nước, dây đai có thể hoán đổi và hệ điều hành Android Wear của nó, SmartWatch 3 là một bước tiến lớn từ thiết bị tiền nhiệm không mấy nổi trội của nó. Thiết kế và thông số kỹ thuật của nó đặt nó phù hợp với các dòng sản phẩm hiện tại của đồng hồ Android Wear chúng tôi đã thấy từ những cái tên như LG và Samsung - đặc biệt là giao diện của chúng giống hệt nhau.

Sony sẽ cung cấp một mảng rộng các dây đeo để làm nó hấp dẫn hơn đối thủ cạnh tranh của mình, và sẽ phải thực hiện các ứng dụng giá trị nếu nó hy vọng nổi trội hơn so với đám đông.

Apple iPad Mini 3 Retina 64GB iOS 8.4 WiFi Model - Gold

Apple iPad Mini 3 Retina 64GB iOS 8.4 WiFi Model - Gold

6.200.000 VNĐ

Apple iPad Mini 3 Retina 64GB iOS 8.4 WiFi Model - Gold

6.200.000 VNĐ

Thiết kế, màn hình và Touch ID

Trong khi iPad Air 2 thu hút được mọi sự quan tâm của dư luận, thì iPad mini 3 lại dường như bị bỏ qua, có vẻ như Apple đã cố tình che giấu mọi thông tin liên quan đến sản phẩm này. Chỉ được giới thiệu trong phần cuối của bài thuyết trình iPad, chúng ta có thể thấy rõ iPad mini 3 không có cấu hình mạnh như iPad Air 2.

Dòng iPad mini là một thiết bị có độ hữu dụng tốt, thiết kế nhỏ gọn hơn nhưng cấu hình không thể ngang bằng được với iPad kích thước lớn. Nhưng khi đặt iPad mini 2 bên cạnh iPad Air, chúng ta sẽ thấy nó đem lại trải nghiệm sử dụng tốt hơn cũng như có màn hình sắc nét hơn, nhưng tất nhiên giá bán của iPad mini 2 cao hơn Nexus 7 và Amazon Kindle Fire HDX.

Tuy nhiên, đến năm 2014, Apple dường như lâm vào tình trạng bế tắc. iPad mini 3 sở hữu màn hình, bộ khung và vi xử lý giống hệt như phiên bản iPad mini trước đó, và rõ ràng đây không phải là iPad Air 2 mini.

Thiết kế

Vậy làm thế nào mà Apple cải tiến một sản phẩm để tốt hơn? Về mặt kích thước, iPad mini 3 có độ dày 7.5 mm và nặng 331 gam, so sánh với thông số độ dày 7.5 mm và 331 gam của iPad mini 2, rõ ràng chúng giống hệt nhau.

iPad mini 3 vẫn có nhiều điểm khác biệt so với iPhone 6 Plus, nếu bạn có cả 2 thiết bị trong cùng một túi xách thì vẫn có thể phân biệt được chúng. Vị trí của các nút bấm, loa và giắc cắm vẫn giống hệt như iPad mini 2, không chỉ thế vi xử lý vẫn là chip A7.

Vỏ lưng máy cong và có cảm giác giống như một lớp sứ là một đặc điểm nổi bật, đưa iPad mini 3 vào số các thiết bị sang trọng nhất trong năm 2014. Các cạnh được cắt vát làm tăng thêm độ sang cũng như đảm bảo độ cứng cho vỏ máy.

Video đánh giá nhanh iPad mini 3:

 

Màn hình có kích thước 7.9-inch nhưng độ phân giải vẫn được giữ nguyên như trước, cho nên khả năng hiển thị không có gì khác biệt so với phiên bản iPad mini 2. Chúng tôi nhận thấy màu sắc trên màn hình có vẻ đẹp, sống động hơn, có lẽ là do những cải tiến trong hệ điều hành.

Touch ID

Chúng ta đều biết lợi ích về bảo mật của Touch ID vì công nghệ này đã trở nên phổ biến hơn trên các thiết bị di động. Bạn có thể sử dụng Touch ID để xác nhận việc tải về các ứng dụng từ App Store, và với iOS 8, chức năng này còn được mở rộng hơn đối với các ứng dụng của bên thứ 3, và có vẻ như đây là chức năng cần phải có trên bất kỳ thiết bị Apple nào.

Không dừng lại tại đó, với Touch ID, một dịch vụ thanh toán mới đã ra đời và được gọi là Apple Pay. Nó tích hợp với rất nhiều loại thẻ ngân hàng khác nhau của người dùng, cho phép việc mua bán một món đồ diễn ra nhanh chóng, chỉ cần đặt ngón tay vào Touch ID, và tất cả các thông tin liên quan tới quá trình thanh toán, vận chuyển,... đều được ghi lại.

Vấn đề là Apple Pay không khả dụng ở tất cả mọi nơi, ngay cả khi bạn sống ở Mỹ. Nó vẫn bị giới hạn ở một số địa điểm và một số đối tác của Apple. Chắc chắn cần thời gian để tính năng này được sử dụng rộng rãi hơn.

Sức mạnh xử lý

Vi xử lý A7 là trái tim của iPad mini 3, mặc dù đây không phải là một vi xử lý mạnh nhất của Apple, và tôi không hiểu tại sao Apple vẫn tiếp tục sử dụng chip cũ. Mặc dù vậy, iPad mini 3 vẫn xử lý tốt mọi tác vụ. Ngoài ra, iPad mini 3 còn được tích hợp các tính năng theo dõi sức khỏe tiện dụng.

Xét về thời lượng pin, iPad mini 3 giống như những phiên bản trước, đạt thời gian sử dụng lên tới 10 tiếng, bao gồm lướt web, xem video, nghe nhạc. Vấn đề thời lượng pin trên một chiếc máy tính bảng thường thì không quá quan trọng như trên điện thoại, bởi mức độ sử dụng không thể bằng với một chiếc điện thoại được.

Máy ảnh

Máy ảnh của iPad mini 3 giống hệt như iPad mini 2, và tôi tin không nhiều người dùng lại lấy iPad để chụp ảnh cả. Chất lượng ảnh chụp vẫn rất sắc nét, mức độ chi tiết rõ ràng.

Tổng kết

iPad mini 3 là một chiếc tablet cỡ nhỏ hoàn hảo, ngoại trừ cấu hình giống hệt như iPad mini 2. Nhưng với Touch ID và bộ nhớ lớn hơn, đây và là một sự nâng cấp tốt so với phiên bản cũ

Samsung Galaxy Tab A Plus 9.7 (SM-P555) (Quad-Core 1.2GHz, 2GB RAM, 16GB Flash Drive, 9.7 inch, Android OS, v5.0)

Samsung Galaxy Tab A Plus 9.7 (SM-P555) (Quad-Core 1.2GHz, 2GB RAM, 16GB Flash Drive, 9.7 inch, Android OS, v5.0)

5.500.000 VNĐ

Samsung Galaxy Tab A Plus 9.7 (SM-P555) (Quad-Core 1.2GHz, 2GB RAM, 16GB Flash Drive, 9.7 inch, Android OS, v5.0)

5.500.000 VNĐ

Samsung Galaxy Tab A Plus 9.7

Để phù hợp với các nhóm đối tượng, màn hình TFT trong Galaxy Tab A có độ phân giải 1024x768 pixel, tương đương với một tỉ lệ đọc là 4: 3. Trừ một vài trường hợp ngoại lệ, các đối thủ cạnh tranh đều có một định dạng 16: 9 hoặc 16:10. Các thông tin về cấu hình cũng như thông số kỹ thuật đều rất ấn tượng: bộ nhớ RAM 16 GB, hệ điều hành Android 5.0 OS Lollipop mới nhất, một mô-đun không dây với UMTS và hỗ trợ LTE, và một webcam 2 megapixel cũng như một camera 5 megapixel.

Vỏ máy

Samsung Galaxy Tab A Plus 9,7-inch được thiết kế với cách cạnh bo tròn tạo cảm giác mềm mại và dễ cầm nắm.

Nhờ vào kết cấu các cạnh bo tròn và các bề mặt được bao phủ bởi tấm kính bảo vệ, Samsung Galaxy Tab 9.7 A SM-T555 đại diện cho một thiết kế hiện đại và có sẵn trong hai màu đen hoặc trắng cho bạn lựa chọn. Nút home nằm ở giữa và lồi lên một chút so với bề mặt của máy, trong khi hai nút bên cạnh là nút quay lại và nút lựa chọn đều nằm dưới tấm kính. Với độ dày chỉ 7,5 mm (~ 0,3) và trọng lượng 453 gram (~ 16 oz) bạn có thể thoải mái cầm nắm Galaxy Tab A trên tay một cách dễ dàng. Mặc dù cơ thể mỏng manh nhưng những chiếc máy tính bảng này được xây dựng rất vững chắc, nếu chẳng may bị va đâp thì nó cũng chỉ bị vênh một chút hoặc bị móp rất nhẹ. Các khe cắm thẻ micro-SD và thẻ micro-SIM được thiết kế nằm ở bên phải của vỏ máy.

Kết nối

Samsung Galaxy Tab A Plus 9,7 được trang bị Snapdragon 410 APQ8016 tầm trung SoC của Qualcomm, bao gồm 4 lõi với tốc độ 1.2GHz trên mỗi lõi. Bên cạnh đó, chip đồ họa Adreno 306 Qualcomm và RAM 2 GB trong mô hình LTE cũng đã được cài đặt (phiên bản Wi-Fi 1,5 GB). Dung lượng bộ nhớ flash eMMC danh nghĩa là 16GB, trong đó có khoảng 11 GB còn trống sau khi đã trừ Android 5.0.2 Lollipop và các ứng dụng được cài đặt sẵn. Việc lưu trữ nội bộ có thể được mở rộng lên đến 128 GB thông qua thẻ nhớ micro-SD.

Phần mềm

Galaxy Tab A Plus 9,7 được Samsung cài đặt sẵn rất nhiều ứng dụng hay và tiện lợi để cho bạn có thể sử dụng bất cứ khi nào cần, khả năng hoạt động của các ứng dụng đó cũng rất tốt và không có bất kỳ độ trễ nào.

Galaxy Tab A được hỗ trợ bởi các hệ điều hành 5.0.2 mới nhất của Android. Samsung đã không thay đổi nhiều về hệ điều hành, các ứng dụng cũng được cài đặt giới hạn. Ngoài các ứng dụng Google và Microsoft chẳng hạn như Chrome, Gmail, Word, Excel, PowerPoint và Skype, nó còn bao gồm một tùy chỉnh Galaxy Essentials dùng cho các thiết bị di động của Galaxy. Các ứng dụng như dịch vụ giao hàng và dịch vụ đặt phòng khách sạn cũng nằm trong số này. Nhìn chung, bộ sưu tập ứng dụng này dường như không bị quá tải, và vẫn có đủ khả năng lưu trữ cho chương trình cá nhân của người dùng.

Liên lạc & GPS

Samsung Galaxy Tab A có công nghệ giao tiếp rất linh hoạt bao gồm GSM quad-band (850/900/1800/1900 MHz), UMTS quad-band (850/900/1900/2100 MHz) và LTE quint-band (800/850/1800 / 2100/2600 MHz). Theo nhà sản xuất, một kế hoạch phù hợp bao gồm một micro-SIM cho máy tính bảng sẽ làm cho tốc độ tải về của LTE tối đa 150 MBps và tốc độ upload là 50 Mbps. Galaxy có thể truyền qua một khoảng cách ngắn thông qua Bluetooth 4.1 và Wi-Fi 802.11 a/b/g/n.

Máy tính bảng của Samsung có thể sử dụng ba hệ thống định vị vệ tinh GPS, GLONASS và Beidou để xác định vị trí. Độ chính xác là rất cao dù ở trong nhà hay ngoài trời. Galaxy Tab A cũng có thể cạnh tranh với hệ thống định vị Garmin Cạnh 500.

Máy ảnh & Chế độ đa nhiệm

Các webcam 2-megapixel cài đặt trong Galaxy Tab A đạt độ phân giải tối đa 1600x1200 pixel, và hiển thị hình ảnh chất lượng cao trong các cuộc trò chuyện video cũng như “selfies”. Camera chính 5 megapixel có khả năng tự động lấy nét và độ phân giải lên đến 2592x1944 pixel. Hình ảnh ở định dạng 16: 9 có thể có một kích thước điểm ảnh lên đến 2592x1458, và nó có thể ghi lại video ở độ phân giải HD 720p với 30 khung hình mỗi giây. Với các chế độ chụp (Auto, Panorama, chụp liên tục, chụp chân dung, Sound & shot) và các hiệu ứng hình ảnh đa dạng (Gray-scale, Sepia, Negative), bạn có thể cài đặt chế độ phù hợp trước khi chụp. Hầu như không có bất kỳ lỗi nào có thể được tìm thấy với chất lượng hình ảnh tuyệt vời như vậy. Hình ảnh thu được có độ sắc nét cao và màu sắc sống động.

Phụ kiện & Bảo hành

Phụ kiện của Galaxy Tab A bao gồm một sạc nguồn, dây nối USB, và một quyển hướng dẫn sử dụng. Thời hạn bảo hành máy là 24 tháng; các phụ kiện và pin chỉ được bảo hành trong 6 tháng.

Bàn phím

Bàn phím nhạy và có thể sử dụng 10 ngón tay như laptop thông thường, Samsung cũng bổ sung thêm một hàng phím số ở phía trên giúp thao tác gõ máy nhanh hơn và thuận tiện hơn.

Màn hình cảm ứng của chiếc máy tính bảng này khá rộng nên bàn phím cũng dễ dàng sử dụng hơn, có thể xử lý 10 đầu vào ngón tay đồng thời, thực hiện các thao tác gõ chính xác và không có bất kỳ độ trễ nào. Hơn nữa, máy tính bảng có thể xoay nội dung hiển thị nhanh chóng. Bàn phím ảo thuận tiện khi có thêm một hàng số bổ sung, giúp tiết kiệm thời gian vì người dùng không phải chuyển đổi giữa các kiểu bàn phím khác nhau.

Màn hình

Màn hình 9,7-inch cho bạn một góc nhìn rộng lớn và hình ảnh hiển thị sống động với màu sắc tươi sáng.

 

Màn hình TFT 9,7-inch của Samsung Galaxy Tab A có độ phân giải 1024x768 pixel. Tuy nhiên, cấu hình tương tự chẳng hạn như Acer Iconia Tab 10 A3-A20, Medion Lifetab S10345, Lenovo Yoga Tablet 2 1050F và LG G Pad 10.1 V700 đều cho khả năng hiển thị hình ảnh cao hơn. Màn hình của Galaxy Tab A có độ sáng trung bình là 392,1 cd / m² đủ cao để sử dụng ở ngoài trời. Mức độ màu đen là 0,51 cd / m² và độ tương phản đạt tỷ lệ 773: 1.

Hiệu suất

Samsung Galaxy Tab A dựa trên bộ vi xử lý SoC Snapdragon 410 APQ8016 lõi tứ của Qualcomm từ phân khúc tầm trung, trong đó năng lượng không chỉ đủ để hoạt động trong công việc thông thường của một máy tính bảng, mà khi kết hợp với chip đồ họa Adreno 306 của Qualcomm và RAM 2 GB có thể chơi được các game có đồ họa trung bình. Galaxy Tab của Samsung có tốc độ ngang với Iconia Tab 10 A3-A20 của Acer và G Pad 10.1 V700 của LG. Tuy nhiên, Lifetab S10345 Medion và Lenovo Yoga Tablet 2 1050F vẫn nhanh hơn đáng kể.

Tuổi thọ pin

Samsung Galaxy Tab A có thể tự hào với tuổi thọ pin có thể kéo dài gần 5 giờ khi hoạt động nhiều, và lập kỷ lục 49 giờ và 10 phút khi để để ở chế độ nhàn rỗi. Nếu Wi-fi bật, độ sáng màn hình ở mức 150 cd / m², thời gian chạy pin của Galaxy Tab A có thể đạt 14 giờ và 22 phút.

Kết luận

Với Galaxy Tab A 9,7 SM-P555, Samsung đã có một chiếc Tablet tầm trung khá tốt trong bộ sưu tập máy tính bảng của mình, dựa trên một nền tảng hiệu suất vững chắc với Snapdragon 410 APQ8016 quad-core SoC và lõi đồ họa Adreno 306 của Qualcomm. Các tính năng cao cấp này có thể cung cấp đủ năng lượng cho các ứng dụng và các trò chơi hoạt động xuất sắc nhất có thể. 

Motorola Nexus 6 (Motorola Nexus X/ Motorola XT1100) 32GB Blue Global

Motorola Nexus 6 (Motorola Nexus X/ Motorola XT1100) 32GB Blue Global

7.500.000 VNĐ

Motorola Nexus 6 (Motorola Nexus X/ Motorola XT1100) 32GB Blue Global

7.500.000 VNĐ

Google đã chính thức thông báo về chiếc Nexus 6 và chúng tôi đã có trong tay tất cả các thông tin chi tiết về chiếc máy này.

Được hé lộ thông qua chiếc máy tính bảnh Nexus 9 cùng với thiết bị giải trí trực tuyến Nexus Player, Nexus 6 là chiếc phablet đầu tiên của Google và sẽ trở thành một trong những thiết bị đầu tiên có được hệ điều hành Android Lollipop – tên chính chức cho hệ điều hành kế tiếp cho điện thoại của Google, Android L.

Thiết kế

Như đã phỏng đoán bởi một số nguồn tin không chính thức và những bức ảnh hậu trường, chiếc Nexus 6 được xay dựng bởi Motorola và mượn lại ý tưởng một cách khá manh từ chiếc smartphone Moto X gen 2 của hãng. Cả hai chiếc điện thoại trông tương đối giống nhau về hình dáng và thiết kế, mặc dù với thương hiệu Motorola ít nổi hơi và một logo của Nexus to ở phía mặt sau chiếc điện thoại của Google này. Nút power và nút điều chỉnh âm lượng được đưa xa về phía rìa nên chúng khá thoải mái để bạn có thể vươn tay tới điều chỉnh – một bước tiến được đưa ra để có thể tăng được kích cỡ màn hình: chiếc Nexus 6 có màn hình hiển thị với  kích thước 6 inch.

Phần cứng

Màn hình của Nexus 6 là màn hình QHD với độ phân giải 2560x1440, tương ứng với mật độ điểm ảnh là 493ppi. Nó sử dụng công nghệ AMOLED, công nghệ này khiến màu sắc hiển thị được sôi động và giàu hơn, mức đen sâu cũng như sử dụng ít năng lượng hơn khi trình chiếu những hiển thị tối hơn khi so sánh với màn hình LCD. Motorola cũng gắn loa stereo ở phía trên và phía dưới của màn hình, vì vậy Nexus 6 có thể trở nên lý tưởng để chia sẻ những video clip với bạn bè hay theo dõi kênh YouTube mà không cần phải dùng đến headphone.

Ở phía bên trong là bộ vi xử lý Qualcomm Snapdragon 805 2.7GHz. Bộ vi xử lý này có thể được tìm thấy ở chiếc Galaxy Note 4, là thiết bị Android nhanh nhất mà chúng tôi đã từng test, vì vậy với với phiên bản hệ điều hành Android mới nhất được sử dụng, chiếc Nexus thậm chí còn có thể chạy nhanh hơn cả chiếc Note 4 của Samsung. Hiện tại chúng tôi chưa biết được dung lượng RAM của máy là bao nhiêu. Pin của chiếc Nexus 6 là pin 3220mAh, có thể sử dụng trong vòng 24 giờ với chỉ một lần sạc, nhưng nếu như bạn đang ở trạng tháng kiệt pin thì bộ sạc Turbo Charger của Motorola sẽ phục hồi cho bạn 6 tiếng sử dụng cho mỗi 15 phút sạc.

Sản phẩm Nexus 6 sẽ được ra mắt với hai phiên bản là 32GB và 64GB, nhưng bạn nên mua phiên bản thứ hai nếu như bạn cần nhiều bộ nhớ hơn; không có khe cắm thẻ nhớ microSD, điều đó có nghĩa là chúng ta không có cách nào để thêm bộ nhớ cho máy được.

Cuối cùng, ở phía đằng sau thân máy là một camera 13 megapixel. Đây có thể là con số tương đương với chiếc Moto X gen 2 của Motorola, nhưng hãng đã tăng cường thêm khả năng ổn định hình ảnh quang học để khử rung. Một đèn twin-LED flash sẽ được sử dụng trong trường hợp môi trường chụp ảnh thiếu sáng, đây là một bước tiến lớn so với con số 8 megapixel chúng ta có được từ dòng Nexus 5 vào năm ngoái.

Android L

Như đã tiên đoán trước, chiếc Nexus 6 sẽ được đưa ra thị trường với hệ điều hành mặc định là Android 5.0 Lollipop. Trước đó được biết tới với cái tên là Android L, đây là phiên bản hệ điều hành cho điện thoại mới nhất của Google bao gồm có một giao diện sử dụng Material Design hoàn toàn đã được đại tu lại, hiệu năng tăng lên đáng kể, các thông báo được chọn lọc hơn và chế độ tiết kiệm năng lượng mới sẽ giúp cải thiện được thời lượng pin lên tới 90 phút.

Tính năng đa nhiệm cùng với tính năng khách (Guest) lần đầu tiên được sử dụng trên các dòng phablet và smartphone, tính năng này giúp bạn có thể đảm bảo được tính bảo mật của những dữ liệu cá nhân khi chia sẻ thiết bị này cho một người khác sử dụng, và hiện nay đã có thêm lựa chọn để mở khóa thiết bị của bạn thông qua một thiết bị đeo tay giống với chiếc đồng hồ thông minh Motorola Moto 360 Android Wear dựa trên kết nối Bluetooth.


Ngày ra mắt và mức giá

Google đã thông báo cho chúng tôi thời điểm chúng tôi có thể sở hữu được sản phẩm Nexus 6 ở thị trường UK. Motorola đã xác nhận là sản phẩm này sẽ có mặt mọi người có thể pre-oder, cũng như được thông báo qua Google Play Store hay trực tiếp trên website của Motorola, vào thời điểm cuối tháng 10, nhưng họ chưa đưa ra thông tin chính xác về ngày cụ thể. Những khác hàng tại thị trường US có thể bắt đầu pre-oder vào ngày 29 tháng 10, và được đưa rộng rãi ra thị trường vào tháng 11 – tuy nhiên một lần nữa họ không đưa ra thời gian cụ thể. Thông tin này đã được đưa ra trên Google Play Store tại UK ngay tại thời điểm bài viết này được viết, vì vậy chúng tôi hi vọng rằng mọi chuyện sẽ diễn ra suôn sẻ, không bị hoãn thời gian ra mắt và bị chậm hơn so với thị trường US.

Giá cho phiên bản unlocked được đưa ra ở vùng Bắc Mỹ rơi vào $649 – tương đương với 410 bảng trước thuế. CHúng tôi hi vọng rằng ở thị trường UK mức giá của nó vào khoảng 460 bảng, tương tự với giá 420 bảng của chiếc Moto X gen 2, mặc dù đây chỉ là định lượng. Không giống như Nexus 5, bị giới hạn bởi nhà mạng O2 khi đưa ra thị trường, chiếc Nexus 6 này sẽ được đưa ra với một lượng nhất định tùy theo các nhà mạng tại UK, điều này có thể giúp bạn tiết kiệm được chi phí. Đến thời điểm hiện tại, chưa có nhà mạng nào xác nhận mức giá của Nexus 6, nhưng chúng tôi ho vọng rằng họ sẽ có chiết khấu ngay lập tức hoặc tặng máy kèm theo hợp động sử dụng 2 năm của họ.

Chúng tôi sẽ có những cập nhật cụ thể trong thời gian sớm nhất về mức giá cũng như thời gian ra mắt của sản phẩm này.

Samsung Galaxy K Zoom (Galaxy S5 Zoom / SM-C115) Black

Samsung Galaxy K Zoom (Galaxy S5 Zoom / SM-C115) Black

4.000.000 VNĐ

Samsung Galaxy K Zoom (Galaxy S5 Zoom / SM-C115) Black

4.000.000 VNĐ

Vào năm ngoái, Samsung đã quyết định tạo ra một phân khúc thị trường hoàn toàn mới bằng việc tích hợp một ống kính quang học có độ zoom quang 10x vào một thiết bị smartphone cao cấp, dẫn đến sự xuất hiện đầu tiên của Galaxy S4 Zoom. Nó có một cảm biến có độ phân giải 16 megapixel, hệ thống thấu kính chuyển động, và một thân máy đồ sộ, biến nó trở thành một thiết bị giống như một chiếc máy ảnh bỏ túi với chức năng gọi điện hơn là một thiết bị di động dành cho các tác vụ thường ngày.

Năm 2014, Samsung tiếp đục phát triển phân khúc thị trường này với việc giới thiệu Galaxy K Zoom. Phiên bản điện thoại siêu chụp ảnh này được trang bị cấu hình phần cứng tốt hơn, thêm vào đó cảm biến ảnh đã được nâng cấp lên 20 megapixel.

Thiết kế

Có kích thước 137.5 x 70.8 x 16.6 mm, Galaxy K Zoom dài hơn, rộng hơn và dày hơn Galaxy S4 Zoom, nên nó không phải là thiết bị phù hợp với việc sử dụng bằng 1 tay. Bộ phận ống kính to đùng ở lưng máy là thành phần chiếm nhiều không gian nhất, có chiều dày lên tới 20,2 mm và làm ảnh hưởng để trải nghiệm sử dụng như một chiếc điện thoại. Chính do bộ phận ống kính zoom này mà chiếc điện thoại trông rất buồn cười khi đặt trên mặt bàn.

Với trọng lượng lên tới 200 gam, bạn sẽ cảm thấy sức nặng khi để điện thoại trong túi quần, còn kích thước to lớn của nó thì vẫn chấp nhận được nếu bạn không cảm thấy khó chịu khi luôn phải mang theo một thiết bị có độ zoom quang 10x.

Samsung cũng tạo ra điểm nhất cho thiết bị này bằng một phím Home cứng nằm ngay bên dưới màn hình, trong khi đó nút điều chỉnh âm lượng, nút khóa, và nút chụp ảnh đều nằm trên cạnh bên phải. Cạnh bên trái chỉ có duy nhất khe cắm thẻ nhớ microSD, cho phép bạn mở rộng bộ nhớ trong bằng những thẻ nhớ lên tới 64GB.

Vỏ lưng của Galaxy K Zoom được chế tạo từ plastic và có những hàng lỗ nhỏ giống như trên Galaxy S5. Nắp lưng có thể tháo ra dễ dàng và người dùng có thể tháo pin.

So sánh kích thước với một số thiết bị khác

Màn hình hiển thị

Samsung đã sử dụng một màn hình lớn, có kích thước lên tới 4.8-inch, to hơn màn hình 4.3 inch của Galaxy S4 Zoom. Màn hình của Galaxy K Zoom sử dụng công nghệ Super AMOLED, có độ phân giải lên tới 1280 x 720 pixel, mật độ điểm ảnh là 306 ppi. Đó là những thông số hoàn hảo để chụp ảnh cũng như đọc báo mạng. Màn hình Super AMOLED thường hiển thị những màu sắc bão hòa quá mức, K Zoom cũng không phải ngoại lệ.

Giao diện người dùng và tính năng

Không có nhiều điểm mới trong giao diện TouchWiz mới nhất của Samsung trên Galaxy K Zoom. Thiết bị được cài sẵn hệ điều hành Android 4.4 Kitkat, các tính năng của nó bạn cũng sẽ tìm thấy trên Galaxy S5 và các điện thoại cao cấp gần đây của Samsung, chẳng hạn bộ ứng dụng độc quyền của Samsung, các widget bắt mắt, tính năng ứng dụng nổi, chế độ Ultra Power Saving, và tính năng Magazine News. Bắt kịp theo các xu hướng mới nhất, hầu hết các thành phần đồ họa được thiết kế ở dạng phẳng và có giao diện đơn giản, với ít hiệu ứng gradient hơn và màu sắc đồng nhất hơn. Giao diện TouchWiz cũng có nhiều tính năng, bạn có thể dễ dàng truy cập vào khu vực thông báo, các nút tùy chọn kết nối, và một thanh trượt điều chỉnh độ sáng bằng cách vuốt kéo xuống thanh thông báo.

Samsung đã cài thêm một số ứng dụng mới cho Galaxy K Zoom. Pro Suggest là một ứng dụng mở rộng cho chức năng chụp ảnh, với các tùy chọn chế độ chụp, hiệu ứng màu sắc và chụp ảnh nghệ thuật. Samsung còn cộng tác với Vine để tạo ra một phiên bản ứng dụng đặc biệt để tạo ra các đoạn video ngắn. Thêm vào đó, ứng dụng S Studio còn cho phép bạn chỉnh sửa và tỉa tót nhứng bức ảnh và video, sau đó bạn có thể kết hợp chúng lại thành một slideshow bắt mắt.

Cấu hình phần cứng

Galaxy K Zoom được trang bị một vi xử lý tầm trung mới là Exynos 5 Hexa, nên giao diện sử dụng của nó rất mượt. Vi xử lý này được tích hợp 2 lõi Cortex-A15 tốc độ 1.7GHz, và 4 lõi Cortex-A7 1.3GHz để thực hiện đa tác vụ, kết hợp với chip đồ họa ARM Mali-T624. Bộ vi xử lý và card đồ họa này có thể không mạnh bằng vi xử lý Snapdragon mới nhất, nhưng nó vẫn giúp cho K Zoom chạy mượt và không hề bị giật.

Samsung đã trang bị bộ nhớ đệm RAM 2GB cho thiết bị này, có nghĩa nó sẽ khó có thể cạn bộ nhớ khi nhiều ứng dụng được chạy cùng lúc. Khả năng lưu trữ của máy là 8GB, trong đó 5GB là còn trống, cộng với thẻ nhớ mở rộng microSD.

Galaxy K Zoom được trang bị kết nối 4G LTE với tốc độ download lên tới 42 Mbps. Các tùy chọn kết nối khác gồm WiFi, Bluetooth 4.0, A-GPS, DLNA và NFC. K Zoom cũng được trang bị cổng MHL ở cạnh đáy mà bạn có thể nối trực tiếp tới một chiếc TV thông qua giắc nối MHL-HDMI.

Chức năng chụp ảnh

Máy ảnh 20.7 megapixel trên Galaxy K Zoom là một đặc điểm nổi bật nhất của chiếc điện thoại này. Cảm biến lớn có kích thước 1/2.3" và độ zoom quang lên tới 10x (24-240 mm), máy ảnh còn được trang bị đèn flash Xenon và chức năng cân bằng hình ảnh. Khẩu độ là đặc điểm duy nhất nằm ở mức bình thường, khẩu độ khi không zoom là f3.1, và đạt tới f6.3 khi zoom.

Chức năng zoom được thực hiện bằng cách ấn lên nút điều chỉnh âm lượng hoặc thanh zoom trên màn hình, trong khi chế độ Instant Camera cho phép bạn truy cập thẳng vào ứng dụng chụp ảnh từ giao diện màn hình khóa bằng cách ấn vào đồng thời nút chụp và nút điều chỉnh âm lượng.

Số lượng chế độ chụp ảnh và hiệu ứng màu sắc trên Galaxy K Zoom nhiều hơn hẳn những smartphone khác. Bên cạnh những chức năng mà bạn có thể bắt gặp trên Galaxy S5Galaxy S4 hay Galaxy Note 3 (ví dụ như HDR, Panorama, Night, Virtual Tour, Sound&Shot, Silhouette, Animated Photo), có nhiều tùy chọn mới trên Galaxy K Zoom, chẳng hạn Dawn hoặc Landscape. Đối với những khung cảnh có phạm vi dải ánh sáng rộng, Galaxy K Zoom được trang bị một tính năng đặc biệt, cho phép bạn đặt vị trí lấy nét lên vật thể mong muốn, nhưng di chuyển vị trí đo sáng sang khu vực khác của bức ảnh.

Về khả năng quay phim, Galaxy K Zoom không thể ghi lại những đoạn video 4K, đây là một nhược điểm so với các thiết bị cao cấp hiện nay. Tuy vậy, điện thoại vẫn có thể quay video độ phân giải 1080p @ 60 fps, bên cạnh những video 1080p@30fps bình thường. Do có khả năng zoom quang 10x và chức năng cân bằng ảnh hiệu quả, K Zoom là lựa chọn tốt nhất để quay video, bởi bạn có thể zoom một cách ổn định từ khoảng cách xa mà không làm giảm chất lượng hình ảnh. Thậm chí, cơ cấu zoom của ống kính cũng rất yên tĩnh, gần như không phát ra bất kỳ âm thanh nào.

Bên dưới là một số bức ảnh chụp thử bằng Galaxy K Zoom:

Samsung Galaxy Note 4 (Samsung SM-N910C/ Galaxy Note IV) Blossom Pink For Asia, Europe, South America

Samsung Galaxy Note 4 (Samsung SM-N910C/ Galaxy Note IV) Blossom Pink For Asia, Europe, South America

5.000.000 VNĐ

Samsung Galaxy Note 4 (Samsung SM-N910C/ Galaxy Note IV) Blossom Pink For Asia, Europe, South America

5.000.000 VNĐ


Đánh giá tổng quan Samsung Galaxy Note 4

Đánh giá tổng quan Samsung Galaxy Note 4

Ưu điểm: màn hình ấn tượng, sắc nét, tuổi thọ pin dài, camera góc rộng ổn định, hiệu suất mạnh mẽ

Nhược điểm: Kho ứng dụng S-Pen cần được cải thiện, vỏ nhựa mặt sau vẫn đem lại cảm giác không sang trọng, một số ứng dụng phần mềm khó tìm, giá thành cao.

 

Tổng quan về Samsung Galaxy Note 4

Phablet Galaxy Note 4 là một bước tiến về mặt kích cỡ và giá cả so với sản phẩm nổi bật Samsung Galaxy S5, dù Note 4 không hề rẻ, với giá 629 bảng mua từ hệ thống cửa hàng Samsung. Tuy nhiên, giá cao vào hàng nhất nhì thị trường cũng mang đến nhiều lợi ích.

Màn hình 2K QHD, bộ xử lý hàng đầu Snapdragon 805, sạc thời lượng nhanh và một chiếc bút cảm ứng S-Pen được cải thiện, tất cả đều đi kèm điện thoại. Note 4 cũng có thiết kế kim loại cao cấp. Thực sự nó không thua kém bất cứ chiếc điện thoại nào, ngay cả khi so sánh với sản phẩm cùng mức giá như iPhone 6 Plus.

May mắn là Samsung cũng đã lắng nghe những phàn nàn về nhiều ứng dụng tiêu tốn bộ nhớ, và vì thế đã cắt giảm nhiều ứng dụng chiếm dung lượng.

Chiếc Galaxy Note 4 là một trong những chiếc điện thoại lớn khiến bạn càng dùng càng thích với nhiều ưu điểm. Với bản nâng cấp Android 5.0 Lollipop sắp tới, Note 4 sẽ có lợi thế cạnh tranh dù phải đối mặt với những chiếc điện thoại lớn khác như iPhone 6 Plushay Google Nexus 6.

 

Thiết kế của Samsung Galaxy Note 4

Thiết kế cân đối của Galaxy Note 4

Galaxy Note 4 là một chiếc điện thoại kích thước lớn nhưng không vì thế mà người dùng gặp khó khăn khi sử dụng bằng một tay hay khi đưa lên tai thực hiện cuộc gọi. Mặc dù không hóa trang kích thước tốt như chiếc LG G3, nhưng cũng sẽ không mất quá lâu để thích ứng với kích cỡ này.

So sánh với Note 3, Note 4 dài hơn, dày hơn và nặng hơn, nhưng sự khác biệt chính là nó không rộng bằng, giảm phần diện tích bạn cần phải vươn ngón tay ra để chạm đến phía bên kia bàn phím. Việc soạn văn bản có thể thực hiện chỉ với một bàn tay.

Khi so sánh với iPhone 6 Plus, điện thoại của Apple dài và rộng hơn nhưng lại mỏng hơn Note 4. Những đường cong của điện thoại Apple làm nó dễ cầm hơn một chút, nhưng cả hai thiết kế đều có những ưu và nhược điểm của mình.

 

So sánh iPhone 6 Plus, Note 4 và Note 3

Khi nhìn vào hộp Note 4 lần đầu tiên, bạn có thể dễ dàng nhầm lẫn chiếc Note 4 với Note 3. Nó có chung kích thước màn hình và viền quang quanh máy gần như giống hệt, với ánh xám có sáng hơn của Note 3 một chút. Những bạn sẽ nhanh chóng nhận ra những chi tiết thiết kế mới.

Galaxy Note 4 với Note 3

Thay đổi đầu tiên là đường viền kim loại nhôm với ánh tối hơn, mượt hơn so với chiếc Galaxy Alpha. Đường viền nhựa giả kim loại là đặc điểm tệ nhất của chiếc Note 3 và may mắn thay nó đã không còn. Viền góc màu bạc của chiếc Alpha đẹp hơn theo ý kiến của chúng tôi, nhưng nhìn chung, đây là một bước tiến đúng đắn của Samsung.

Mặt sau là lớp nhựa mỏng giả da, mang lại cảm giác mềm mại khi chạm và may mắn là đã không còn những đường may giả xấu xí. Cảm giác cầm thoải mái hơn, và thiết kế tinh xảo mang phong cách doanh nhân này khá hợp với chiếc điện thoại. Nhưng nó vẫn mang đến cảm giác thiếu chắc chắn, nếu so sánh với những chiếc điện thoại kim loại hoàn toàn như One M8 hay iPhone 6 Plus, Note 4 không cùng đẳng cấp. Đây là một bước tiến lớn từ những sản phẩm Note cầm tay đời trước, nhưng nó cũng như một lời cảnh báo về lối thiết kế không thống nhất của loạt sản phẩm cầm tay của Samsung.

Vỏ sau có thể tháo rời để thấy khe thẻ nhớ microSD, pin rời 3220mAh và khe thẻ sim. Mặt sau máy là loa kích thước nhỏ, camera 16 megapixel, đèn flash và cảm biến đo nhịp tim.

Mặt trước máy có một sự thay đổi lớn với màn hình mặt kính cong hơi lồi. Tương tự như công nghệ sử dụng trên Nokia Lumia, thiết kế này giúp tăng khả năng nhìn từ các phía. Camera trước 3.7-megapixel cũng được trang bị chất lượng quay phim và chụp ảnh tốt hơn.

Có một số tính năng của Note 3 và S5 mà Note 4 không có, như khả năng chống nước, dù không quá cần thiết nhưng nếu có thì tốt hơn.
Không trang bị khe cắm sạc cùng USB, Note 3 là một trong những sản phẩm tiên phong hỗ trợ công nghệ truyền dữ liệu tốc độ nhanh, nhưng đồng thời lại hao pin hơn.

Bù lại, phím âm lượng, phím nguồn và giắc cắm tai nghe ở cùng một khu vực, phím Home hỗ tợ nhận biết vân tay nhạy hơn của S5.
S Pen được bố trí khéo léo để cất vào từ đuôi máy, đầu bút bằng bạc sang trọng.

Màn hình Samsung Galaxy Note 4

Vẫn là màn hình 5.7 inch, nhưng độ phân giải được cải thiện đáng kể. Theo chân LG G3 và Oppo Find 7, Samsung cải tiến từ màn hình HD 1080p lên màn hình QHD (Quad HD)1400 x 2560 pixel, nét gấp 4 lần so với độ phân giải 720p HD.

Tiếp tục sử dụng phần mềm PenTile Super AMOLED để tạo hiệu ứng màu sắc và cân bằng trắng phù hợp nhất cho việc xem video và đọc văn bản.

Thêm một ưu điểm tiện lợi là Note 4 cho phép nhiều ứng dụng hiển thị cùng lúc trên màn hình với tính năng Multi Window, dù việc sử dụng nhiều ứng dụng sẽ hao pin hơn bình thường.

Nhìn chung, màn hình Note 4 siêu sắc nét, có thể nhận thấy khi xem video, hoặc ngay cả khi lướt web, độ hiển thị cũng vô cùng tuyệt, đặc biệt là màu sắc rực rỡ, độ sáng màn hình tốt hơn Note 3 và tương đương iPhone 6 Plus, rất hữu dụng khi sử dụng ngoài trời hoặc trong bóng tối.
Samsung tích hợp các chế độ màn hình Adaptive, AMOLED Cinema, AMOLED Photo ngoài cài đặt cơ bản. Adaptive và cài đặt cơ bản có thể điều chỉnh giảm độ rực rỡ và tương phản, giúp hiển thị cân bằng dịu nhẹ hơn.

Khả năng phát video của Note 4 rất ấn tượng với màu sắc sắc nét và có độ sâu.

Trên bề mặt của màn hình cong Super AMOLED Quad HD là lớp bảo vệ Corning Gorilla Glass 3 giúp tăng độ bền cho màn hình lớn. Lớp cảm biến Wacom được dùng để nhận biết chuyển động của bút S Pen để tạo những nét bút giống với viết trên giấy.
 

Phần mềm của Samsung Galaxy Note 4

Note 4 chạy Android 4.4.4 KitKat kết hợp TouchWiz UI giống ở Galaxy S5, tuy nhiên được cải thiện như giảm bớt một số ứng dụng của Samsung.

Bàn phím vẫn được giữ nguyên. Cách bố trí giao diện thay đổi, trong phần Cài đặt, nền được thay đổi sáng hơn so với bản cũ.

 

Giao diện nhiều cửa sổ
Đây là điểm được ưa thích ở Note 4, cho phép hiển thị và chạy cùng lúc nhiều ứng dụng trên màn hình. Không phải tất cả các ứng dụng, nhưng hầu hết các ứng dụng quan trọng như lướt web hay Youtube đều cho phép mở cùng lúc. Tuy nhiên đáng tiếc là người dùng không tự điều chỉnh được kích thước của từng cửa sổ.

Giao diện nhiều cửa sổ cùng lúc
 

Các ứng dụng trên Samsung Galaxy Note 4

Như đã đề cập, Samsung giảm bớt một số ứng dụng cài đặt sẵn của Google. Ứng dụng WatchOn cho phép dùng Note 4 như một chiếc điều khiển thông qua định vị IR.

Một ứng dụng khác khá thú vị là S Health, cho phép lưu các dữ liệu và theo dõi đường chạy hay đạp xe của bạn qua bản đồ, giúp bạn nhìn thấy kết quả của từng ngày trong quá trình tập luyện.  
Bạn có thể đo nhịp tim, lượng oxy trong máu, mức cân đối của cơ thể nhờ bộ cảm biến ở mặt sau máy. Thậm chí máy đo được cả mức độ ánh nắng để tránh cho làn da bị cháy nắng.

Hiệu suất của Samsung Galaxy Note 4

Note 4 chạy Snapdragon 805 2.7GHz, RAM 3GB và GPU Adreno 420, đủ để được coi là chiếc điện thoại ấn tượng đáp ứng các yêu cầu của người sử dụng.

Bộ xử lý Snapdragon 805 cải tiến từ Snapdragon 800 là bộ chip Qualcomm mới và hiện đại nhất. Không chỉ giúp máy chạy nhanh và mượt, 805 còn vận hành tốt màn hình độ phân giải cao, cải thiện chất lượng camera và giúp duy trì pin tốt.
Adreno 420 GPU sử dụng trong Note 4 được Qualcomm khẳng định nhanh hơn 40% so với Adreno 330 GPU, giúp tăng hiệu suất RAM đáng kể. Test thử với game Real Racing 3, máy không chỉ chạy mượt mà hiệu ứng hình ảnh cũng vô cùng sắc nét.


So sánh bằng ứng dụng đánh giá phần mềm Geekbench 3 

Samsung Galaxy Note 4  - 3,162 điểm
Samsung Galaxy Alpha - 3,124 điểm
Samsung Galaxy S5 - 2,908 điểm
Apple iPhone 6 Plus - 2,871 điểm
HTC One M8 - 2,840 điểm
Xperia Z3 - 2,772 điểm
LG G3  - 2,425 điểm

 

Bút S Pen

Bút S Pen của Galaxy Note 4

S Pen là đặc điểm phân biệt Note 4 với những chiếc điện thoại khác. Với những người thích sử dụng điện thoại theo cách riêng mới lạ, đây chính là lựa chọn hoàn hảo.

S Pen có độ dài giống như bút của Note 3 nhưng được cải tiến hoàn thiện để có độ chính xác cao. Thiết kế chỗ để cũng được trau chuốt và khéo léo giấu dưới đuôi máy. Đầu bút plastic và cao su có thể thay đổi tùy mục đích để vẽ hoặc viết. Thân bút có nút kích hoạt cài đặt, khi nhấn sẽ hiển thị cài đặt trên màn hình Note 4.

Samsung có những chức năng đi kèm như Smart Select, Image Clip, Screen Write cho phép chọn một khoảng trên màn hình, tự động lưu và cho phép chỉnh sửa với các chức năng có trên Adobe Photoshop.

Một số ứng dụng hay dùng cho S Pen: SketchBook X, Scrapbook, PEN.UP

 

Camera Samsung Galaxy Note 4

Note 4 trang bị camera 16-megapixel, bằng độ phân giải của S5, nhưng Note 4 được tích hợp chế độ ảnh tĩnh quang học mới chỉ có ở camera Galaxy Zoom, giúp giảm nhòe và tăng độ nét khi chụp trong điều kiện thiếu sáng. Một số tính năng của camera được đơn giản hóa so với S5 nhưng không ảnh hưởng tới chất lượng ảnh chụp. Note 4 lấy nét nhanh và cho ra những bức ảnh hoàn hảo trong mọi điều kiện ánh sáng. Các chế độ chụp ảnh có trên Note 4: tự động, selfie, panorama, tập trung vào một điểm, hiệu ứng bokeh cho phép làm mờ phần nền cho ảnh chân thực hơn so với hiệu ứng này của Xperia Z3.

So sánh với camera của Note 3, Note 4 có góc chụp hẹp hơn để tập trung vào chi tiết bức ảnh, ảnh chụp có màu trắng cân bằng và giảm nhiễu so với Note 3, và các chi tiết thì rõ nét hơn đáng kể.
Camera trước 3.7-megapixel với quay phim Full HD 1080p cho phép chụp những bức ảnh selfie hoàn hảo.
Giống S5, Note 4 có thể quay video độ phân giải 4K, hoặc nếu bạn muốn sử dụng các hiệu ứng video hoặc chế độ HDR, chất lượng video Full HD 1080p vẫn sẽ đáp ứng được yêu cầu của bạn. Chế độ tĩnh quang học phát huy rất hiệu quả, hình ảnh rõ và nét kể cả khi zoom khoảng cách xa.

 

Pin của Samsung Galaxy Note 4

Note 4 có dung lượng pin 3220mAh, nhiều hơn 3000mAh của Note 3 không đáng kể. Sử dụng Note 4 với các hoạt động bình thường như lướt web, chơi game, nghe nhạc, lướt Twitter, Facebook chỉ tiêu hao khoảng 30% pin trong 3 giờ, đó là chưa kể không dùng ở chế độ tiết kiệm pin. Với chế độ này, Note 4 có thể duy trì được 2 ngày sử dụng.

So sánh khi phát video trong cùng một điều kiện, Note 4 vẫn còn duy trì được 13 giờ, hơn iPhone 6 Plus 1 giờ và hơn Note3 2 giờ.

Galaxy Note 4 với iPhone 6 Plus

Note 4 sạc nhanh hơn 40 phút so với Note 3 nhờ công nghệ mới và bộ xử lý Snapdragon 805. Khi cạn pin, mất 10 phút để sạc được 10% và 30 phút để được 40% pin. Bạn sẽ không phải kè kè sạc bên mình mỗi khi ra ngoài hoặc lo lắng về việc sạc qua đêm nữa.

Chất lượng âm thanh và cuộc gọi

Chất lượng cuộc gọi ổn nhưng không bằng HTC One M8, được trang bị mic phụ cũng như bộ phận giảm tiếng ồn.

Loa trong của Note 4 không cải thiện nhiều so với Note 3, âm thanh to nhưng không trầm và ấm để phù hợp cho xem phim hay nghe nhạc. Về loa, Note 4 không được đánh giá cao bằng HTC One M8 hoặc ngay cả HTC One Mini 2.

 

Vậy có nên chọn Note 4?

Xét về sự cách tân, Note 4 là một trong những điện thoại nổi bất nhất năm. Mạnh mẽ, màn hình tuyệt vời, camera ổn và thời lượng pin vô hạn, dù không có thiết kế đẹp nhất nhưng Note 4 đã đáp ứng được hầu hết các yêu cầu. Quan trọng nhất, Samsung đã lắng nghe góp ý và cắt giảm các ứng dụng gây nặng máy giải phóng cho Note 4.

So sánh với những chiếc điện thoại khác, có thể nói Note 4 không thua kém và thậm chí còn tốt hơn iPhone 6 Plus về nhiều mặt. Khác biệt cơ bản là iOS 8 dễ sử dụng hơn Android khiến người dùng cân nhắc giữa hai sản phẩm này.

LG G3 cũng có độ hiển thị 2K QHD, nhưng lại thua Note 4 về tuổi thọ pin và năng lượng.

Đối thủ xứng tầm nhất là Nexus 6 mới ra đời. Chiếc điện thoại này có nhiều điểm tương đồng nhưng có màn hình lớn hơn, 6 inch. Google chưa đưa ra giá cụ thể những sẽ trong khoảng 500 đến 550 bảng, đây sẽ là một cuộc cạnh tranh với Note 4.

Galaxy Note 4 với Google Nexus 6

Note 4 có giá 629 bảng, đắt hơn một chút so với iPhone 6 Plus 16GB (629 bảng) và đắt hơn LG G3 200 bảng.
Nếu giá cả không phải vấn đề quá lớn với bạn, Note 4 xứng đáng được lựa chọn và vẫn là một trong những chiếc phablet tuyệt vời nhất hiện nay. 

Khi nói đến phabet (smartphone màn hình lớn) thì không thể không nhắc đến dòng Galaxy Note của Samsung và gần đây nhất đó chính là 'siêu phẩm' Note 4.

Lúc mới ra mắt phiên bản đầu tiên cách đây 4 năm, Note nhận được rất nhiều châm biếm về kích thước quá cỡ của nó. Tuy nhiên theo thời gian, cùng với xu hướng sử dụng điện thoại màn hình lớn và đặc trưng cây bút thông minh,Galaxy Note đã chứng minh cho mọi người thấy Samsung không phải là kẻ chỉ mãi theo sau học hỏi người khác mà hãng này cũng là người tạo ra một định nghĩa mới về điện thoại để giờ đây nó đã trở thành một trào lưu để nhiều hãng khác cho ra đời các phabet của riêng mình (Sony Z UltraHTC One MaxiPhone 6 Plus…).

Nhiều người vẫn thường bảo, một năm Samsung tung ra 2 dòng sản phẩm flagship, một là Galaxy S và hai là Galaxy Note. Trong khi nhiệm vụ của chiếc Galaxy S là đưa ra những công nghệ mới, những điều thú vị mới của Samsung thì Galaxy Note hoàn thiện những khuyết điểm của mỗi dòng S đó. Thật vậy, nếu như Galaxy S5 đã từng phải nhận rất nhiều ‘gạch đá’ nhất là mảng thiết kế thì giờ đây rất khó để có thể nói điều tương tự với Galaxy Note 4.

Video giới thiệu Samsung Galaxy Note 4:

 

Về thiết kế

Khi cầm Note 4 trên tay, có thể hiểu tại sao tôi từng có nhận xét trong bài đánh giá chiếc Galaxy Alpha rằng nó (Alpha) là chiếc điện thoại sẽ tạo ra một sự thay đổi lớn trong thiết kế của Samsung. Rõ ràng, tất cả những tinh hoa thiết kế của Alpha đều được áp dụng vào Note 4 một cách chỉnh chu và hoàn thiện hơn.

Sau Alpha thì Note 4 là chiếc điện thoại thứ 2 sử dụng thiết kế viền kim loại (nhôm) vát kim cương. Chất liệu mới này đem lại cảm giác hoàn toàn khác với bất kỳ sản phẩm trước đây, kể cả Galaxy Note 3 và Galaxy S5. Nó khiến cho Note 4 có một vẻ ngoài thật sang trọng, tinh tế. Cảm giác đó sẽ càng thật hơn khi bạn cầm máy trên tay. Các chi tiết trên viền kim loại như nút nguồn, nút tăng giảm âm lượng, lỗ micro, lỗ cắm headphone và vết vát ở hai cạnh bên đều được làm cẩn thận, tỉ mỉ. Nhược điểm duy nhất của thiết kế này chính là việc chất liệu kim loại vát sẽ tạo ra cảm giác hơi cấn vào tay chứ không nhẹ nhàng như viền benzel nhựa trước kia.

Mặt sau vẫn giữ nguyên âm hưởng của Galaxy Note 3 với nắp nhựa vân giả da nhưng đã loại bỏ đi các vệt giả chỉ khâu. Thực tế khi sử dụng, mặt lưng của Galaxy Note 4 dù đẹp nhưng lại làm mất đi cảm giác rất nhiều so với mặt ‘da’ của Galaxy Note 3, cảm nhận khi chạm vào giống như nhựa hơn là ‘da’. Mặt lưng này cũng khá trơn, vì vậy người dùng cần chú ý cẩn thận khi thao tác với Galaxy Note 4 để tránh những rủi ro có thể xảy đến. Ngoài ra, mặt phía sau còn bao gồm camera ‘lồi truyền thống’ của Samsung, đèn flash, cảm biến vân tay và khe loa. Thật tình, tôi không thích việc khe loa bị đẩy từ đáy máy, gần cổng sạc xuống mặt sau, lý do là nó sẽ khiến cho âm thanh bị giảm độ lớn và cũng vì vị trí đó làm xấu toàn bộ mặt sau của máy.

Mặt trước Galaxy Note 4 theo kiểu thiết kế truyền thống với nút home cứng, hai nút cảm ứng back và đa nhiệm, dòng chữ Samsung, khe tai nghe và mặt vân sọc ngang. Mặt kính trên Note 4 được vát cong nhẹ (Samsung gọi là 2,5D) ôm từ kính xuống phần viền máy giống hệt như trên iPhone 6 và Lumia 930. Vì đây là lần đầu thực hiện công nghệ này nên các đường nối giữa viền máy và mặt kính vẫn chưa được hoàn thiện tuyệt đối, bạn vẫn có thể nhìn ra khe hở giữa hai thành phần trên.

Về cấu hình và hiệu năng

Có thể khẳng định rằng, Galaxy Note 4 là chiếc điện thoại có cấu hình ‘khủng’ nhất tính đến thời điểm hiện tại. Máy sở hữu vi xử lý Qualcomm Snapdragon 805 (4 nhân x 2.7Ghz) hoặc vi xử lý Exynos 5433 (4 nhân Cortex A57 x 1.9GHz + 4 nhân Cortex A53 1.3GHz) tùy thị trường. Điều đặc biệt mà hãng điện thoại Hàn Quốc hầu như không nhắc đến trong buổi ra mắt ngày 3/9 vừa qua chính là việc Note 4 là chiếc Android đầu tiên của Samsung chạy bộ vi xử lý 64 bit (Exynos 5433).

Các điểm số Benmark đều cho thấy Exynos 5433 đạt điểm rất cao, ngang ngửa với vi xử lý Tegra K1 sắp ra mắt của ‘lão làng’ Nvidia. Đây là tiền đề để Samsung xuất xưởng các thế hệ điện thoại thông minh sở hữu bộ nhớ RAM ‘không tưởng’ 6GB theo như các tin đồn gần đây. Dù vậy thì Galaxy Note 4 vẫn chỉ dừng lại ở con số 3GB RAM như Note 3mà thôi. Dĩ nhiên với bộ xử lý ‘ngoại hạng’ thì Galaxy Note 4 không gặp bất cứ khó khăn nào trong lúc vận hành, kể cả với những tác vụ nặng như xem phim, chơi game… Máy hoạt động cực kỳ mượt mà và khoảng cách giữa Android và iOS về khoản này thì tôi không còn có thể nhận ra được nữa.

Chất lượng màn hình

Khác với truyền thống ‘phóng to’ qua các năm của dòng Note, Galaxy Note 4 vẫn chỉ sử dụng màn hình kích thước 5.7 inch công nghệ Super AMOLED nhưng với mật độ điểm ảnh đạt mức 2K (QHD – 2560 x 1440 px), tức là gấp đôi so với Note 3.

Đó cũng là lý do Samsung chuyển sang sử dụng font chữ mới, cực kỳ thanh mảnh trên Note 4, tạo cảm giác sang trọng hơn và tinh tế hơn. Tuy nhiên, về thực tế, khi đặt Note 3 và Note 4 ở cạnh nhau với cùng một tấm hình thì hầu như người dùng rất khó chỉ ra rằng màn hình nào đẹp hơn. Cả 2 chiếc Note đều cho ra độ màu rất đẹp và sâu, đúng như chất của màn hình Super AMOLED. Màu của Note 4 thì có độ bão hòa nhẹ hơn 1 chút so với Note 3, nhưng chỉ là một chút thôi. Khi để xa và che đi thiết kế thì chính tôi cũng không thể phân biệt đâu là Note 3 và đâu là Note 4.

Điểm cải tiến lớn nhất của Note 4 đến từ việc giảm thiểu độ ám màu vốn dĩ là một nhược điểm trên màn hình AMOLED. Bản thân Galaxy Note 3 khi đặt cạnh các màn hình công nghệ khác, nhất là công nghệ IPS thì thường tỏ ra đuối sức khi màu trắng bị ám xanh nhẹ. Bản thân Samsung từng tuyên bố họ làm ám xanh là có chủ ý để khách hàng cảm thấy dịu mắt và thích hơn. Dù điều đó có phải là ‘biện minh’ hay không nhưng với Note 4 thì Samsung đã làm tương đối tốt trong việc khử đi độ ám xanh của Galaxy Note 3 (mặc dù vẫn còn). Nhìn vào màn hình Note 4 gợi cho tôi cảm giác đang sử dụng phiên bản thu nhỏ của dòng Galaxy Tab S, đó cũng là lý do tại sao trang DisplayMate lại đánh giá màn hình Galaxy Note 4 tốt nhất trong tất cả các điện thoại hiện nay.

Về camera và âm thanh

Bỏ qua tất cả những ưu và khuyết kể trên, tôi xin phép được nói đến một trong những điều tôi thích nhất trên chiếc Galaxy Note 4 - camera. Không phải động thái ca ngợi Note 4 lên tận mây nhưng thật sự mà nói thiết bị này sở hữu khả năng chụp ảnh tuyệt vời so với các thiết bị Samsung khác.

Được trang bị máy ảnh sau 16MP sử dụng cảm biến của Sony thay cho công nghệ ISOCEL của Samsung như trênGalaxy S5, Galaxy Note 4 đã cho thấy khả năng kết hợp tuyệt vời giữa phần cứng và phần mềm. Bản thân tôi cũng không hiểu tại sao với cùng 1 hãng sản xuất nhưng camera 16MP trên Note 4 lại khiến tôi hài lòng hơn rất nhiều so với camera 20.7MP trên Sony Xperia Z3 Compact. Với một điều kiện chụp phong cảnh tương đối ngược sáng, Xperia Z3 Compact lại cho ra hình ảnh bị chói và sáng quá mức cần thiết trong khi Note 4 lại thể hiện khả năng chụp đáng kinh ngạc với độ bão hòa màu trung thực, không hề bị chói.

Điểm thứ hai tôi thích ngoài màu sắc và chi tiết hình ảnh chính là tốc độ chụp. Chiếc phabet của Samsung cho tốc độ lấy nét gần như là tức thì và tôi cảm giác nó còn nhanh hơn tốc độ lấy nét trên cảm biến ISOCEL của Galaxy S5. Bên cạnh đó, Samsung còn tích hợp khả năng chụp ảnh phím cứng thông qua nút tăng giảm âm lượng (lấy nét tự động), giúp bạn có thể nắm bắt mọi khoảnh khắc ngay trong chốc lát mà không sợ bị rung hay nhòe hình với công nghệ chống rung quang học OIS.

Chống rung quang học là một điểm mà nhiều người từng chỉ trích Samsung tại sao không đem lên các dòng điện thoại của họ trước đây. Giờ đây nó sẽ là một tin vui cho những ai từng cảm thấy không thoải mái với những bức ảnh bị nhòe của điện thoại Samsung. Ngoài ra, khả năng chụp ban đêm của Note 4 cũng được cải thiện so với Galaxy Note 3 (dù vẫn có tình trạng bị nhiễu hạt/noise khi chụp tối và điều này là không tránh khỏi với máy ảnh trên điện thoại).

Ảnh chụp thử từ camera của Galaxy Note 4:

Điểm đặc biệt kế tiếp mà tôi vẫn cực kỳ thích khi sử dụng điện thoại của hãng điện tử Hàn Quốc này kể từ Galaxy S3chính là giao diện và tính năng chụp ảnh. Samsung họ luôn trang bị cho người dùng một giao diện chụp ảnh đi kèm với hàng loạt những chế độ chỉnh sẵn dễ dàng để sử dụng. Chỉ cần một vài thao tác tìm hiểu ban đầu là mọi người có thể sẵn sàng để sử dụng máy ảnh trên mọi điều kiện và nhu cầu khác nhau. Điều này rất phù hợp cho một số các chị em và những người không chuyên về thông số máy ảnh.

Các tính năng này trên Note 4 thừa hưởng khá nhiều từ điện thoại chụp ảnh Galaxy K Zoom, có thể kể đến bao gồm: chụp chân dung (xử lý da mặt), chụp ‘tự sướng’ camera sau (tự động chụp khi nhận diện gương mặt đã vào vị trí cài sẵn), chụp xóa phông (chụp macro), chụp toàn cảnh, chụp 2 camera… Samsung còn cung cấp khả năng tải về hàng loạt các tính năng chụp hình khác do chính hãng này phát triển.

Camera trước trên Note 4 cũng là điểm cải tiến đáng chú ý. Độ phân giải được nâng từ mức 2.1 lên thành 3.7 MP cho khả năng chụp ‘tự sướng’ nét hơn. Tuy nhiên, tính năng chụp ‘tự sướng’ góc rộng 120 độ (Wide selfie) mà Samsung từng giới thiệu rất nhiều tại buổi ra mắt hôm 3/9 lại tỏ ra rất khó sử dụng khi phải quay camera giống như kiểu chụp toàn cảnh (panorama) ở như trên camera sau. Nếu người dùng quay bị lệch lên xuống thì hình ảnh ghép nối lại rất xấu. Tính năng này thật sự phải cần làm quen rất lâu mới có thể thành thạo được.

Đối với âm thanh, loa ngoài của Note 4 được cải thiện khá nhiều, cho ra chất âm rõ và trong trẻo, không bị hiện tượng bệt âm nhẹ như Galaxy Note 3 (nhưng cũng vẫn chưa thể bằng được công nghệ Boom Sound trên HTC One M8). Còn khi cắm tai nghe thì chất lượng của 2 chiếc Galaxy Note trên là như nhau và không có sự chênh lệch đáng kể.

Về tính năng và phần mềm

Tính năng là một trong nhiều điều đặc biệt mà ít có nhà sản xuất điện thoại khác nào có thể đem đến như các điện thoại của Samsung. Nhà sản xuất điện tử này luôn muốn mang lại cho khách hàng rất nhiều các tính năng tích hợp (hữu dụng có, vô dụng cũng có). Note 4 cũng không nằm ngoài ngoại lệ khi sở hữu: cảm biến vân tay, cảm biến đo nhịp tim, đo nồng độ Oxy trong máu, đo mức độ căng thẳng (stress) và cảm biến tia cực tím UV.

Điều đáng tiếc nhất là Note 4 đã bị loại bỏ đi 2 tính năng khá cần thiết là chống nước và cổng USB 3.0 giúp nâng cao tốc độ sạc. Dù bị tiêu giảm còn cổng kết nối USB 2.0 nhưng theo lời Samsung giới thiệu thì Note 4 đi kèm với công nghệ sạc nhanh giúp tăng tốc độ sạc từ 0% - 50% chỉ trong vòng 30 phút. Và người dùng cũng nên chú ý để tránh những rủi ro đáng tiếc trong quá trình sử dụng, nhất là khi đi dưới mưa hoặc sử dụng trong nhà tắm.

Nói đến dòng Galaxy Note thì không thể không nhắc đến cây bút S-pen đã làm nên thương hiệu của này. Đa phần những tính năng của cây S-pen trên Note 4 cũng tương tự như trên Note 3 nhưng được nâng cấp lên đáng kể bao gồm tính năng lựa chọn văn bản nhanh, cắt màn hình, cửa sổ đa nhiệm, kéo thả nội dung… Những tính năng này khiến cho tôi có cảm giác đang sử dụng trên hệ điều hành Windows hơn là trên Android.

Ngoài ra, S-pen của Note 4 cũng nhận diện được gấp đôi lực nhấn trên cây S-pen của Note 3. Điều thú vị là cây S-pen của Note 3 cũng có thể sử dụng trên Note 4 và cũng nhờ điều đó tôi mới thấy được khả năng nhận lực khác nhau giữa 2 cây viết này (viết trên Note 4 cho ra các nét vẽ đậm nhạt giống hệt như khi sử dụng giấy và viết). Tôi hoàn toàn không có lời nào chê trách tính năng S-pen trên Note 4 bởi lẽ những ai đã từng sử dụng nó sẽ hiểu được lý do tại sao.

Galaxy Note 4 vẫn sử dụng giao diện Touchwiz truyền thống của Samsung nhưng được cải tiến, tiếp tục đi theo ngôn ngữ thiết kế phẳng như trên Galaxy S5. Có thể nhiều người sẽ thích và nhiều người không thích Touchwiz nhưng đừng quên với Android, bạn hoàn toàn có thể thay đổi bất kỳ giao diện nào khác để phù hợp với ‘khẩu vị’ của chính mình.

Về pin và thời lượng sử dụng pin

Galaxy Note 4 được trang bị viên pin 3220 mAh, tức chỉ tăng 20mAh so với Note 3. Dù phải gánh màn hình 2K nhưng nhờ khả năng tiết kiệm điện đến hơn 30% của vi xử lý Exynos 5433 nên thời lượng sử dụng Note 4 ngang ngửa với Galaxy Note 3.

Thực tế trải nghiệm, với 100% pin và cường độ sử dụng lớn: chụp hình, nghe nhạc, lướt web với wifi từ 9g sáng đến 7g tối thì pin Note 4 còn lại khoảng dưới 30% và buộc bạn phải đi sạc nếu muốn sử dụng tiếp trong ngày hôm sau. Nếu ít sử dụng thì pin của Note 4 hoàn toàn có thể duy trì được trong khoảng trên dưới 3 ngày. Bên cạnh đó Note 4 còn được thừa hưởng tính năng siêu tiết kiệm pin (Ultra Power Saving) có thể kéo dài thời gian hoạt động của máy lên đến 24g chỉ với 10% pin. Đây là một tính năng hay và cực kỳ cần thiết trong điều kiện người dùng không thể sạc pin trong một thời gian dài.

Tổng kết

Với thành tích 10 triệu máy bán ra của Galaxy Note 3 thì Samsung hoàn toàn có thể đặt kỳ vọng cho con số 15 triệu máy Galaxy Note 4 trong những tháng sắp tới. Không thể phủ nhận rằng, hãng điện tử Hàn Quốc đang phải đối mặt với khó khăn rất lớn khi Apple đã chính thức đưa ra thị trường ra chiếc điện thoại Phabet iPhone 6 Plus với kích thước gần bằng Galaxy Note 4. Đây sẽ là trở ngại rất lớn trong việc thuyết phục khách hàng lựa chọn Note 4 thay choiPhone 6 Plus.

Tuy nhiên, với những nỗ lực đáng khen, sự chịu khó lắng nghe nhu cầu khách hàng về thiết kế và phần mềm, đặc biệt hơn là sự ‘độc quyền’ của S-pen sẽ giúp cho Galaxy Note vẫn là một sản phẩm đặc biệt và duy nhất trong phân khúc phabet trên thị trường hiện nay. Galaxy Note 4 xứng danh siêu phẩm và là một niềm tự hào của người Á châu

LG G Flex2 (G Flex 2 / G Flex2 F510L) 32GB Flamenco Red

LG G Flex2 (G Flex 2 / G Flex2 F510L) 32GB Flamenco Red

5.500.000 VNĐ

LG G Flex2 (G Flex 2 / G Flex2 F510L) 32GB Flamenco Red

5.500.000 VNĐ

LG G Flex 2 - Ấn tượng ban đầu

Những thử nghiệm CES 2015 đã cho thấy sức mạnh của LG trong mảng điện thoại di động khi hãng này trở lại “cuộc đua” smartphone cong với LG G Flex 2. Một chiếc smartphone mạnh mẽ với tính năng sáng tạo, G Flex 2 là phiên bản cải tiến hoàn hảo hơn của mẫu điện thoại  LG G Flex 2013 . Chiếc điện thoại bao gồm bộ xử lý Qualcomm 64-bit Snapdragon 810 mới nhất, màn hình Full HD, camera 13-megapixel có tăng cường hỗ trợ OIS và đặc biệt là thiết kế cong  cực kì linh hoạt.

 

Phải chăng LG cuối cùng cũng đã sản xuất những điện thoại cong hữu dụng, hay sản phẩm cao cấp này rút cuộc cũng chỉ là hàng độc để hãng này “chơi trội”.

LG G Flex 2 - Thiết kế

Điểm ấn tượng nhất của G Flex 2, đập ngay vào mắt người dùng không gì khác chính là đường cong sáng tạo và đầy linh hoạt.

So với những nhược điểm và vẻ ngoài khá ục ịch của G Flex thì smartphone thế hệ thứ hai này là cả một sự tiến bộ vượt bậc. Màn hình giảm từ 6-inch xuống còn 5,5-inch lập tức dễ dùng hơn rất nhiều. Thêm vào đó là mép điện thoại mỏng hơn, tổng thể sắp xếp hợp lý hơn đã ghi điểm trong mắt mọi người.

 

Tuy nhiên, các thông số về độ cong vẫn không được cải thiện. Chiếc điện thoại này vẫn có đường cong bán kính 700mm và xét đến cạnh mép thì vẫn còn chưa đủ cong dù đã ép dưới áp lực lớn.

Mặc dù chỉ có vỏ nhựa nhưng phải dùng nhựa thì mới khai thác được tính linh hoạt của nó và chắc chắn G Flex 2 sẽ hoạt động rất tốt. Kiểu dáng đẹp, có hai màu – bạch kim và đỏ Flamenco. Cuối cùng, giống như LG G3 trước đó, LG khoác một chiếc vỏ nhựa ra bên ngoài vẻ thời trang cao cấp đặc biệt như vậy.

Rõ ràng là G Flex 2 đã được cải thiện đáng kể. Việc đặt nó bên cạnh G Flex để chê bai sẽ khiến mọi người có cái nhìn phiến diện về nó. Chiếc điện thoại này ít cồng kềnh và thuận tiện hơn so với G Flex.

 

Tất nhiên nó vẫn còn một số khuyết điểm. Phần góc quá góc cạnh, gây ra khó chịu khi cầm. Hơn nữa, bọc một lớp plastic bên ngoài khiến dễ bị dính dấu vân tay và cảm giác khi cầm hơi trơn trượt.

G Flex 2 trọng lượng 152g và dày 7,1 hoặc 9,5 mm, tùy thuộc vào nơi đo dọc theo đường cong. Cũng giống như bản gốc G Flex, phím âm lượng và nút nguồn nằm phía sau, một thiết kế đặc trưng của thương hiệu LG.

Một ưu điểm nữa của G Flex 2 là ở mặt sau “tự chữa lanh”. Lớp plastic có khả năng “chữa lành” vết trầy xước. Công nghệ này đã được cải tiến qua các mẫu điện thoại, giảm từ 3 phút xuống 10 giây.

 

LG G Flex 2 - Màn hình

Thiết kế ấn tượng chưa đủ, chiếc điện thoại này còn thu hút ánh mắt người dùng vào màn hình P-OLED. Trong khi phần nền bằng nhựa đảm bảo cung cấp độ linh hoạt, thì màn hình OLED đảm bảo độ sâu của hình ảnh và màu sắc sắc nét.

Mặc dù có kích thước giống hệt LG G3, QHD 2560 x 1440-pixel, độ phân giải 1080p truyền thống song dòng G Flex vẫn hoạt động hiệu quả và phong phú đa dạng. Văn bản sắc nét và mật độ hình ảnh 403ppi đảm bảo hình ảnh được hiển thị chi tiết.

Thử xem trailer phim Interstellar 1080p, nội dung sắc nét và chi tiết, hành động hấp dẫn. Màu sắc sống động, đặc biệt màu đen không chê vào đâu được.

Tuy nhiên, thực sự thì màn hình cong chẳng khiến cho cái video hay hơn hay hấp dẫn hơn gì cả.Các đường cong không bóp méo hình ảnh, nhưng cũng không cung cấp nhiều lợi ích trực quan. Những chiếc smartphone phẳng truyền thống cũng sẽ cung cấp một trải nghiệm video ấn tượng y như vậy.

Nhìn chung, màn hình của G Flex 2 là một cải tiến lớn nếu so với màn hình 720p, phẳng lì rộng tới 6-inch của mẫu điện thoại trước đó. Tuy nhiên điều này cũng không khiến nó rớt khỏi top smartphone hàng đầu như Samsung Galaxy S5 hay HTC One M8.

LG G Flex 2 - Tính năng

Điều thua kém của G Flex 2 so với các điện thoại hàng đầu khác là bộ xử lý tại lõi của nó.

Một số thông số của G Flex 2: Snapdragon 810 chipset của Qualcomm, octa-core (lõi tám) 2.0GHz, RAM 3GB tương tự Samsung Galaxy Note 4 và Nexus 6.

Do thời gian hạn hẹp trong quá trình thử nghiệm nên CPU chưa thực sự được đẩy đến giới hạn của nó. Và cần phải test kĩ hơn nữa mới có thể hoàn toàn khen ngợi chiếc điện thoại này.

Tốc độ xử lý của chiếc điện thoại này lại là một thứ ấn tượng nữa. G Flex 2 đã được hỗ trợ tùy chọn kết nối LTE Cat 6. Điều này có nghĩa là về lý thuyết tốc độ tải lên đến 300Mbps trên các mạng tương thích.

 

Ngoài ra còn có một pin 3000mAh chất liệu liti-polymer khá lớn. Một lần sạc sử dụng được một ngày, và thời gian sạc cũng khá nhanh. LG đã tuyên bố điện thoại sẽ đạt 50% sau 40 phút kết nối với nguồn điện. Điều này sẽ được kiểm tra trong bài review G Flex 2 đầy đủ sẽ xuất hiện khi chiếc điện thoại này bắt đầu bán ra thị trường.

LG G Flex 2 - Camera

Cảm biến 13-megapixel được tăng cường nhờ vào ổn định hình ảnh quang học cộng với công nghệ, tốc độ lấy nét cao (focus laser) và đèn flash LED kép. Đây thực sự là những thông tin đáng mong đợi. Thế nhưng bức ảnh thử nghiệm đầu tiên không được như kỳ vọng. Chụp trong điều kiện ánh sáng lý tưởng, nhưng màu sắc rất ảm đạm và nhợt nhạt.

Tuy nhiên phải nhấn mạnh rằng, các mẫu thử là mô hình đã được sản xuất trước và thời gian thử nghiệm vẫn còn hạn chế. Tiếp tục thử nghiệm với một sản phẩm cuối cùng là cần thiết trước khi thẩm định đầy đủ về camera của G Flex 2.

Đáng tiếc là những người thích tự sướng có thể phải đối mặt với sự thất vọng. Trong khi nhiều điện thoại hàng đầu hiện nay đang hướng tới camera trước 5, 8 hoặc thậm chí 13-megapixel, G Flex 2 vẫn kiên trì với 2.1-megapixel.

Tuy nhiên camera lại có một trong những tính năng chụp ảnh tốt nhất trên thị trường - Gesture Shot.

Chế độ Gesture Shot LG đã được giới thiệu trên LG G3. Không cần phải mò mẫm điện thoại để nhấn nút chụp ảnh tự sướng, thay vào đó chỉ cần giờ tay kia lên - mở lòng bàn tay  và nắm tay lại. Máy sẽ bắt đầu  ba giây đếm ngược cho phép bạn tinh chỉnh khung hình và nhận được một tấm selfie hoàn hảo.

Tính năng đơn giản và hiệu quả này là một ứng dụng rất tốt và chắc chắn sẽ có rất nhiều người ưa thích nó.

Bên canh đó còn có Panorama và các chế độ chụp camera đôi cùng với video 4K và slow-motion. Một lần nữa cần phải có thêm thời gian mới đánh giá được những tính năng này.

LG G Flex 2 - Phần mềm

Chạy Android 5.0 Lollipop, giao diện của LG G Flex 2 sẽ quen thuộc với bất cứ ai đã quen với LG G3, chiếc điện thoại đoạt giải Phone of the Year trong giải thưởng TrustedReviews Awards 2014 . Phiên bản này vẫn thiếu sự tinh tế nhưng rất mạnh mẽ và ổn định .

LG đã không nhồi nhét các phần mềm bổ sung không cần thiết vào G Flex 2 chỉ vì muốn mang lại một cái gì đó mới mẻ hơn. Thay vào đó, bổ sung đơn giản chỉ là tập trung vào làm việc thực tế.

Không cần phải mở khóa toàn bộ màn hình, một cú trượt tay xuống ở phía trên cùng của màn hình cũng có thể cho biết thời gian, ngày tháng và bất kỳ tùy chọn thông báo chờ nào. Tính năng rời rạc này nên cung cấp thêm một thông báo lượng pin và hoạt động như một điểm truy cập nhanh đến những thông tin quan trọng.

Dung lượng lưu trữ nghe có vẻ khá lớn nhưng xem qua trong menu cài đặt thì thấy rằng điện thoại chỉ còn 22GB dung lượng lưu trữ so với 32GB ban đầu.

May thay các tùy chọn mở rộng microSD có sẵn trên G Flex 2, LG tuyên bố các thiết bị có thể hỗ trợ mở rộng lên đến 2TB theo lý thuyết, nếu như có thẻ nhớ nào có đến ngần ấy dung lượng.

LG G Flex 2 – Nhận định tổng quan

LG G Flex 2 là một bước tiến vượt bậc so với mẫu điện thoại trước ở mọi khía cạnh.Tuy nhiên việc làm cong điện thoại chỉ mang lại chi phí đắt đỏ chứ chưa thực sự hữu dụng.

Sự ấn tượng của Snapdragon 810 và các thông số kỹ thuật khác dường như vẫn chưa thể bù đắp được chi phí quá lớn cho việc làm cong. Dù vậy thì đối với một số người dùng nhất định thì màn hình cong cũng rất có ích.

HTC One M9 (HTC M9 / HTC One Hima) 32GB Silver/Gold

HTC One M9 (HTC M9 / HTC One Hima) 32GB Silver/Gold

4.200.000 VNĐ

HTC One M9 (HTC M9 / HTC One Hima) 32GB Silver/Gold

4.200.000 VNĐ

Khái quát thông số kỹ thuật:

- Màn hình: 5.0in, 1080p LCD

 

- Bộ xử lý: Qualcomm Snapdragon 810, 64-bit octa-core

 

- Bộ nhớ RAM: 3GB

 

- Lưu trữ: 32GB, lên đến 128GB thông qua thẻ nhớ microSD

 

- Camera: 20MP, f2.2, nắp ống kính sapphire, quay video 4K (mặt sau); 4MP UltraPixel, F2.0 (mặt trước)

 

- Pin: 2840mAh

 

- Kích thước: 144,6 x 69,7 x 9.61mm, 157g

 

- Màu sắc: hai tông màu bạc và vàng

 

Đến hẹn lại lên, HTC One M9 đã được công bố và cũng đã sẵn sàng để cạnh tranh ngôi vị smartphone tốt nhất của năm 2015 nhờ vào sự kết hợp của thiết kế và thông số đáng nể của mình. Nhưng phần nào đó, có hai luồng ý kiến được hình thành. Những người yêu thích nó thì thực sự rất yêu thích bởi thiết kế đẹp, linh kiện cực tốt, màn hình đáng yêu. Nhưng đối với nhiều người, một vài thiếu sót của nó cụ thể là camera UltraPixel dễ bị bẩn khiến M9 không thể trở thành điện thoại tốt nhất của năm.

 

Thiết kế

HTC đã giữ thiết kế nguyên khối trên M9 tương tự như đã áp dụng trên M7 và M8. Đội ngũ thiết kế của HTC chỉ đứng sau đội ngũ của Apple khi nói đến yếu tố thẩm mỹ điện thoại thông minh cao cấp.

 

 

Máy có thiết kế kim loại nguyên khối

 

HTC One M9 vẫn giống như One M8 với màn hình Full HD 5 inch được bảo vệ bằng kính cường lực Gorilla Glass 4.

Đánh giá HTC One M9

Màn hình Full HD 5 inch với kính cường lực

Thiết kế của HTC One M9 tuy chưa phải là một cuộc cách mạng so với M8 nhưng có rất nhiều thay đổi được đánh giá cao như: việc bố trí lại các nút nguồn, tăng giảm âm lượng, viền kim loại và nắp lưng được chia thành hai màu khác nhau… mang lại cho người dùng cảm giác mới lạ và dễ chịu khi trải nghiệm sản phẩm. Thiết kế nắp lưng kim loại xước, có các góc bo tròn của M9 cũng giúp người dùng thấy thoải mái khi sử dụng sản phẩm. Mặc dù M9 dày hơn M8 0,02mm, nhưng với thiết kế công thái học của HTC One M9, thì hầu như không nhận thấy sự khác biệt so với M8.

HTC One M9 có kích thước là 144,6 x 69,7 x 9.61 mm và trọng lượng 157g

Viền màn hình gọn hơn, chiều dài ngắn lại, tuy vậy ta vẫn cảm thấy thiết kế màn hình của One M8 ấn tượng hơn. Người dùng có thể lựa chọn One M9 với 4 màu sắc khác nhau bao gồm đen, trắng, vàng và hồng.

Mặt sau của M9 có ống kính camera 20MP được làm vuông thay vì hình tròn, được bảo vệ bằng mặt kính sapphire chống xước, đồng thời ở One M9 cũng không còn xuất hiện camera phụ ở mặt sau nữa.

Mặt sau của HTC One M9

Các cạnh bên được làm tròn trịa hơn mang đến cảm nhận khi cầm nắm tốt hơn. Phím nguồn được đặt ở vị trí bên dưới nút tăng giảm âm lượng thay vì trên đỉnh máy như trước. Tuy nhiên khi đặt nhiều phím bấm trên cùng một cạnh thì người dùng sẽ rất dễ bấm nhầm và cần một thời gian mới quen thuộc được.

Màn hình

One M9 được trang bị công nghệ màn hình Super LCD 3 với tấm nên IPS mang lại góc nhìn rộng hơn. Màn hình có kích thước 5 inch độ phân giải Full HD 1080 x 1920 pixels, có mật độ điểm ảnh lên tới 441ppi. Dù có nhìn kỹ đến đâu thì bạn cũng không thể thấy được những điểm ảnh riêng biệt trên màn hình tuyệt vời này. Mọi thứ đều được hiển thị mịn màng và sắc sảo đến từng chi tiết.


Camera

Camera của HTC One M9 hoàn toàn được cải tiến và “lột xác” so với M8

Không còn là Duo camera như trên M8, thay vào đó M9 được trang bị một camera sau 20MP với đèn dual-LED flash. Camera này sẽ chụp nhanh cho bạn những bức ảnh đẹp rất nhanh chóng. Nếu bạn muốn khám phá việc chỉnh sửa ảnh, thì phần mềm HTC Eye Experience độc quyền của HTC sẽ là người trợ lý hoàn hảo của bạn. Phần cứng tốt kết hợp với phần mềm đầy tính năng hấp dẫn như chụp ảnh kép, M9 chắc chắn mang đến cho bạn những thước phim và hình ảnh hấp dẫn nhất.

Camera sau mạnh mẽ với công nghệ HTC Eye Experience

HTC One M9 đã đưa camera công nghệ UltraPixel lên mặt trước. 

Camera trước có khả năng khuếch đại ánh sáng gấp 3

Điểm mạnh của nó là khả năng thu sáng gấp 300%, để bạn chụp ảnh tự sướng rõ nét dù là ban ngày hay ban đêm.

Loa BoomSound hỗ trợ âm thanh vòm Dobly

 

 

 

M9 được trang bị loa BoomSound đặc trưng của HTC

 

HTC là một trong những hãng điện thoại trên thị trường công nghệ trang bị cho thiết bị của mình chất lượng âm thanh tốt nhất. M9 cũng không ngoại lệ khi loa BoomSound được tích hợp hỗ trợ âm thanh vòm Dolby.

Hiệu năng

Máy được trang bị bộ vi xử lý Qualcomm MSM8994 Snapdragon lõi 8 với 4 nhân tốc độ 1.5 Ghz Cortex A53 cùng 4 nhân tốc độ 2GHz Cortex A57. Dung lượng ram trên máy khá lớn là 3GB, cùng bộ nhớ trong 32 GB và còn hỗ trợ thẻ nhớ microSD bên ngoài với dung lượng tối đa lên đến 128 GB. Với dung lượng hỗ trợ nhiều như thế thì người sử dụng có thể thoải mái lưu trữ những phần mềm, ứng dụng hay game trên máy mà không phải lo về vấn đề đầy bộ nhớ. 

Dung lượng HTC One M9 được đánh giá khá cao

Dung lượng ram 3GB giúp cho máy chạy mượt mà và trơn tru. Máy có thể đáp ứng tốt các nhu cầu của người dùng từ các tác vụ cơ bản cho đến phức tạp.