Sản phẩm

Sony SmartWatch 3 SWR50

Sony SmartWatch 3 SWR50

4.400.000 VNĐ

Sony SmartWatch 3 SWR50

4.400.000 VNĐ

Giới thiệu

Sony Smartwatch 3 là chiếc smartwatch mới nhất của Sony và là thiết bị “kết nối” với smartphone thứ tư của hãng nếu tính cả LiveView. Sony Smartwatch 3cũng chạy Android Wear như Moto 360 và LG G Watch R, tuy nhiên, Sony đã “biến hóa” một cách “thể thao” khi sử dụng hệ điều hành Android Wear trên chiếc smartwatch này. Ngoài ra, Sony Smartwatch 3 cũng là chiếc smartwatch đầu tiên được trang bị tính năng định vị GPS mà không phải phụ thuộc vào việc kết nối với smartphone.

 

 

 

Thiết kế

Nhìn chung, thiết kế của smartwatch thường được đánh giá khá thấp so với các đối thủ là đồng hồ truyền thống và Smartwatch 3 cũng không phải là ngoại lệ. Thiết kế của Smartwatch khá là mờ nhạt và bình thường, tương tự như Smartband. Mặt đồng hồ có thể tháo rời khỏi dây đeo cao su để người dùng có thể thay dây màu khác. Mặt đồng hồ của Smartwatch 3 là mặt hình vuông, không giống với các đối thủ chạy Android Wear (Moto 360,…), tuy nhiên, ưu điểm của Smartwatch 3 là trọng lượng khá nhẹ, 45g, do đó, người dùng có thể yên tâm đeo trong thời gian dài. Điểm nổi bật trên thiết kế của Smartwatch 3 là phần nắp lưng thép không gỉ, tạo cảm giác mạnh mẽ và chắc chắn.

 

 

 

Màn hình

Smartwatch 3 được trang bị màn hình cảm ứng 1,6 inch TFT LCD, thường được đánh giá khá tệ, tuy nhiên, Sony đã khá thành công khi tăng cường được độ bền và khả năng hiển thị ngoài trời cho loại màn hình này. Sony đã trang bị cho màn hình của Smartwatch 3 kích cường lực Gorilla Glass 3, tuy nhiên, góc nhìn của chiếc smartwatch này cũng bị giảm đi. Độ phân giải màn hình là 320x320 với mật độ điểm ảnh là 245ppi, do đó, chất lượng hiển thị hình ảnh cũng sắc nét và rõ ràng so với Gear Live, tuy nhiên, chất lượng màu sắc không được ấn tượng.

 

 

 

Tính năng và pin

Smartwatch 3 được trang bị CPU ARM A7, 4 nhân, 1,2GHz, RAM 512, cấu hình được đánh giá thấp trong các dòng smartphone và tablet. Dung lượng lưu trữ của Smartwatch 3 là 4GB, khá hạn chế cho việc cài đặt ứng dụng và lưu nhạc. Smartwatch 3 cũng sử dụng kết nối Bluetooth 4.0 để đồng bộ với smartphone chạy Android 4.3 Jelly Bean trở lên. Chiếc smartwatch này cũng được tích hợp sẵn GPS và người dùng có thể sử dụng thông qua hai ứng dụng là My Tracks và Runkeeper, tuy nhiên, My Tracks dễ dàng sử dụng, kết nối và đồng bộ dữ liệu với Google Fit tốt hơn Runkeeper. Smartwatch 3 có những cảm biến “la bàn”, “gia tốc”, cảm biến ánh sáng để diều chỉnh độ sáng,… tuy nhiên, không hỗ trợ đo nhịp tim giống như các đối thủ Android Wear khác. Thời lượng pin của Smartwatch 3 là 420mAh và theo thông tin từ Sony, người dùng có thể sử dụng Smartwatch trong vòng 2 ngày.

 

Nỗ lực trước đây của Sony trong việc làm một chiếc đồng hồ thông minh đã không thành công lớn. Trong thực tế, SmartWatch 2 là khá khủng khiếp. Dường như học hỏi kinh nghiệm từ những sai lầm của mình, Sony đã trở lại với thế hệ thứ ba của chiếc đồng hồ thông minh, với cái tên SmartWatch 3.

SmartWatch 3 có thiết kế cải tiến từ thiết bị tiền nhiệm của nó - bao gồm cả chống thấm tốt hơn và dây đeo hoán đổi - và quan trọng, Sony đã bỏ giao diện phiền phức và khó chịu. Nó hiện đang chạy Android Wear, phần mềm đồng hồ thông minh được phát triển bởi Google nhằm mục đích cung cấp một nền tảng thống nhất cho các công ty như Sony, Samsung, LG và Motorola và cho phép các nhà phát triển tạo ra các ứng dụng có thể chạy tốt như nhau trên tất cả các thiết bị .

SmartWatch 3 sẽ được bán vào cuối năm nay và sẽ có giá 229 €. Đó là khoảng £ 180, $ 300, hoặc AU $ 325. Tại Mỹ, SmartWatch 3 đã được xác nhận cho một bản phát hành cuối cùng của năm với $ 250.

Thiết kế

Giống như phần lớn các đồng hồ thông minh Android Wear, SmartWatch 3 về cơ bản chỉ là một miếng kính hình vuông gắn vào một dây đeo cao su, tạo ra sự khác biệt từ LG G Watch. Mặc dù đó không phải là đồng hồ thanh lịch nhất mà tôi từng thấy, nhưng ít nhất nó tốt hơn so với thiết bị tiền nhiệm.

 

SmartWatch 3 là hoàn toàn không thấm nước, có nghĩa là bạn không cần phải tháo nó khi rửa tay. Cũng có nghĩa là bạn không cần tháo nó khi đi tắm. Dây đeo cao su là khá thoải mái để đeo.

Tính năng

Mặt đồng hồ chính nó có một màn hình vuông hiển thị 1,6-inch với độ phân giải 320x320-pixel. Đó cơ bản giống như những gì chúng tôi đã nhìn thấy trên đồng hồ khác vì vậy không có gì ngạc nhiên khi màn hình của nó nhìn tốt như đối thủ cạnh tranh. Chữ  dễ dàng để đọc và khá dễ dàng để nhìn thấy dưới ánh đèn sáng.

 

Giao diện của chiếc đồng hồ giống hệt với đồng hồ thông minh Android Wear khác như G Watch hoặc Samsung Gear Live.

Sony đã thêm vào một vài tính năng bổ sung bao gồm các ứng dụng Walkman của riêng nó, cho phép bạn điều hướng bộ sưu tập nhạc của bạn một cách dễ dàng hơn (các công cụ điều hướng phương tiện truyền thông Android Wear tiêu chuẩn chỉ cho phép bạn bỏ qua hoặc tạm dừng bài hát).

Nó cũng sẽ có phần mềm cho phép nó đồng bộ với ứng dụng health và lifestyle tracking LifeLog của Sony.

Mặc dù LifeLog có sẵn để tải lên bất kỳ thiết bị Android nào, Sony cho rằng nó hoạt động tốt nhất với SmartBand của nó - và bây giờ là SmartWatch 3.

Kết luận

Với cơ thể không thấm nước, dây đai có thể hoán đổi và hệ điều hành Android Wear của nó, SmartWatch 3 là một bước tiến lớn từ thiết bị tiền nhiệm không mấy nổi trội của nó. Thiết kế và thông số kỹ thuật của nó đặt nó phù hợp với các dòng sản phẩm hiện tại của đồng hồ Android Wear chúng tôi đã thấy từ những cái tên như LG và Samsung - đặc biệt là giao diện của chúng giống hệt nhau.

Sony sẽ cung cấp một mảng rộng các dây đeo để làm nó hấp dẫn hơn đối thủ cạnh tranh của mình, và sẽ phải thực hiện các ứng dụng giá trị nếu nó hy vọng nổi trội hơn so với đám đông.

Apple iPad Mini 3 Retina 64GB iOS 8.4 WiFi Model - Gold

Apple iPad Mini 3 Retina 64GB iOS 8.4 WiFi Model - Gold

6.200.000 VNĐ

Apple iPad Mini 3 Retina 64GB iOS 8.4 WiFi Model - Gold

6.200.000 VNĐ

Thiết kế, màn hình và Touch ID

Trong khi iPad Air 2 thu hút được mọi sự quan tâm của dư luận, thì iPad mini 3 lại dường như bị bỏ qua, có vẻ như Apple đã cố tình che giấu mọi thông tin liên quan đến sản phẩm này. Chỉ được giới thiệu trong phần cuối của bài thuyết trình iPad, chúng ta có thể thấy rõ iPad mini 3 không có cấu hình mạnh như iPad Air 2.

Dòng iPad mini là một thiết bị có độ hữu dụng tốt, thiết kế nhỏ gọn hơn nhưng cấu hình không thể ngang bằng được với iPad kích thước lớn. Nhưng khi đặt iPad mini 2 bên cạnh iPad Air, chúng ta sẽ thấy nó đem lại trải nghiệm sử dụng tốt hơn cũng như có màn hình sắc nét hơn, nhưng tất nhiên giá bán của iPad mini 2 cao hơn Nexus 7 và Amazon Kindle Fire HDX.

Tuy nhiên, đến năm 2014, Apple dường như lâm vào tình trạng bế tắc. iPad mini 3 sở hữu màn hình, bộ khung và vi xử lý giống hệt như phiên bản iPad mini trước đó, và rõ ràng đây không phải là iPad Air 2 mini.

Thiết kế

Vậy làm thế nào mà Apple cải tiến một sản phẩm để tốt hơn? Về mặt kích thước, iPad mini 3 có độ dày 7.5 mm và nặng 331 gam, so sánh với thông số độ dày 7.5 mm và 331 gam của iPad mini 2, rõ ràng chúng giống hệt nhau.

iPad mini 3 vẫn có nhiều điểm khác biệt so với iPhone 6 Plus, nếu bạn có cả 2 thiết bị trong cùng một túi xách thì vẫn có thể phân biệt được chúng. Vị trí của các nút bấm, loa và giắc cắm vẫn giống hệt như iPad mini 2, không chỉ thế vi xử lý vẫn là chip A7.

Vỏ lưng máy cong và có cảm giác giống như một lớp sứ là một đặc điểm nổi bật, đưa iPad mini 3 vào số các thiết bị sang trọng nhất trong năm 2014. Các cạnh được cắt vát làm tăng thêm độ sang cũng như đảm bảo độ cứng cho vỏ máy.

Video đánh giá nhanh iPad mini 3:

 

Màn hình có kích thước 7.9-inch nhưng độ phân giải vẫn được giữ nguyên như trước, cho nên khả năng hiển thị không có gì khác biệt so với phiên bản iPad mini 2. Chúng tôi nhận thấy màu sắc trên màn hình có vẻ đẹp, sống động hơn, có lẽ là do những cải tiến trong hệ điều hành.

Touch ID

Chúng ta đều biết lợi ích về bảo mật của Touch ID vì công nghệ này đã trở nên phổ biến hơn trên các thiết bị di động. Bạn có thể sử dụng Touch ID để xác nhận việc tải về các ứng dụng từ App Store, và với iOS 8, chức năng này còn được mở rộng hơn đối với các ứng dụng của bên thứ 3, và có vẻ như đây là chức năng cần phải có trên bất kỳ thiết bị Apple nào.

Không dừng lại tại đó, với Touch ID, một dịch vụ thanh toán mới đã ra đời và được gọi là Apple Pay. Nó tích hợp với rất nhiều loại thẻ ngân hàng khác nhau của người dùng, cho phép việc mua bán một món đồ diễn ra nhanh chóng, chỉ cần đặt ngón tay vào Touch ID, và tất cả các thông tin liên quan tới quá trình thanh toán, vận chuyển,... đều được ghi lại.

Vấn đề là Apple Pay không khả dụng ở tất cả mọi nơi, ngay cả khi bạn sống ở Mỹ. Nó vẫn bị giới hạn ở một số địa điểm và một số đối tác của Apple. Chắc chắn cần thời gian để tính năng này được sử dụng rộng rãi hơn.

Sức mạnh xử lý

Vi xử lý A7 là trái tim của iPad mini 3, mặc dù đây không phải là một vi xử lý mạnh nhất của Apple, và tôi không hiểu tại sao Apple vẫn tiếp tục sử dụng chip cũ. Mặc dù vậy, iPad mini 3 vẫn xử lý tốt mọi tác vụ. Ngoài ra, iPad mini 3 còn được tích hợp các tính năng theo dõi sức khỏe tiện dụng.

Xét về thời lượng pin, iPad mini 3 giống như những phiên bản trước, đạt thời gian sử dụng lên tới 10 tiếng, bao gồm lướt web, xem video, nghe nhạc. Vấn đề thời lượng pin trên một chiếc máy tính bảng thường thì không quá quan trọng như trên điện thoại, bởi mức độ sử dụng không thể bằng với một chiếc điện thoại được.

Máy ảnh

Máy ảnh của iPad mini 3 giống hệt như iPad mini 2, và tôi tin không nhiều người dùng lại lấy iPad để chụp ảnh cả. Chất lượng ảnh chụp vẫn rất sắc nét, mức độ chi tiết rõ ràng.

Tổng kết

iPad mini 3 là một chiếc tablet cỡ nhỏ hoàn hảo, ngoại trừ cấu hình giống hệt như iPad mini 2. Nhưng với Touch ID và bộ nhớ lớn hơn, đây và là một sự nâng cấp tốt so với phiên bản cũ

Samsung Galaxy Tab A Plus 9.7 (SM-P555) (Quad-Core 1.2GHz, 2GB RAM, 16GB Flash Drive, 9.7 inch, Android OS, v5.0)

Samsung Galaxy Tab A Plus 9.7 (SM-P555) (Quad-Core 1.2GHz, 2GB RAM, 16GB Flash Drive, 9.7 inch, Android OS, v5.0)

7.000.000 VNĐ

Samsung Galaxy Tab A Plus 9.7 (SM-P555) (Quad-Core 1.2GHz, 2GB RAM, 16GB Flash Drive, 9.7 inch, Android OS, v5.0)

7.000.000 VNĐ

Samsung Galaxy Tab A Plus 9.7

Để phù hợp với các nhóm đối tượng, màn hình TFT trong Galaxy Tab A có độ phân giải 1024x768 pixel, tương đương với một tỉ lệ đọc là 4: 3. Trừ một vài trường hợp ngoại lệ, các đối thủ cạnh tranh đều có một định dạng 16: 9 hoặc 16:10. Các thông tin về cấu hình cũng như thông số kỹ thuật đều rất ấn tượng: bộ nhớ RAM 16 GB, hệ điều hành Android 5.0 OS Lollipop mới nhất, một mô-đun không dây với UMTS và hỗ trợ LTE, và một webcam 2 megapixel cũng như một camera 5 megapixel.

Vỏ máy

Samsung Galaxy Tab A Plus 9,7-inch được thiết kế với cách cạnh bo tròn tạo cảm giác mềm mại và dễ cầm nắm.

Nhờ vào kết cấu các cạnh bo tròn và các bề mặt được bao phủ bởi tấm kính bảo vệ, Samsung Galaxy Tab 9.7 A SM-T555 đại diện cho một thiết kế hiện đại và có sẵn trong hai màu đen hoặc trắng cho bạn lựa chọn. Nút home nằm ở giữa và lồi lên một chút so với bề mặt của máy, trong khi hai nút bên cạnh là nút quay lại và nút lựa chọn đều nằm dưới tấm kính. Với độ dày chỉ 7,5 mm (~ 0,3) và trọng lượng 453 gram (~ 16 oz) bạn có thể thoải mái cầm nắm Galaxy Tab A trên tay một cách dễ dàng. Mặc dù cơ thể mỏng manh nhưng những chiếc máy tính bảng này được xây dựng rất vững chắc, nếu chẳng may bị va đâp thì nó cũng chỉ bị vênh một chút hoặc bị móp rất nhẹ. Các khe cắm thẻ micro-SD và thẻ micro-SIM được thiết kế nằm ở bên phải của vỏ máy.

Kết nối

Samsung Galaxy Tab A Plus 9,7 được trang bị Snapdragon 410 APQ8016 tầm trung SoC của Qualcomm, bao gồm 4 lõi với tốc độ 1.2GHz trên mỗi lõi. Bên cạnh đó, chip đồ họa Adreno 306 Qualcomm và RAM 2 GB trong mô hình LTE cũng đã được cài đặt (phiên bản Wi-Fi 1,5 GB). Dung lượng bộ nhớ flash eMMC danh nghĩa là 16GB, trong đó có khoảng 11 GB còn trống sau khi đã trừ Android 5.0.2 Lollipop và các ứng dụng được cài đặt sẵn. Việc lưu trữ nội bộ có thể được mở rộng lên đến 128 GB thông qua thẻ nhớ micro-SD.

Phần mềm

Galaxy Tab A Plus 9,7 được Samsung cài đặt sẵn rất nhiều ứng dụng hay và tiện lợi để cho bạn có thể sử dụng bất cứ khi nào cần, khả năng hoạt động của các ứng dụng đó cũng rất tốt và không có bất kỳ độ trễ nào.

Galaxy Tab A được hỗ trợ bởi các hệ điều hành 5.0.2 mới nhất của Android. Samsung đã không thay đổi nhiều về hệ điều hành, các ứng dụng cũng được cài đặt giới hạn. Ngoài các ứng dụng Google và Microsoft chẳng hạn như Chrome, Gmail, Word, Excel, PowerPoint và Skype, nó còn bao gồm một tùy chỉnh Galaxy Essentials dùng cho các thiết bị di động của Galaxy. Các ứng dụng như dịch vụ giao hàng và dịch vụ đặt phòng khách sạn cũng nằm trong số này. Nhìn chung, bộ sưu tập ứng dụng này dường như không bị quá tải, và vẫn có đủ khả năng lưu trữ cho chương trình cá nhân của người dùng.

Liên lạc & GPS

Samsung Galaxy Tab A có công nghệ giao tiếp rất linh hoạt bao gồm GSM quad-band (850/900/1800/1900 MHz), UMTS quad-band (850/900/1900/2100 MHz) và LTE quint-band (800/850/1800 / 2100/2600 MHz). Theo nhà sản xuất, một kế hoạch phù hợp bao gồm một micro-SIM cho máy tính bảng sẽ làm cho tốc độ tải về của LTE tối đa 150 MBps và tốc độ upload là 50 Mbps. Galaxy có thể truyền qua một khoảng cách ngắn thông qua Bluetooth 4.1 và Wi-Fi 802.11 a/b/g/n.

Máy tính bảng của Samsung có thể sử dụng ba hệ thống định vị vệ tinh GPS, GLONASS và Beidou để xác định vị trí. Độ chính xác là rất cao dù ở trong nhà hay ngoài trời. Galaxy Tab A cũng có thể cạnh tranh với hệ thống định vị Garmin Cạnh 500.

Máy ảnh & Chế độ đa nhiệm

Các webcam 2-megapixel cài đặt trong Galaxy Tab A đạt độ phân giải tối đa 1600x1200 pixel, và hiển thị hình ảnh chất lượng cao trong các cuộc trò chuyện video cũng như “selfies”. Camera chính 5 megapixel có khả năng tự động lấy nét và độ phân giải lên đến 2592x1944 pixel. Hình ảnh ở định dạng 16: 9 có thể có một kích thước điểm ảnh lên đến 2592x1458, và nó có thể ghi lại video ở độ phân giải HD 720p với 30 khung hình mỗi giây. Với các chế độ chụp (Auto, Panorama, chụp liên tục, chụp chân dung, Sound & shot) và các hiệu ứng hình ảnh đa dạng (Gray-scale, Sepia, Negative), bạn có thể cài đặt chế độ phù hợp trước khi chụp. Hầu như không có bất kỳ lỗi nào có thể được tìm thấy với chất lượng hình ảnh tuyệt vời như vậy. Hình ảnh thu được có độ sắc nét cao và màu sắc sống động.

Phụ kiện & Bảo hành

Phụ kiện của Galaxy Tab A bao gồm một sạc nguồn, dây nối USB, và một quyển hướng dẫn sử dụng. Thời hạn bảo hành máy là 24 tháng; các phụ kiện và pin chỉ được bảo hành trong 6 tháng.

Bàn phím

Bàn phím nhạy và có thể sử dụng 10 ngón tay như laptop thông thường, Samsung cũng bổ sung thêm một hàng phím số ở phía trên giúp thao tác gõ máy nhanh hơn và thuận tiện hơn.

Màn hình cảm ứng của chiếc máy tính bảng này khá rộng nên bàn phím cũng dễ dàng sử dụng hơn, có thể xử lý 10 đầu vào ngón tay đồng thời, thực hiện các thao tác gõ chính xác và không có bất kỳ độ trễ nào. Hơn nữa, máy tính bảng có thể xoay nội dung hiển thị nhanh chóng. Bàn phím ảo thuận tiện khi có thêm một hàng số bổ sung, giúp tiết kiệm thời gian vì người dùng không phải chuyển đổi giữa các kiểu bàn phím khác nhau.

Màn hình

Màn hình 9,7-inch cho bạn một góc nhìn rộng lớn và hình ảnh hiển thị sống động với màu sắc tươi sáng.

 

Màn hình TFT 9,7-inch của Samsung Galaxy Tab A có độ phân giải 1024x768 pixel. Tuy nhiên, cấu hình tương tự chẳng hạn như Acer Iconia Tab 10 A3-A20, Medion Lifetab S10345, Lenovo Yoga Tablet 2 1050F và LG G Pad 10.1 V700 đều cho khả năng hiển thị hình ảnh cao hơn. Màn hình của Galaxy Tab A có độ sáng trung bình là 392,1 cd / m² đủ cao để sử dụng ở ngoài trời. Mức độ màu đen là 0,51 cd / m² và độ tương phản đạt tỷ lệ 773: 1.

Hiệu suất

Samsung Galaxy Tab A dựa trên bộ vi xử lý SoC Snapdragon 410 APQ8016 lõi tứ của Qualcomm từ phân khúc tầm trung, trong đó năng lượng không chỉ đủ để hoạt động trong công việc thông thường của một máy tính bảng, mà khi kết hợp với chip đồ họa Adreno 306 của Qualcomm và RAM 2 GB có thể chơi được các game có đồ họa trung bình. Galaxy Tab của Samsung có tốc độ ngang với Iconia Tab 10 A3-A20 của Acer và G Pad 10.1 V700 của LG. Tuy nhiên, Lifetab S10345 Medion và Lenovo Yoga Tablet 2 1050F vẫn nhanh hơn đáng kể.

Tuổi thọ pin

Samsung Galaxy Tab A có thể tự hào với tuổi thọ pin có thể kéo dài gần 5 giờ khi hoạt động nhiều, và lập kỷ lục 49 giờ và 10 phút khi để để ở chế độ nhàn rỗi. Nếu Wi-fi bật, độ sáng màn hình ở mức 150 cd / m², thời gian chạy pin của Galaxy Tab A có thể đạt 14 giờ và 22 phút.

Kết luận

Với Galaxy Tab A 9,7 SM-P555, Samsung đã có một chiếc Tablet tầm trung khá tốt trong bộ sưu tập máy tính bảng của mình, dựa trên một nền tảng hiệu suất vững chắc với Snapdragon 410 APQ8016 quad-core SoC và lõi đồ họa Adreno 306 của Qualcomm. Các tính năng cao cấp này có thể cung cấp đủ năng lượng cho các ứng dụng và các trò chơi hoạt động xuất sắc nhất có thể. 

Motorola Nexus 6 (Motorola Nexus X/ Motorola XT1100) 32GB Blue Global

Motorola Nexus 6 (Motorola Nexus X/ Motorola XT1100) 32GB Blue Global

7.500.000 VNĐ

Motorola Nexus 6 (Motorola Nexus X/ Motorola XT1100) 32GB Blue Global

7.500.000 VNĐ

Google đã chính thức thông báo về chiếc Nexus 6 và chúng tôi đã có trong tay tất cả các thông tin chi tiết về chiếc máy này.

Được hé lộ thông qua chiếc máy tính bảnh Nexus 9 cùng với thiết bị giải trí trực tuyến Nexus Player, Nexus 6 là chiếc phablet đầu tiên của Google và sẽ trở thành một trong những thiết bị đầu tiên có được hệ điều hành Android Lollipop – tên chính chức cho hệ điều hành kế tiếp cho điện thoại của Google, Android L.

Thiết kế

Như đã phỏng đoán bởi một số nguồn tin không chính thức và những bức ảnh hậu trường, chiếc Nexus 6 được xay dựng bởi Motorola và mượn lại ý tưởng một cách khá manh từ chiếc smartphone Moto X gen 2 của hãng. Cả hai chiếc điện thoại trông tương đối giống nhau về hình dáng và thiết kế, mặc dù với thương hiệu Motorola ít nổi hơi và một logo của Nexus to ở phía mặt sau chiếc điện thoại của Google này. Nút power và nút điều chỉnh âm lượng được đưa xa về phía rìa nên chúng khá thoải mái để bạn có thể vươn tay tới điều chỉnh – một bước tiến được đưa ra để có thể tăng được kích cỡ màn hình: chiếc Nexus 6 có màn hình hiển thị với  kích thước 6 inch.

Phần cứng

Màn hình của Nexus 6 là màn hình QHD với độ phân giải 2560x1440, tương ứng với mật độ điểm ảnh là 493ppi. Nó sử dụng công nghệ AMOLED, công nghệ này khiến màu sắc hiển thị được sôi động và giàu hơn, mức đen sâu cũng như sử dụng ít năng lượng hơn khi trình chiếu những hiển thị tối hơn khi so sánh với màn hình LCD. Motorola cũng gắn loa stereo ở phía trên và phía dưới của màn hình, vì vậy Nexus 6 có thể trở nên lý tưởng để chia sẻ những video clip với bạn bè hay theo dõi kênh YouTube mà không cần phải dùng đến headphone.

Ở phía bên trong là bộ vi xử lý Qualcomm Snapdragon 805 2.7GHz. Bộ vi xử lý này có thể được tìm thấy ở chiếc Galaxy Note 4, là thiết bị Android nhanh nhất mà chúng tôi đã từng test, vì vậy với với phiên bản hệ điều hành Android mới nhất được sử dụng, chiếc Nexus thậm chí còn có thể chạy nhanh hơn cả chiếc Note 4 của Samsung. Hiện tại chúng tôi chưa biết được dung lượng RAM của máy là bao nhiêu. Pin của chiếc Nexus 6 là pin 3220mAh, có thể sử dụng trong vòng 24 giờ với chỉ một lần sạc, nhưng nếu như bạn đang ở trạng tháng kiệt pin thì bộ sạc Turbo Charger của Motorola sẽ phục hồi cho bạn 6 tiếng sử dụng cho mỗi 15 phút sạc.

Sản phẩm Nexus 6 sẽ được ra mắt với hai phiên bản là 32GB và 64GB, nhưng bạn nên mua phiên bản thứ hai nếu như bạn cần nhiều bộ nhớ hơn; không có khe cắm thẻ nhớ microSD, điều đó có nghĩa là chúng ta không có cách nào để thêm bộ nhớ cho máy được.

Cuối cùng, ở phía đằng sau thân máy là một camera 13 megapixel. Đây có thể là con số tương đương với chiếc Moto X gen 2 của Motorola, nhưng hãng đã tăng cường thêm khả năng ổn định hình ảnh quang học để khử rung. Một đèn twin-LED flash sẽ được sử dụng trong trường hợp môi trường chụp ảnh thiếu sáng, đây là một bước tiến lớn so với con số 8 megapixel chúng ta có được từ dòng Nexus 5 vào năm ngoái.

Android L

Như đã tiên đoán trước, chiếc Nexus 6 sẽ được đưa ra thị trường với hệ điều hành mặc định là Android 5.0 Lollipop. Trước đó được biết tới với cái tên là Android L, đây là phiên bản hệ điều hành cho điện thoại mới nhất của Google bao gồm có một giao diện sử dụng Material Design hoàn toàn đã được đại tu lại, hiệu năng tăng lên đáng kể, các thông báo được chọn lọc hơn và chế độ tiết kiệm năng lượng mới sẽ giúp cải thiện được thời lượng pin lên tới 90 phút.

Tính năng đa nhiệm cùng với tính năng khách (Guest) lần đầu tiên được sử dụng trên các dòng phablet và smartphone, tính năng này giúp bạn có thể đảm bảo được tính bảo mật của những dữ liệu cá nhân khi chia sẻ thiết bị này cho một người khác sử dụng, và hiện nay đã có thêm lựa chọn để mở khóa thiết bị của bạn thông qua một thiết bị đeo tay giống với chiếc đồng hồ thông minh Motorola Moto 360 Android Wear dựa trên kết nối Bluetooth.


Ngày ra mắt và mức giá

Google đã thông báo cho chúng tôi thời điểm chúng tôi có thể sở hữu được sản phẩm Nexus 6 ở thị trường UK. Motorola đã xác nhận là sản phẩm này sẽ có mặt mọi người có thể pre-oder, cũng như được thông báo qua Google Play Store hay trực tiếp trên website của Motorola, vào thời điểm cuối tháng 10, nhưng họ chưa đưa ra thông tin chính xác về ngày cụ thể. Những khác hàng tại thị trường US có thể bắt đầu pre-oder vào ngày 29 tháng 10, và được đưa rộng rãi ra thị trường vào tháng 11 – tuy nhiên một lần nữa họ không đưa ra thời gian cụ thể. Thông tin này đã được đưa ra trên Google Play Store tại UK ngay tại thời điểm bài viết này được viết, vì vậy chúng tôi hi vọng rằng mọi chuyện sẽ diễn ra suôn sẻ, không bị hoãn thời gian ra mắt và bị chậm hơn so với thị trường US.

Giá cho phiên bản unlocked được đưa ra ở vùng Bắc Mỹ rơi vào $649 – tương đương với 410 bảng trước thuế. CHúng tôi hi vọng rằng ở thị trường UK mức giá của nó vào khoảng 460 bảng, tương tự với giá 420 bảng của chiếc Moto X gen 2, mặc dù đây chỉ là định lượng. Không giống như Nexus 5, bị giới hạn bởi nhà mạng O2 khi đưa ra thị trường, chiếc Nexus 6 này sẽ được đưa ra với một lượng nhất định tùy theo các nhà mạng tại UK, điều này có thể giúp bạn tiết kiệm được chi phí. Đến thời điểm hiện tại, chưa có nhà mạng nào xác nhận mức giá của Nexus 6, nhưng chúng tôi ho vọng rằng họ sẽ có chiết khấu ngay lập tức hoặc tặng máy kèm theo hợp động sử dụng 2 năm của họ.

Chúng tôi sẽ có những cập nhật cụ thể trong thời gian sớm nhất về mức giá cũng như thời gian ra mắt của sản phẩm này.

Samsung Galaxy K Zoom (Galaxy S5 Zoom / SM-C115) Black

Samsung Galaxy K Zoom (Galaxy S5 Zoom / SM-C115) Black

4.500.000 VNĐ

Samsung Galaxy K Zoom (Galaxy S5 Zoom / SM-C115) Black

4.500.000 VNĐ

Vào năm ngoái, Samsung đã quyết định tạo ra một phân khúc thị trường hoàn toàn mới bằng việc tích hợp một ống kính quang học có độ zoom quang 10x vào một thiết bị smartphone cao cấp, dẫn đến sự xuất hiện đầu tiên của Galaxy S4 Zoom. Nó có một cảm biến có độ phân giải 16 megapixel, hệ thống thấu kính chuyển động, và một thân máy đồ sộ, biến nó trở thành một thiết bị giống như một chiếc máy ảnh bỏ túi với chức năng gọi điện hơn là một thiết bị di động dành cho các tác vụ thường ngày.

Năm 2014, Samsung tiếp đục phát triển phân khúc thị trường này với việc giới thiệu Galaxy K Zoom. Phiên bản điện thoại siêu chụp ảnh này được trang bị cấu hình phần cứng tốt hơn, thêm vào đó cảm biến ảnh đã được nâng cấp lên 20 megapixel.

Thiết kế

Có kích thước 137.5 x 70.8 x 16.6 mm, Galaxy K Zoom dài hơn, rộng hơn và dày hơn Galaxy S4 Zoom, nên nó không phải là thiết bị phù hợp với việc sử dụng bằng 1 tay. Bộ phận ống kính to đùng ở lưng máy là thành phần chiếm nhiều không gian nhất, có chiều dày lên tới 20,2 mm và làm ảnh hưởng để trải nghiệm sử dụng như một chiếc điện thoại. Chính do bộ phận ống kính zoom này mà chiếc điện thoại trông rất buồn cười khi đặt trên mặt bàn.

Với trọng lượng lên tới 200 gam, bạn sẽ cảm thấy sức nặng khi để điện thoại trong túi quần, còn kích thước to lớn của nó thì vẫn chấp nhận được nếu bạn không cảm thấy khó chịu khi luôn phải mang theo một thiết bị có độ zoom quang 10x.

Samsung cũng tạo ra điểm nhất cho thiết bị này bằng một phím Home cứng nằm ngay bên dưới màn hình, trong khi đó nút điều chỉnh âm lượng, nút khóa, và nút chụp ảnh đều nằm trên cạnh bên phải. Cạnh bên trái chỉ có duy nhất khe cắm thẻ nhớ microSD, cho phép bạn mở rộng bộ nhớ trong bằng những thẻ nhớ lên tới 64GB.

Vỏ lưng của Galaxy K Zoom được chế tạo từ plastic và có những hàng lỗ nhỏ giống như trên Galaxy S5. Nắp lưng có thể tháo ra dễ dàng và người dùng có thể tháo pin.

So sánh kích thước với một số thiết bị khác

Màn hình hiển thị

Samsung đã sử dụng một màn hình lớn, có kích thước lên tới 4.8-inch, to hơn màn hình 4.3 inch của Galaxy S4 Zoom. Màn hình của Galaxy K Zoom sử dụng công nghệ Super AMOLED, có độ phân giải lên tới 1280 x 720 pixel, mật độ điểm ảnh là 306 ppi. Đó là những thông số hoàn hảo để chụp ảnh cũng như đọc báo mạng. Màn hình Super AMOLED thường hiển thị những màu sắc bão hòa quá mức, K Zoom cũng không phải ngoại lệ.

Giao diện người dùng và tính năng

Không có nhiều điểm mới trong giao diện TouchWiz mới nhất của Samsung trên Galaxy K Zoom. Thiết bị được cài sẵn hệ điều hành Android 4.4 Kitkat, các tính năng của nó bạn cũng sẽ tìm thấy trên Galaxy S5 và các điện thoại cao cấp gần đây của Samsung, chẳng hạn bộ ứng dụng độc quyền của Samsung, các widget bắt mắt, tính năng ứng dụng nổi, chế độ Ultra Power Saving, và tính năng Magazine News. Bắt kịp theo các xu hướng mới nhất, hầu hết các thành phần đồ họa được thiết kế ở dạng phẳng và có giao diện đơn giản, với ít hiệu ứng gradient hơn và màu sắc đồng nhất hơn. Giao diện TouchWiz cũng có nhiều tính năng, bạn có thể dễ dàng truy cập vào khu vực thông báo, các nút tùy chọn kết nối, và một thanh trượt điều chỉnh độ sáng bằng cách vuốt kéo xuống thanh thông báo.

Samsung đã cài thêm một số ứng dụng mới cho Galaxy K Zoom. Pro Suggest là một ứng dụng mở rộng cho chức năng chụp ảnh, với các tùy chọn chế độ chụp, hiệu ứng màu sắc và chụp ảnh nghệ thuật. Samsung còn cộng tác với Vine để tạo ra một phiên bản ứng dụng đặc biệt để tạo ra các đoạn video ngắn. Thêm vào đó, ứng dụng S Studio còn cho phép bạn chỉnh sửa và tỉa tót nhứng bức ảnh và video, sau đó bạn có thể kết hợp chúng lại thành một slideshow bắt mắt.

Cấu hình phần cứng

Galaxy K Zoom được trang bị một vi xử lý tầm trung mới là Exynos 5 Hexa, nên giao diện sử dụng của nó rất mượt. Vi xử lý này được tích hợp 2 lõi Cortex-A15 tốc độ 1.7GHz, và 4 lõi Cortex-A7 1.3GHz để thực hiện đa tác vụ, kết hợp với chip đồ họa ARM Mali-T624. Bộ vi xử lý và card đồ họa này có thể không mạnh bằng vi xử lý Snapdragon mới nhất, nhưng nó vẫn giúp cho K Zoom chạy mượt và không hề bị giật.

Samsung đã trang bị bộ nhớ đệm RAM 2GB cho thiết bị này, có nghĩa nó sẽ khó có thể cạn bộ nhớ khi nhiều ứng dụng được chạy cùng lúc. Khả năng lưu trữ của máy là 8GB, trong đó 5GB là còn trống, cộng với thẻ nhớ mở rộng microSD.

Galaxy K Zoom được trang bị kết nối 4G LTE với tốc độ download lên tới 42 Mbps. Các tùy chọn kết nối khác gồm WiFi, Bluetooth 4.0, A-GPS, DLNA và NFC. K Zoom cũng được trang bị cổng MHL ở cạnh đáy mà bạn có thể nối trực tiếp tới một chiếc TV thông qua giắc nối MHL-HDMI.

Chức năng chụp ảnh

Máy ảnh 20.7 megapixel trên Galaxy K Zoom là một đặc điểm nổi bật nhất của chiếc điện thoại này. Cảm biến lớn có kích thước 1/2.3" và độ zoom quang lên tới 10x (24-240 mm), máy ảnh còn được trang bị đèn flash Xenon và chức năng cân bằng hình ảnh. Khẩu độ là đặc điểm duy nhất nằm ở mức bình thường, khẩu độ khi không zoom là f3.1, và đạt tới f6.3 khi zoom.

Chức năng zoom được thực hiện bằng cách ấn lên nút điều chỉnh âm lượng hoặc thanh zoom trên màn hình, trong khi chế độ Instant Camera cho phép bạn truy cập thẳng vào ứng dụng chụp ảnh từ giao diện màn hình khóa bằng cách ấn vào đồng thời nút chụp và nút điều chỉnh âm lượng.

Số lượng chế độ chụp ảnh và hiệu ứng màu sắc trên Galaxy K Zoom nhiều hơn hẳn những smartphone khác. Bên cạnh những chức năng mà bạn có thể bắt gặp trên Galaxy S5Galaxy S4 hay Galaxy Note 3 (ví dụ như HDR, Panorama, Night, Virtual Tour, Sound&Shot, Silhouette, Animated Photo), có nhiều tùy chọn mới trên Galaxy K Zoom, chẳng hạn Dawn hoặc Landscape. Đối với những khung cảnh có phạm vi dải ánh sáng rộng, Galaxy K Zoom được trang bị một tính năng đặc biệt, cho phép bạn đặt vị trí lấy nét lên vật thể mong muốn, nhưng di chuyển vị trí đo sáng sang khu vực khác của bức ảnh.

Về khả năng quay phim, Galaxy K Zoom không thể ghi lại những đoạn video 4K, đây là một nhược điểm so với các thiết bị cao cấp hiện nay. Tuy vậy, điện thoại vẫn có thể quay video độ phân giải 1080p @ 60 fps, bên cạnh những video 1080p@30fps bình thường. Do có khả năng zoom quang 10x và chức năng cân bằng ảnh hiệu quả, K Zoom là lựa chọn tốt nhất để quay video, bởi bạn có thể zoom một cách ổn định từ khoảng cách xa mà không làm giảm chất lượng hình ảnh. Thậm chí, cơ cấu zoom của ống kính cũng rất yên tĩnh, gần như không phát ra bất kỳ âm thanh nào.

Bên dưới là một số bức ảnh chụp thử bằng Galaxy K Zoom:

Samsung Galaxy Note 4 (Samsung SM-N910C/ Galaxy Note IV) Blossom Pink For Asia, Europe, South America

Samsung Galaxy Note 4 (Samsung SM-N910C/ Galaxy Note IV) Blossom Pink For Asia, Europe, South America

9.300.000 VNĐ

Samsung Galaxy Note 4 (Samsung SM-N910C/ Galaxy Note IV) Blossom Pink For Asia, Europe, South America

9.300.000 VNĐ


Đánh giá tổng quan Samsung Galaxy Note 4

Đánh giá tổng quan Samsung Galaxy Note 4

Ưu điểm: màn hình ấn tượng, sắc nét, tuổi thọ pin dài, camera góc rộng ổn định, hiệu suất mạnh mẽ

Nhược điểm: Kho ứng dụng S-Pen cần được cải thiện, vỏ nhựa mặt sau vẫn đem lại cảm giác không sang trọng, một số ứng dụng phần mềm khó tìm, giá thành cao.

 

Tổng quan về Samsung Galaxy Note 4

Phablet Galaxy Note 4 là một bước tiến về mặt kích cỡ và giá cả so với sản phẩm nổi bật Samsung Galaxy S5, dù Note 4 không hề rẻ, với giá 629 bảng mua từ hệ thống cửa hàng Samsung. Tuy nhiên, giá cao vào hàng nhất nhì thị trường cũng mang đến nhiều lợi ích.

Màn hình 2K QHD, bộ xử lý hàng đầu Snapdragon 805, sạc thời lượng nhanh và một chiếc bút cảm ứng S-Pen được cải thiện, tất cả đều đi kèm điện thoại. Note 4 cũng có thiết kế kim loại cao cấp. Thực sự nó không thua kém bất cứ chiếc điện thoại nào, ngay cả khi so sánh với sản phẩm cùng mức giá như iPhone 6 Plus.

May mắn là Samsung cũng đã lắng nghe những phàn nàn về nhiều ứng dụng tiêu tốn bộ nhớ, và vì thế đã cắt giảm nhiều ứng dụng chiếm dung lượng.

Chiếc Galaxy Note 4 là một trong những chiếc điện thoại lớn khiến bạn càng dùng càng thích với nhiều ưu điểm. Với bản nâng cấp Android 5.0 Lollipop sắp tới, Note 4 sẽ có lợi thế cạnh tranh dù phải đối mặt với những chiếc điện thoại lớn khác như iPhone 6 Plushay Google Nexus 6.

 

Thiết kế của Samsung Galaxy Note 4

Thiết kế cân đối của Galaxy Note 4

Galaxy Note 4 là một chiếc điện thoại kích thước lớn nhưng không vì thế mà người dùng gặp khó khăn khi sử dụng bằng một tay hay khi đưa lên tai thực hiện cuộc gọi. Mặc dù không hóa trang kích thước tốt như chiếc LG G3, nhưng cũng sẽ không mất quá lâu để thích ứng với kích cỡ này.

So sánh với Note 3, Note 4 dài hơn, dày hơn và nặng hơn, nhưng sự khác biệt chính là nó không rộng bằng, giảm phần diện tích bạn cần phải vươn ngón tay ra để chạm đến phía bên kia bàn phím. Việc soạn văn bản có thể thực hiện chỉ với một bàn tay.

Khi so sánh với iPhone 6 Plus, điện thoại của Apple dài và rộng hơn nhưng lại mỏng hơn Note 4. Những đường cong của điện thoại Apple làm nó dễ cầm hơn một chút, nhưng cả hai thiết kế đều có những ưu và nhược điểm của mình.

 

So sánh iPhone 6 Plus, Note 4 và Note 3

Khi nhìn vào hộp Note 4 lần đầu tiên, bạn có thể dễ dàng nhầm lẫn chiếc Note 4 với Note 3. Nó có chung kích thước màn hình và viền quang quanh máy gần như giống hệt, với ánh xám có sáng hơn của Note 3 một chút. Những bạn sẽ nhanh chóng nhận ra những chi tiết thiết kế mới.

Galaxy Note 4 với Note 3

Thay đổi đầu tiên là đường viền kim loại nhôm với ánh tối hơn, mượt hơn so với chiếc Galaxy Alpha. Đường viền nhựa giả kim loại là đặc điểm tệ nhất của chiếc Note 3 và may mắn thay nó đã không còn. Viền góc màu bạc của chiếc Alpha đẹp hơn theo ý kiến của chúng tôi, nhưng nhìn chung, đây là một bước tiến đúng đắn của Samsung.

Mặt sau là lớp nhựa mỏng giả da, mang lại cảm giác mềm mại khi chạm và may mắn là đã không còn những đường may giả xấu xí. Cảm giác cầm thoải mái hơn, và thiết kế tinh xảo mang phong cách doanh nhân này khá hợp với chiếc điện thoại. Nhưng nó vẫn mang đến cảm giác thiếu chắc chắn, nếu so sánh với những chiếc điện thoại kim loại hoàn toàn như One M8 hay iPhone 6 Plus, Note 4 không cùng đẳng cấp. Đây là một bước tiến lớn từ những sản phẩm Note cầm tay đời trước, nhưng nó cũng như một lời cảnh báo về lối thiết kế không thống nhất của loạt sản phẩm cầm tay của Samsung.

Vỏ sau có thể tháo rời để thấy khe thẻ nhớ microSD, pin rời 3220mAh và khe thẻ sim. Mặt sau máy là loa kích thước nhỏ, camera 16 megapixel, đèn flash và cảm biến đo nhịp tim.

Mặt trước máy có một sự thay đổi lớn với màn hình mặt kính cong hơi lồi. Tương tự như công nghệ sử dụng trên Nokia Lumia, thiết kế này giúp tăng khả năng nhìn từ các phía. Camera trước 3.7-megapixel cũng được trang bị chất lượng quay phim và chụp ảnh tốt hơn.

Có một số tính năng của Note 3 và S5 mà Note 4 không có, như khả năng chống nước, dù không quá cần thiết nhưng nếu có thì tốt hơn.
Không trang bị khe cắm sạc cùng USB, Note 3 là một trong những sản phẩm tiên phong hỗ trợ công nghệ truyền dữ liệu tốc độ nhanh, nhưng đồng thời lại hao pin hơn.

Bù lại, phím âm lượng, phím nguồn và giắc cắm tai nghe ở cùng một khu vực, phím Home hỗ tợ nhận biết vân tay nhạy hơn của S5.
S Pen được bố trí khéo léo để cất vào từ đuôi máy, đầu bút bằng bạc sang trọng.

Màn hình Samsung Galaxy Note 4

Vẫn là màn hình 5.7 inch, nhưng độ phân giải được cải thiện đáng kể. Theo chân LG G3 và Oppo Find 7, Samsung cải tiến từ màn hình HD 1080p lên màn hình QHD (Quad HD)1400 x 2560 pixel, nét gấp 4 lần so với độ phân giải 720p HD.

Tiếp tục sử dụng phần mềm PenTile Super AMOLED để tạo hiệu ứng màu sắc và cân bằng trắng phù hợp nhất cho việc xem video và đọc văn bản.

Thêm một ưu điểm tiện lợi là Note 4 cho phép nhiều ứng dụng hiển thị cùng lúc trên màn hình với tính năng Multi Window, dù việc sử dụng nhiều ứng dụng sẽ hao pin hơn bình thường.

Nhìn chung, màn hình Note 4 siêu sắc nét, có thể nhận thấy khi xem video, hoặc ngay cả khi lướt web, độ hiển thị cũng vô cùng tuyệt, đặc biệt là màu sắc rực rỡ, độ sáng màn hình tốt hơn Note 3 và tương đương iPhone 6 Plus, rất hữu dụng khi sử dụng ngoài trời hoặc trong bóng tối.
Samsung tích hợp các chế độ màn hình Adaptive, AMOLED Cinema, AMOLED Photo ngoài cài đặt cơ bản. Adaptive và cài đặt cơ bản có thể điều chỉnh giảm độ rực rỡ và tương phản, giúp hiển thị cân bằng dịu nhẹ hơn.

Khả năng phát video của Note 4 rất ấn tượng với màu sắc sắc nét và có độ sâu.

Trên bề mặt của màn hình cong Super AMOLED Quad HD là lớp bảo vệ Corning Gorilla Glass 3 giúp tăng độ bền cho màn hình lớn. Lớp cảm biến Wacom được dùng để nhận biết chuyển động của bút S Pen để tạo những nét bút giống với viết trên giấy.
 

Phần mềm của Samsung Galaxy Note 4

Note 4 chạy Android 4.4.4 KitKat kết hợp TouchWiz UI giống ở Galaxy S5, tuy nhiên được cải thiện như giảm bớt một số ứng dụng của Samsung.

Bàn phím vẫn được giữ nguyên. Cách bố trí giao diện thay đổi, trong phần Cài đặt, nền được thay đổi sáng hơn so với bản cũ.

 

Giao diện nhiều cửa sổ
Đây là điểm được ưa thích ở Note 4, cho phép hiển thị và chạy cùng lúc nhiều ứng dụng trên màn hình. Không phải tất cả các ứng dụng, nhưng hầu hết các ứng dụng quan trọng như lướt web hay Youtube đều cho phép mở cùng lúc. Tuy nhiên đáng tiếc là người dùng không tự điều chỉnh được kích thước của từng cửa sổ.

Giao diện nhiều cửa sổ cùng lúc
 

Các ứng dụng trên Samsung Galaxy Note 4

Như đã đề cập, Samsung giảm bớt một số ứng dụng cài đặt sẵn của Google. Ứng dụng WatchOn cho phép dùng Note 4 như một chiếc điều khiển thông qua định vị IR.

Một ứng dụng khác khá thú vị là S Health, cho phép lưu các dữ liệu và theo dõi đường chạy hay đạp xe của bạn qua bản đồ, giúp bạn nhìn thấy kết quả của từng ngày trong quá trình tập luyện.  
Bạn có thể đo nhịp tim, lượng oxy trong máu, mức cân đối của cơ thể nhờ bộ cảm biến ở mặt sau máy. Thậm chí máy đo được cả mức độ ánh nắng để tránh cho làn da bị cháy nắng.

Hiệu suất của Samsung Galaxy Note 4

Note 4 chạy Snapdragon 805 2.7GHz, RAM 3GB và GPU Adreno 420, đủ để được coi là chiếc điện thoại ấn tượng đáp ứng các yêu cầu của người sử dụng.

Bộ xử lý Snapdragon 805 cải tiến từ Snapdragon 800 là bộ chip Qualcomm mới và hiện đại nhất. Không chỉ giúp máy chạy nhanh và mượt, 805 còn vận hành tốt màn hình độ phân giải cao, cải thiện chất lượng camera và giúp duy trì pin tốt.
Adreno 420 GPU sử dụng trong Note 4 được Qualcomm khẳng định nhanh hơn 40% so với Adreno 330 GPU, giúp tăng hiệu suất RAM đáng kể. Test thử với game Real Racing 3, máy không chỉ chạy mượt mà hiệu ứng hình ảnh cũng vô cùng sắc nét.


So sánh bằng ứng dụng đánh giá phần mềm Geekbench 3 

Samsung Galaxy Note 4  - 3,162 điểm
Samsung Galaxy Alpha - 3,124 điểm
Samsung Galaxy S5 - 2,908 điểm
Apple iPhone 6 Plus - 2,871 điểm
HTC One M8 - 2,840 điểm
Xperia Z3 - 2,772 điểm
LG G3  - 2,425 điểm

 

Bút S Pen

Bút S Pen của Galaxy Note 4

S Pen là đặc điểm phân biệt Note 4 với những chiếc điện thoại khác. Với những người thích sử dụng điện thoại theo cách riêng mới lạ, đây chính là lựa chọn hoàn hảo.

S Pen có độ dài giống như bút của Note 3 nhưng được cải tiến hoàn thiện để có độ chính xác cao. Thiết kế chỗ để cũng được trau chuốt và khéo léo giấu dưới đuôi máy. Đầu bút plastic và cao su có thể thay đổi tùy mục đích để vẽ hoặc viết. Thân bút có nút kích hoạt cài đặt, khi nhấn sẽ hiển thị cài đặt trên màn hình Note 4.

Samsung có những chức năng đi kèm như Smart Select, Image Clip, Screen Write cho phép chọn một khoảng trên màn hình, tự động lưu và cho phép chỉnh sửa với các chức năng có trên Adobe Photoshop.

Một số ứng dụng hay dùng cho S Pen: SketchBook X, Scrapbook, PEN.UP

 

Camera Samsung Galaxy Note 4

Note 4 trang bị camera 16-megapixel, bằng độ phân giải của S5, nhưng Note 4 được tích hợp chế độ ảnh tĩnh quang học mới chỉ có ở camera Galaxy Zoom, giúp giảm nhòe và tăng độ nét khi chụp trong điều kiện thiếu sáng. Một số tính năng của camera được đơn giản hóa so với S5 nhưng không ảnh hưởng tới chất lượng ảnh chụp. Note 4 lấy nét nhanh và cho ra những bức ảnh hoàn hảo trong mọi điều kiện ánh sáng. Các chế độ chụp ảnh có trên Note 4: tự động, selfie, panorama, tập trung vào một điểm, hiệu ứng bokeh cho phép làm mờ phần nền cho ảnh chân thực hơn so với hiệu ứng này của Xperia Z3.

So sánh với camera của Note 3, Note 4 có góc chụp hẹp hơn để tập trung vào chi tiết bức ảnh, ảnh chụp có màu trắng cân bằng và giảm nhiễu so với Note 3, và các chi tiết thì rõ nét hơn đáng kể.
Camera trước 3.7-megapixel với quay phim Full HD 1080p cho phép chụp những bức ảnh selfie hoàn hảo.
Giống S5, Note 4 có thể quay video độ phân giải 4K, hoặc nếu bạn muốn sử dụng các hiệu ứng video hoặc chế độ HDR, chất lượng video Full HD 1080p vẫn sẽ đáp ứng được yêu cầu của bạn. Chế độ tĩnh quang học phát huy rất hiệu quả, hình ảnh rõ và nét kể cả khi zoom khoảng cách xa.

 

Pin của Samsung Galaxy Note 4

Note 4 có dung lượng pin 3220mAh, nhiều hơn 3000mAh của Note 3 không đáng kể. Sử dụng Note 4 với các hoạt động bình thường như lướt web, chơi game, nghe nhạc, lướt Twitter, Facebook chỉ tiêu hao khoảng 30% pin trong 3 giờ, đó là chưa kể không dùng ở chế độ tiết kiệm pin. Với chế độ này, Note 4 có thể duy trì được 2 ngày sử dụng.

So sánh khi phát video trong cùng một điều kiện, Note 4 vẫn còn duy trì được 13 giờ, hơn iPhone 6 Plus 1 giờ và hơn Note3 2 giờ.

Galaxy Note 4 với iPhone 6 Plus

Note 4 sạc nhanh hơn 40 phút so với Note 3 nhờ công nghệ mới và bộ xử lý Snapdragon 805. Khi cạn pin, mất 10 phút để sạc được 10% và 30 phút để được 40% pin. Bạn sẽ không phải kè kè sạc bên mình mỗi khi ra ngoài hoặc lo lắng về việc sạc qua đêm nữa.

Chất lượng âm thanh và cuộc gọi

Chất lượng cuộc gọi ổn nhưng không bằng HTC One M8, được trang bị mic phụ cũng như bộ phận giảm tiếng ồn.

Loa trong của Note 4 không cải thiện nhiều so với Note 3, âm thanh to nhưng không trầm và ấm để phù hợp cho xem phim hay nghe nhạc. Về loa, Note 4 không được đánh giá cao bằng HTC One M8 hoặc ngay cả HTC One Mini 2.

 

Vậy có nên chọn Note 4?

Xét về sự cách tân, Note 4 là một trong những điện thoại nổi bất nhất năm. Mạnh mẽ, màn hình tuyệt vời, camera ổn và thời lượng pin vô hạn, dù không có thiết kế đẹp nhất nhưng Note 4 đã đáp ứng được hầu hết các yêu cầu. Quan trọng nhất, Samsung đã lắng nghe góp ý và cắt giảm các ứng dụng gây nặng máy giải phóng cho Note 4.

So sánh với những chiếc điện thoại khác, có thể nói Note 4 không thua kém và thậm chí còn tốt hơn iPhone 6 Plus về nhiều mặt. Khác biệt cơ bản là iOS 8 dễ sử dụng hơn Android khiến người dùng cân nhắc giữa hai sản phẩm này.

LG G3 cũng có độ hiển thị 2K QHD, nhưng lại thua Note 4 về tuổi thọ pin và năng lượng.

Đối thủ xứng tầm nhất là Nexus 6 mới ra đời. Chiếc điện thoại này có nhiều điểm tương đồng nhưng có màn hình lớn hơn, 6 inch. Google chưa đưa ra giá cụ thể những sẽ trong khoảng 500 đến 550 bảng, đây sẽ là một cuộc cạnh tranh với Note 4.

Galaxy Note 4 với Google Nexus 6

Note 4 có giá 629 bảng, đắt hơn một chút so với iPhone 6 Plus 16GB (629 bảng) và đắt hơn LG G3 200 bảng.
Nếu giá cả không phải vấn đề quá lớn với bạn, Note 4 xứng đáng được lựa chọn và vẫn là một trong những chiếc phablet tuyệt vời nhất hiện nay. 

Khi nói đến phabet (smartphone màn hình lớn) thì không thể không nhắc đến dòng Galaxy Note của Samsung và gần đây nhất đó chính là 'siêu phẩm' Note 4.

Lúc mới ra mắt phiên bản đầu tiên cách đây 4 năm, Note nhận được rất nhiều châm biếm về kích thước quá cỡ của nó. Tuy nhiên theo thời gian, cùng với xu hướng sử dụng điện thoại màn hình lớn và đặc trưng cây bút thông minh,Galaxy Note đã chứng minh cho mọi người thấy Samsung không phải là kẻ chỉ mãi theo sau học hỏi người khác mà hãng này cũng là người tạo ra một định nghĩa mới về điện thoại để giờ đây nó đã trở thành một trào lưu để nhiều hãng khác cho ra đời các phabet của riêng mình (Sony Z UltraHTC One MaxiPhone 6 Plus…).

Nhiều người vẫn thường bảo, một năm Samsung tung ra 2 dòng sản phẩm flagship, một là Galaxy S và hai là Galaxy Note. Trong khi nhiệm vụ của chiếc Galaxy S là đưa ra những công nghệ mới, những điều thú vị mới của Samsung thì Galaxy Note hoàn thiện những khuyết điểm của mỗi dòng S đó. Thật vậy, nếu như Galaxy S5 đã từng phải nhận rất nhiều ‘gạch đá’ nhất là mảng thiết kế thì giờ đây rất khó để có thể nói điều tương tự với Galaxy Note 4.

Video giới thiệu Samsung Galaxy Note 4:

 

Về thiết kế

Khi cầm Note 4 trên tay, có thể hiểu tại sao tôi từng có nhận xét trong bài đánh giá chiếc Galaxy Alpha rằng nó (Alpha) là chiếc điện thoại sẽ tạo ra một sự thay đổi lớn trong thiết kế của Samsung. Rõ ràng, tất cả những tinh hoa thiết kế của Alpha đều được áp dụng vào Note 4 một cách chỉnh chu và hoàn thiện hơn.

Sau Alpha thì Note 4 là chiếc điện thoại thứ 2 sử dụng thiết kế viền kim loại (nhôm) vát kim cương. Chất liệu mới này đem lại cảm giác hoàn toàn khác với bất kỳ sản phẩm trước đây, kể cả Galaxy Note 3 và Galaxy S5. Nó khiến cho Note 4 có một vẻ ngoài thật sang trọng, tinh tế. Cảm giác đó sẽ càng thật hơn khi bạn cầm máy trên tay. Các chi tiết trên viền kim loại như nút nguồn, nút tăng giảm âm lượng, lỗ micro, lỗ cắm headphone và vết vát ở hai cạnh bên đều được làm cẩn thận, tỉ mỉ. Nhược điểm duy nhất của thiết kế này chính là việc chất liệu kim loại vát sẽ tạo ra cảm giác hơi cấn vào tay chứ không nhẹ nhàng như viền benzel nhựa trước kia.

Mặt sau vẫn giữ nguyên âm hưởng của Galaxy Note 3 với nắp nhựa vân giả da nhưng đã loại bỏ đi các vệt giả chỉ khâu. Thực tế khi sử dụng, mặt lưng của Galaxy Note 4 dù đẹp nhưng lại làm mất đi cảm giác rất nhiều so với mặt ‘da’ của Galaxy Note 3, cảm nhận khi chạm vào giống như nhựa hơn là ‘da’. Mặt lưng này cũng khá trơn, vì vậy người dùng cần chú ý cẩn thận khi thao tác với Galaxy Note 4 để tránh những rủi ro có thể xảy đến. Ngoài ra, mặt phía sau còn bao gồm camera ‘lồi truyền thống’ của Samsung, đèn flash, cảm biến vân tay và khe loa. Thật tình, tôi không thích việc khe loa bị đẩy từ đáy máy, gần cổng sạc xuống mặt sau, lý do là nó sẽ khiến cho âm thanh bị giảm độ lớn và cũng vì vị trí đó làm xấu toàn bộ mặt sau của máy.

Mặt trước Galaxy Note 4 theo kiểu thiết kế truyền thống với nút home cứng, hai nút cảm ứng back và đa nhiệm, dòng chữ Samsung, khe tai nghe và mặt vân sọc ngang. Mặt kính trên Note 4 được vát cong nhẹ (Samsung gọi là 2,5D) ôm từ kính xuống phần viền máy giống hệt như trên iPhone 6 và Lumia 930. Vì đây là lần đầu thực hiện công nghệ này nên các đường nối giữa viền máy và mặt kính vẫn chưa được hoàn thiện tuyệt đối, bạn vẫn có thể nhìn ra khe hở giữa hai thành phần trên.

Về cấu hình và hiệu năng

Có thể khẳng định rằng, Galaxy Note 4 là chiếc điện thoại có cấu hình ‘khủng’ nhất tính đến thời điểm hiện tại. Máy sở hữu vi xử lý Qualcomm Snapdragon 805 (4 nhân x 2.7Ghz) hoặc vi xử lý Exynos 5433 (4 nhân Cortex A57 x 1.9GHz + 4 nhân Cortex A53 1.3GHz) tùy thị trường. Điều đặc biệt mà hãng điện thoại Hàn Quốc hầu như không nhắc đến trong buổi ra mắt ngày 3/9 vừa qua chính là việc Note 4 là chiếc Android đầu tiên của Samsung chạy bộ vi xử lý 64 bit (Exynos 5433).

Các điểm số Benmark đều cho thấy Exynos 5433 đạt điểm rất cao, ngang ngửa với vi xử lý Tegra K1 sắp ra mắt của ‘lão làng’ Nvidia. Đây là tiền đề để Samsung xuất xưởng các thế hệ điện thoại thông minh sở hữu bộ nhớ RAM ‘không tưởng’ 6GB theo như các tin đồn gần đây. Dù vậy thì Galaxy Note 4 vẫn chỉ dừng lại ở con số 3GB RAM như Note 3mà thôi. Dĩ nhiên với bộ xử lý ‘ngoại hạng’ thì Galaxy Note 4 không gặp bất cứ khó khăn nào trong lúc vận hành, kể cả với những tác vụ nặng như xem phim, chơi game… Máy hoạt động cực kỳ mượt mà và khoảng cách giữa Android và iOS về khoản này thì tôi không còn có thể nhận ra được nữa.

Chất lượng màn hình

Khác với truyền thống ‘phóng to’ qua các năm của dòng Note, Galaxy Note 4 vẫn chỉ sử dụng màn hình kích thước 5.7 inch công nghệ Super AMOLED nhưng với mật độ điểm ảnh đạt mức 2K (QHD – 2560 x 1440 px), tức là gấp đôi so với Note 3.

Đó cũng là lý do Samsung chuyển sang sử dụng font chữ mới, cực kỳ thanh mảnh trên Note 4, tạo cảm giác sang trọng hơn và tinh tế hơn. Tuy nhiên, về thực tế, khi đặt Note 3 và Note 4 ở cạnh nhau với cùng một tấm hình thì hầu như người dùng rất khó chỉ ra rằng màn hình nào đẹp hơn. Cả 2 chiếc Note đều cho ra độ màu rất đẹp và sâu, đúng như chất của màn hình Super AMOLED. Màu của Note 4 thì có độ bão hòa nhẹ hơn 1 chút so với Note 3, nhưng chỉ là một chút thôi. Khi để xa và che đi thiết kế thì chính tôi cũng không thể phân biệt đâu là Note 3 và đâu là Note 4.

Điểm cải tiến lớn nhất của Note 4 đến từ việc giảm thiểu độ ám màu vốn dĩ là một nhược điểm trên màn hình AMOLED. Bản thân Galaxy Note 3 khi đặt cạnh các màn hình công nghệ khác, nhất là công nghệ IPS thì thường tỏ ra đuối sức khi màu trắng bị ám xanh nhẹ. Bản thân Samsung từng tuyên bố họ làm ám xanh là có chủ ý để khách hàng cảm thấy dịu mắt và thích hơn. Dù điều đó có phải là ‘biện minh’ hay không nhưng với Note 4 thì Samsung đã làm tương đối tốt trong việc khử đi độ ám xanh của Galaxy Note 3 (mặc dù vẫn còn). Nhìn vào màn hình Note 4 gợi cho tôi cảm giác đang sử dụng phiên bản thu nhỏ của dòng Galaxy Tab S, đó cũng là lý do tại sao trang DisplayMate lại đánh giá màn hình Galaxy Note 4 tốt nhất trong tất cả các điện thoại hiện nay.

Về camera và âm thanh

Bỏ qua tất cả những ưu và khuyết kể trên, tôi xin phép được nói đến một trong những điều tôi thích nhất trên chiếc Galaxy Note 4 - camera. Không phải động thái ca ngợi Note 4 lên tận mây nhưng thật sự mà nói thiết bị này sở hữu khả năng chụp ảnh tuyệt vời so với các thiết bị Samsung khác.

Được trang bị máy ảnh sau 16MP sử dụng cảm biến của Sony thay cho công nghệ ISOCEL của Samsung như trênGalaxy S5, Galaxy Note 4 đã cho thấy khả năng kết hợp tuyệt vời giữa phần cứng và phần mềm. Bản thân tôi cũng không hiểu tại sao với cùng 1 hãng sản xuất nhưng camera 16MP trên Note 4 lại khiến tôi hài lòng hơn rất nhiều so với camera 20.7MP trên Sony Xperia Z3 Compact. Với một điều kiện chụp phong cảnh tương đối ngược sáng, Xperia Z3 Compact lại cho ra hình ảnh bị chói và sáng quá mức cần thiết trong khi Note 4 lại thể hiện khả năng chụp đáng kinh ngạc với độ bão hòa màu trung thực, không hề bị chói.

Điểm thứ hai tôi thích ngoài màu sắc và chi tiết hình ảnh chính là tốc độ chụp. Chiếc phabet của Samsung cho tốc độ lấy nét gần như là tức thì và tôi cảm giác nó còn nhanh hơn tốc độ lấy nét trên cảm biến ISOCEL của Galaxy S5. Bên cạnh đó, Samsung còn tích hợp khả năng chụp ảnh phím cứng thông qua nút tăng giảm âm lượng (lấy nét tự động), giúp bạn có thể nắm bắt mọi khoảnh khắc ngay trong chốc lát mà không sợ bị rung hay nhòe hình với công nghệ chống rung quang học OIS.

Chống rung quang học là một điểm mà nhiều người từng chỉ trích Samsung tại sao không đem lên các dòng điện thoại của họ trước đây. Giờ đây nó sẽ là một tin vui cho những ai từng cảm thấy không thoải mái với những bức ảnh bị nhòe của điện thoại Samsung. Ngoài ra, khả năng chụp ban đêm của Note 4 cũng được cải thiện so với Galaxy Note 3 (dù vẫn có tình trạng bị nhiễu hạt/noise khi chụp tối và điều này là không tránh khỏi với máy ảnh trên điện thoại).

Ảnh chụp thử từ camera của Galaxy Note 4:

Điểm đặc biệt kế tiếp mà tôi vẫn cực kỳ thích khi sử dụng điện thoại của hãng điện tử Hàn Quốc này kể từ Galaxy S3chính là giao diện và tính năng chụp ảnh. Samsung họ luôn trang bị cho người dùng một giao diện chụp ảnh đi kèm với hàng loạt những chế độ chỉnh sẵn dễ dàng để sử dụng. Chỉ cần một vài thao tác tìm hiểu ban đầu là mọi người có thể sẵn sàng để sử dụng máy ảnh trên mọi điều kiện và nhu cầu khác nhau. Điều này rất phù hợp cho một số các chị em và những người không chuyên về thông số máy ảnh.

Các tính năng này trên Note 4 thừa hưởng khá nhiều từ điện thoại chụp ảnh Galaxy K Zoom, có thể kể đến bao gồm: chụp chân dung (xử lý da mặt), chụp ‘tự sướng’ camera sau (tự động chụp khi nhận diện gương mặt đã vào vị trí cài sẵn), chụp xóa phông (chụp macro), chụp toàn cảnh, chụp 2 camera… Samsung còn cung cấp khả năng tải về hàng loạt các tính năng chụp hình khác do chính hãng này phát triển.

Camera trước trên Note 4 cũng là điểm cải tiến đáng chú ý. Độ phân giải được nâng từ mức 2.1 lên thành 3.7 MP cho khả năng chụp ‘tự sướng’ nét hơn. Tuy nhiên, tính năng chụp ‘tự sướng’ góc rộng 120 độ (Wide selfie) mà Samsung từng giới thiệu rất nhiều tại buổi ra mắt hôm 3/9 lại tỏ ra rất khó sử dụng khi phải quay camera giống như kiểu chụp toàn cảnh (panorama) ở như trên camera sau. Nếu người dùng quay bị lệch lên xuống thì hình ảnh ghép nối lại rất xấu. Tính năng này thật sự phải cần làm quen rất lâu mới có thể thành thạo được.

Đối với âm thanh, loa ngoài của Note 4 được cải thiện khá nhiều, cho ra chất âm rõ và trong trẻo, không bị hiện tượng bệt âm nhẹ như Galaxy Note 3 (nhưng cũng vẫn chưa thể bằng được công nghệ Boom Sound trên HTC One M8). Còn khi cắm tai nghe thì chất lượng của 2 chiếc Galaxy Note trên là như nhau và không có sự chênh lệch đáng kể.

Về tính năng và phần mềm

Tính năng là một trong nhiều điều đặc biệt mà ít có nhà sản xuất điện thoại khác nào có thể đem đến như các điện thoại của Samsung. Nhà sản xuất điện tử này luôn muốn mang lại cho khách hàng rất nhiều các tính năng tích hợp (hữu dụng có, vô dụng cũng có). Note 4 cũng không nằm ngoài ngoại lệ khi sở hữu: cảm biến vân tay, cảm biến đo nhịp tim, đo nồng độ Oxy trong máu, đo mức độ căng thẳng (stress) và cảm biến tia cực tím UV.

Điều đáng tiếc nhất là Note 4 đã bị loại bỏ đi 2 tính năng khá cần thiết là chống nước và cổng USB 3.0 giúp nâng cao tốc độ sạc. Dù bị tiêu giảm còn cổng kết nối USB 2.0 nhưng theo lời Samsung giới thiệu thì Note 4 đi kèm với công nghệ sạc nhanh giúp tăng tốc độ sạc từ 0% - 50% chỉ trong vòng 30 phút. Và người dùng cũng nên chú ý để tránh những rủi ro đáng tiếc trong quá trình sử dụng, nhất là khi đi dưới mưa hoặc sử dụng trong nhà tắm.

Nói đến dòng Galaxy Note thì không thể không nhắc đến cây bút S-pen đã làm nên thương hiệu của này. Đa phần những tính năng của cây S-pen trên Note 4 cũng tương tự như trên Note 3 nhưng được nâng cấp lên đáng kể bao gồm tính năng lựa chọn văn bản nhanh, cắt màn hình, cửa sổ đa nhiệm, kéo thả nội dung… Những tính năng này khiến cho tôi có cảm giác đang sử dụng trên hệ điều hành Windows hơn là trên Android.

Ngoài ra, S-pen của Note 4 cũng nhận diện được gấp đôi lực nhấn trên cây S-pen của Note 3. Điều thú vị là cây S-pen của Note 3 cũng có thể sử dụng trên Note 4 và cũng nhờ điều đó tôi mới thấy được khả năng nhận lực khác nhau giữa 2 cây viết này (viết trên Note 4 cho ra các nét vẽ đậm nhạt giống hệt như khi sử dụng giấy và viết). Tôi hoàn toàn không có lời nào chê trách tính năng S-pen trên Note 4 bởi lẽ những ai đã từng sử dụng nó sẽ hiểu được lý do tại sao.

Galaxy Note 4 vẫn sử dụng giao diện Touchwiz truyền thống của Samsung nhưng được cải tiến, tiếp tục đi theo ngôn ngữ thiết kế phẳng như trên Galaxy S5. Có thể nhiều người sẽ thích và nhiều người không thích Touchwiz nhưng đừng quên với Android, bạn hoàn toàn có thể thay đổi bất kỳ giao diện nào khác để phù hợp với ‘khẩu vị’ của chính mình.

Về pin và thời lượng sử dụng pin

Galaxy Note 4 được trang bị viên pin 3220 mAh, tức chỉ tăng 20mAh so với Note 3. Dù phải gánh màn hình 2K nhưng nhờ khả năng tiết kiệm điện đến hơn 30% của vi xử lý Exynos 5433 nên thời lượng sử dụng Note 4 ngang ngửa với Galaxy Note 3.

Thực tế trải nghiệm, với 100% pin và cường độ sử dụng lớn: chụp hình, nghe nhạc, lướt web với wifi từ 9g sáng đến 7g tối thì pin Note 4 còn lại khoảng dưới 30% và buộc bạn phải đi sạc nếu muốn sử dụng tiếp trong ngày hôm sau. Nếu ít sử dụng thì pin của Note 4 hoàn toàn có thể duy trì được trong khoảng trên dưới 3 ngày. Bên cạnh đó Note 4 còn được thừa hưởng tính năng siêu tiết kiệm pin (Ultra Power Saving) có thể kéo dài thời gian hoạt động của máy lên đến 24g chỉ với 10% pin. Đây là một tính năng hay và cực kỳ cần thiết trong điều kiện người dùng không thể sạc pin trong một thời gian dài.

Tổng kết

Với thành tích 10 triệu máy bán ra của Galaxy Note 3 thì Samsung hoàn toàn có thể đặt kỳ vọng cho con số 15 triệu máy Galaxy Note 4 trong những tháng sắp tới. Không thể phủ nhận rằng, hãng điện tử Hàn Quốc đang phải đối mặt với khó khăn rất lớn khi Apple đã chính thức đưa ra thị trường ra chiếc điện thoại Phabet iPhone 6 Plus với kích thước gần bằng Galaxy Note 4. Đây sẽ là trở ngại rất lớn trong việc thuyết phục khách hàng lựa chọn Note 4 thay choiPhone 6 Plus.

Tuy nhiên, với những nỗ lực đáng khen, sự chịu khó lắng nghe nhu cầu khách hàng về thiết kế và phần mềm, đặc biệt hơn là sự ‘độc quyền’ của S-pen sẽ giúp cho Galaxy Note vẫn là một sản phẩm đặc biệt và duy nhất trong phân khúc phabet trên thị trường hiện nay. Galaxy Note 4 xứng danh siêu phẩm và là một niềm tự hào của người Á châu

LG G Flex2 (G Flex 2 / G Flex2 F510L) 32GB Flamenco Red

LG G Flex2 (G Flex 2 / G Flex2 F510L) 32GB Flamenco Red

7.000.000 VNĐ

LG G Flex2 (G Flex 2 / G Flex2 F510L) 32GB Flamenco Red

7.000.000 VNĐ

LG G Flex 2 - Ấn tượng ban đầu

Những thử nghiệm CES 2015 đã cho thấy sức mạnh của LG trong mảng điện thoại di động khi hãng này trở lại “cuộc đua” smartphone cong với LG G Flex 2. Một chiếc smartphone mạnh mẽ với tính năng sáng tạo, G Flex 2 là phiên bản cải tiến hoàn hảo hơn của mẫu điện thoại  LG G Flex 2013 . Chiếc điện thoại bao gồm bộ xử lý Qualcomm 64-bit Snapdragon 810 mới nhất, màn hình Full HD, camera 13-megapixel có tăng cường hỗ trợ OIS và đặc biệt là thiết kế cong  cực kì linh hoạt.

 

Phải chăng LG cuối cùng cũng đã sản xuất những điện thoại cong hữu dụng, hay sản phẩm cao cấp này rút cuộc cũng chỉ là hàng độc để hãng này “chơi trội”.

LG G Flex 2 - Thiết kế

Điểm ấn tượng nhất của G Flex 2, đập ngay vào mắt người dùng không gì khác chính là đường cong sáng tạo và đầy linh hoạt.

So với những nhược điểm và vẻ ngoài khá ục ịch của G Flex thì smartphone thế hệ thứ hai này là cả một sự tiến bộ vượt bậc. Màn hình giảm từ 6-inch xuống còn 5,5-inch lập tức dễ dùng hơn rất nhiều. Thêm vào đó là mép điện thoại mỏng hơn, tổng thể sắp xếp hợp lý hơn đã ghi điểm trong mắt mọi người.

 

Tuy nhiên, các thông số về độ cong vẫn không được cải thiện. Chiếc điện thoại này vẫn có đường cong bán kính 700mm và xét đến cạnh mép thì vẫn còn chưa đủ cong dù đã ép dưới áp lực lớn.

Mặc dù chỉ có vỏ nhựa nhưng phải dùng nhựa thì mới khai thác được tính linh hoạt của nó và chắc chắn G Flex 2 sẽ hoạt động rất tốt. Kiểu dáng đẹp, có hai màu – bạch kim và đỏ Flamenco. Cuối cùng, giống như LG G3 trước đó, LG khoác một chiếc vỏ nhựa ra bên ngoài vẻ thời trang cao cấp đặc biệt như vậy.

Rõ ràng là G Flex 2 đã được cải thiện đáng kể. Việc đặt nó bên cạnh G Flex để chê bai sẽ khiến mọi người có cái nhìn phiến diện về nó. Chiếc điện thoại này ít cồng kềnh và thuận tiện hơn so với G Flex.

 

Tất nhiên nó vẫn còn một số khuyết điểm. Phần góc quá góc cạnh, gây ra khó chịu khi cầm. Hơn nữa, bọc một lớp plastic bên ngoài khiến dễ bị dính dấu vân tay và cảm giác khi cầm hơi trơn trượt.

G Flex 2 trọng lượng 152g và dày 7,1 hoặc 9,5 mm, tùy thuộc vào nơi đo dọc theo đường cong. Cũng giống như bản gốc G Flex, phím âm lượng và nút nguồn nằm phía sau, một thiết kế đặc trưng của thương hiệu LG.

Một ưu điểm nữa của G Flex 2 là ở mặt sau “tự chữa lanh”. Lớp plastic có khả năng “chữa lành” vết trầy xước. Công nghệ này đã được cải tiến qua các mẫu điện thoại, giảm từ 3 phút xuống 10 giây.

 

LG G Flex 2 - Màn hình

Thiết kế ấn tượng chưa đủ, chiếc điện thoại này còn thu hút ánh mắt người dùng vào màn hình P-OLED. Trong khi phần nền bằng nhựa đảm bảo cung cấp độ linh hoạt, thì màn hình OLED đảm bảo độ sâu của hình ảnh và màu sắc sắc nét.

Mặc dù có kích thước giống hệt LG G3, QHD 2560 x 1440-pixel, độ phân giải 1080p truyền thống song dòng G Flex vẫn hoạt động hiệu quả và phong phú đa dạng. Văn bản sắc nét và mật độ hình ảnh 403ppi đảm bảo hình ảnh được hiển thị chi tiết.

Thử xem trailer phim Interstellar 1080p, nội dung sắc nét và chi tiết, hành động hấp dẫn. Màu sắc sống động, đặc biệt màu đen không chê vào đâu được.

Tuy nhiên, thực sự thì màn hình cong chẳng khiến cho cái video hay hơn hay hấp dẫn hơn gì cả.Các đường cong không bóp méo hình ảnh, nhưng cũng không cung cấp nhiều lợi ích trực quan. Những chiếc smartphone phẳng truyền thống cũng sẽ cung cấp một trải nghiệm video ấn tượng y như vậy.

Nhìn chung, màn hình của G Flex 2 là một cải tiến lớn nếu so với màn hình 720p, phẳng lì rộng tới 6-inch của mẫu điện thoại trước đó. Tuy nhiên điều này cũng không khiến nó rớt khỏi top smartphone hàng đầu như Samsung Galaxy S5 hay HTC One M8.

LG G Flex 2 - Tính năng

Điều thua kém của G Flex 2 so với các điện thoại hàng đầu khác là bộ xử lý tại lõi của nó.

Một số thông số của G Flex 2: Snapdragon 810 chipset của Qualcomm, octa-core (lõi tám) 2.0GHz, RAM 3GB tương tự Samsung Galaxy Note 4 và Nexus 6.

Do thời gian hạn hẹp trong quá trình thử nghiệm nên CPU chưa thực sự được đẩy đến giới hạn của nó. Và cần phải test kĩ hơn nữa mới có thể hoàn toàn khen ngợi chiếc điện thoại này.

Tốc độ xử lý của chiếc điện thoại này lại là một thứ ấn tượng nữa. G Flex 2 đã được hỗ trợ tùy chọn kết nối LTE Cat 6. Điều này có nghĩa là về lý thuyết tốc độ tải lên đến 300Mbps trên các mạng tương thích.

 

Ngoài ra còn có một pin 3000mAh chất liệu liti-polymer khá lớn. Một lần sạc sử dụng được một ngày, và thời gian sạc cũng khá nhanh. LG đã tuyên bố điện thoại sẽ đạt 50% sau 40 phút kết nối với nguồn điện. Điều này sẽ được kiểm tra trong bài review G Flex 2 đầy đủ sẽ xuất hiện khi chiếc điện thoại này bắt đầu bán ra thị trường.

LG G Flex 2 - Camera

Cảm biến 13-megapixel được tăng cường nhờ vào ổn định hình ảnh quang học cộng với công nghệ, tốc độ lấy nét cao (focus laser) và đèn flash LED kép. Đây thực sự là những thông tin đáng mong đợi. Thế nhưng bức ảnh thử nghiệm đầu tiên không được như kỳ vọng. Chụp trong điều kiện ánh sáng lý tưởng, nhưng màu sắc rất ảm đạm và nhợt nhạt.

Tuy nhiên phải nhấn mạnh rằng, các mẫu thử là mô hình đã được sản xuất trước và thời gian thử nghiệm vẫn còn hạn chế. Tiếp tục thử nghiệm với một sản phẩm cuối cùng là cần thiết trước khi thẩm định đầy đủ về camera của G Flex 2.

Đáng tiếc là những người thích tự sướng có thể phải đối mặt với sự thất vọng. Trong khi nhiều điện thoại hàng đầu hiện nay đang hướng tới camera trước 5, 8 hoặc thậm chí 13-megapixel, G Flex 2 vẫn kiên trì với 2.1-megapixel.

Tuy nhiên camera lại có một trong những tính năng chụp ảnh tốt nhất trên thị trường - Gesture Shot.

Chế độ Gesture Shot LG đã được giới thiệu trên LG G3. Không cần phải mò mẫm điện thoại để nhấn nút chụp ảnh tự sướng, thay vào đó chỉ cần giờ tay kia lên - mở lòng bàn tay  và nắm tay lại. Máy sẽ bắt đầu  ba giây đếm ngược cho phép bạn tinh chỉnh khung hình và nhận được một tấm selfie hoàn hảo.

Tính năng đơn giản và hiệu quả này là một ứng dụng rất tốt và chắc chắn sẽ có rất nhiều người ưa thích nó.

Bên canh đó còn có Panorama và các chế độ chụp camera đôi cùng với video 4K và slow-motion. Một lần nữa cần phải có thêm thời gian mới đánh giá được những tính năng này.

LG G Flex 2 - Phần mềm

Chạy Android 5.0 Lollipop, giao diện của LG G Flex 2 sẽ quen thuộc với bất cứ ai đã quen với LG G3, chiếc điện thoại đoạt giải Phone of the Year trong giải thưởng TrustedReviews Awards 2014 . Phiên bản này vẫn thiếu sự tinh tế nhưng rất mạnh mẽ và ổn định .

LG đã không nhồi nhét các phần mềm bổ sung không cần thiết vào G Flex 2 chỉ vì muốn mang lại một cái gì đó mới mẻ hơn. Thay vào đó, bổ sung đơn giản chỉ là tập trung vào làm việc thực tế.

Không cần phải mở khóa toàn bộ màn hình, một cú trượt tay xuống ở phía trên cùng của màn hình cũng có thể cho biết thời gian, ngày tháng và bất kỳ tùy chọn thông báo chờ nào. Tính năng rời rạc này nên cung cấp thêm một thông báo lượng pin và hoạt động như một điểm truy cập nhanh đến những thông tin quan trọng.

Dung lượng lưu trữ nghe có vẻ khá lớn nhưng xem qua trong menu cài đặt thì thấy rằng điện thoại chỉ còn 22GB dung lượng lưu trữ so với 32GB ban đầu.

May thay các tùy chọn mở rộng microSD có sẵn trên G Flex 2, LG tuyên bố các thiết bị có thể hỗ trợ mở rộng lên đến 2TB theo lý thuyết, nếu như có thẻ nhớ nào có đến ngần ấy dung lượng.

LG G Flex 2 – Nhận định tổng quan

LG G Flex 2 là một bước tiến vượt bậc so với mẫu điện thoại trước ở mọi khía cạnh.Tuy nhiên việc làm cong điện thoại chỉ mang lại chi phí đắt đỏ chứ chưa thực sự hữu dụng.

Sự ấn tượng của Snapdragon 810 và các thông số kỹ thuật khác dường như vẫn chưa thể bù đắp được chi phí quá lớn cho việc làm cong. Dù vậy thì đối với một số người dùng nhất định thì màn hình cong cũng rất có ích.

HTC One M9 (HTC M9 / HTC One Hima) 32GB Silver/Gold

HTC One M9 (HTC M9 / HTC One Hima) 32GB Silver/Gold

11.000.000 VNĐ

HTC One M9 (HTC M9 / HTC One Hima) 32GB Silver/Gold

11.000.000 VNĐ

Khái quát thông số kỹ thuật:

- Màn hình: 5.0in, 1080p LCD

 

- Bộ xử lý: Qualcomm Snapdragon 810, 64-bit octa-core

 

- Bộ nhớ RAM: 3GB

 

- Lưu trữ: 32GB, lên đến 128GB thông qua thẻ nhớ microSD

 

- Camera: 20MP, f2.2, nắp ống kính sapphire, quay video 4K (mặt sau); 4MP UltraPixel, F2.0 (mặt trước)

 

- Pin: 2840mAh

 

- Kích thước: 144,6 x 69,7 x 9.61mm, 157g

 

- Màu sắc: hai tông màu bạc và vàng

 

Đến hẹn lại lên, HTC One M9 đã được công bố và cũng đã sẵn sàng để cạnh tranh ngôi vị smartphone tốt nhất của năm 2015 nhờ vào sự kết hợp của thiết kế và thông số đáng nể của mình. Nhưng phần nào đó, có hai luồng ý kiến được hình thành. Những người yêu thích nó thì thực sự rất yêu thích bởi thiết kế đẹp, linh kiện cực tốt, màn hình đáng yêu. Nhưng đối với nhiều người, một vài thiếu sót của nó cụ thể là camera UltraPixel dễ bị bẩn khiến M9 không thể trở thành điện thoại tốt nhất của năm.

 

Thiết kế

HTC đã giữ thiết kế nguyên khối trên M9 tương tự như đã áp dụng trên M7 và M8. Đội ngũ thiết kế của HTC chỉ đứng sau đội ngũ của Apple khi nói đến yếu tố thẩm mỹ điện thoại thông minh cao cấp.

 

 

Máy có thiết kế kim loại nguyên khối

 

HTC One M9 vẫn giống như One M8 với màn hình Full HD 5 inch được bảo vệ bằng kính cường lực Gorilla Glass 4.

Đánh giá HTC One M9

Màn hình Full HD 5 inch với kính cường lực

Thiết kế của HTC One M9 tuy chưa phải là một cuộc cách mạng so với M8 nhưng có rất nhiều thay đổi được đánh giá cao như: việc bố trí lại các nút nguồn, tăng giảm âm lượng, viền kim loại và nắp lưng được chia thành hai màu khác nhau… mang lại cho người dùng cảm giác mới lạ và dễ chịu khi trải nghiệm sản phẩm. Thiết kế nắp lưng kim loại xước, có các góc bo tròn của M9 cũng giúp người dùng thấy thoải mái khi sử dụng sản phẩm. Mặc dù M9 dày hơn M8 0,02mm, nhưng với thiết kế công thái học của HTC One M9, thì hầu như không nhận thấy sự khác biệt so với M8.

HTC One M9 có kích thước là 144,6 x 69,7 x 9.61 mm và trọng lượng 157g

Viền màn hình gọn hơn, chiều dài ngắn lại, tuy vậy ta vẫn cảm thấy thiết kế màn hình của One M8 ấn tượng hơn. Người dùng có thể lựa chọn One M9 với 4 màu sắc khác nhau bao gồm đen, trắng, vàng và hồng.

Mặt sau của M9 có ống kính camera 20MP được làm vuông thay vì hình tròn, được bảo vệ bằng mặt kính sapphire chống xước, đồng thời ở One M9 cũng không còn xuất hiện camera phụ ở mặt sau nữa.

Mặt sau của HTC One M9

Các cạnh bên được làm tròn trịa hơn mang đến cảm nhận khi cầm nắm tốt hơn. Phím nguồn được đặt ở vị trí bên dưới nút tăng giảm âm lượng thay vì trên đỉnh máy như trước. Tuy nhiên khi đặt nhiều phím bấm trên cùng một cạnh thì người dùng sẽ rất dễ bấm nhầm và cần một thời gian mới quen thuộc được.

Màn hình

One M9 được trang bị công nghệ màn hình Super LCD 3 với tấm nên IPS mang lại góc nhìn rộng hơn. Màn hình có kích thước 5 inch độ phân giải Full HD 1080 x 1920 pixels, có mật độ điểm ảnh lên tới 441ppi. Dù có nhìn kỹ đến đâu thì bạn cũng không thể thấy được những điểm ảnh riêng biệt trên màn hình tuyệt vời này. Mọi thứ đều được hiển thị mịn màng và sắc sảo đến từng chi tiết.


Camera

Camera của HTC One M9 hoàn toàn được cải tiến và “lột xác” so với M8

Không còn là Duo camera như trên M8, thay vào đó M9 được trang bị một camera sau 20MP với đèn dual-LED flash. Camera này sẽ chụp nhanh cho bạn những bức ảnh đẹp rất nhanh chóng. Nếu bạn muốn khám phá việc chỉnh sửa ảnh, thì phần mềm HTC Eye Experience độc quyền của HTC sẽ là người trợ lý hoàn hảo của bạn. Phần cứng tốt kết hợp với phần mềm đầy tính năng hấp dẫn như chụp ảnh kép, M9 chắc chắn mang đến cho bạn những thước phim và hình ảnh hấp dẫn nhất.

Camera sau mạnh mẽ với công nghệ HTC Eye Experience

HTC One M9 đã đưa camera công nghệ UltraPixel lên mặt trước. 

Camera trước có khả năng khuếch đại ánh sáng gấp 3

Điểm mạnh của nó là khả năng thu sáng gấp 300%, để bạn chụp ảnh tự sướng rõ nét dù là ban ngày hay ban đêm.

Loa BoomSound hỗ trợ âm thanh vòm Dobly

 

 

 

M9 được trang bị loa BoomSound đặc trưng của HTC

 

HTC là một trong những hãng điện thoại trên thị trường công nghệ trang bị cho thiết bị của mình chất lượng âm thanh tốt nhất. M9 cũng không ngoại lệ khi loa BoomSound được tích hợp hỗ trợ âm thanh vòm Dolby.

Hiệu năng

Máy được trang bị bộ vi xử lý Qualcomm MSM8994 Snapdragon lõi 8 với 4 nhân tốc độ 1.5 Ghz Cortex A53 cùng 4 nhân tốc độ 2GHz Cortex A57. Dung lượng ram trên máy khá lớn là 3GB, cùng bộ nhớ trong 32 GB và còn hỗ trợ thẻ nhớ microSD bên ngoài với dung lượng tối đa lên đến 128 GB. Với dung lượng hỗ trợ nhiều như thế thì người sử dụng có thể thoải mái lưu trữ những phần mềm, ứng dụng hay game trên máy mà không phải lo về vấn đề đầy bộ nhớ. 

Dung lượng HTC One M9 được đánh giá khá cao

Dung lượng ram 3GB giúp cho máy chạy mượt mà và trơn tru. Máy có thể đáp ứng tốt các nhu cầu của người dùng từ các tác vụ cơ bản cho đến phức tạp. 

Mở và chạy các ứng dụng trên M9 rất nhanh và mượt

Với các game nặng, có đồ họa 3D trên hệ điều hành android hiện nay máy đều có thể chơi tốt.

Cập nhật HTC Sense

 

 

 

Giao diện HTC Sense

 

HTC trang bị cho siêu phẩm mới ra mắt của mình giao diện HTC Sense 7.0 với nhiều tính năng nâng cấp như tinh chỉnh màu sắc, tự động thay đổi launcher…

Các tính năng khác

 

HTC One M9 hỗ trợ 2 băng tần wifi 802.11a/b/g/n/ac và Bluetooth 4.1 mang lại hiệu năng vượt trội so với M8.

 

Từng có lời đồn về việc M9 có 2 tùy chọn 32GB và 64GB bộ nhớ trong cùng với khe cắm thẻ nhớ microSD, nhưng trong khi máy vẫn cho phép mở rộng bằng bộ nhớ ngoài, không có lựa chọn 64GB nào cả. Chỉ có tùy chọn 32GB với 21GB khả dụng để cài đặt những thứ bạn muốn.

Kết luận

HTC One M9 là một sự cải tiến vượt bậc so với M8, thiết kế, màn hình và chất lượng loa đều vượt trội so với M8 và dường như M9 đã dần khắc phục được nhiều điểm yếu trên M8 và M7 như: camera và vị trí nút nguồn và HTC cũng dần dần hoàn thiện các sản phẩm của hãng với chất lượng tốt nhât.

Nokia Lumia 1520 (Nokia Bandit/ Nokia RM-937) Phablet Black

Nokia Lumia 1520 (Nokia Bandit/ Nokia RM-937) Phablet Black

5.300.000 VNĐ

Nokia Lumia 1520 (Nokia Bandit/ Nokia RM-937) Phablet Black

5.300.000 VNĐ

Thông tin thêm về Nokia Lumia 1520 (Nokia Bandit/ Nokia RM-937) Phablet White


Vẫn mang phong cách thiết kế đặc trưng của dòng Lumia, Lumia 1520 là chiếc phablet đầu tiên của Nokia, mặc dù vậy ngay cả nếu bạn đã quen với việc sử dụng những chiếc điện thoại cỡ lớn thì Lumia 1520 vẫn tạo ra một sự ngạc nhiên. Kích thước quá khổ của nó khiến người dùng cảm thấy khá kì quoặc khi cầm.

Một chiếc máy có màn hình 6-inch là mới không chỉ đối với Nokia mà đối với cả Microsoft và Windows Phone. Lumia 1520 đồng thời cũng là chiếc phablet Windows Phone đầu tiên, Microsoft đã phải điều chỉnh lại hệ điều hành để hiển thị thêm nhiều Live Tile và thông tin trên màn hình.


Không chỉ dừng lại ở màn hình, Lumia 1520 còn có nhiều đặc điểm khác được nâng cấp. Nó được trang bị một camera PureView 20 megapixel với hệ thấu kính Carl Zeiss cũng như sử dụng vi xử lý Snapdragon 800 lõi tứ vô cùng mạnh mẽ.

Tổng quan thiết kế

Không thể phụ nhận sự thật rằng Lumia 1520 là một thiết bị to một cách kì cục. Chúng tôi muốn bạn phải lưu ý đến điểm này, bởi kích thước của nó khó có thể vừa vặn với mọi cỡ túi áo hoặc túi quần. Không chỉ thế, trong điều kiện sử dụng thường ngày, bạn cũng khó dùng máy chỉ bằng một tay. Một sự an ủi nho nhỏ cho Lumia 1520 là nó không phải đại diện duy nhất có cỡ quá khổ trên thị trường, trước nó chúng ta đã được thấy Sony Z Ultra và HTC One Max gần như tương đương.

Mặc dù khá to nhưng Lumia 1520 là một thiết bị mỏng và đẹp. Thân máy được làm từ chất liệu polycarbonate và không hề cho cảm giác rẻ tiền chút nào. Vỏ máy có hình dạng hơi cong một chút về phía các cạnh, đây là kiểu thiết kế điển hình của Nokia làm tăng vẻ sang trọng, bắt mắt. Lumia 1520 có các màu sắc đen, trắng, vàng và đỏ.

Máy dày có 8.7 mm và nặng 209 gam, nhưng trọng lượng lại phân bố không đồng đều bởi khi cầm điện thoại trên tay, chúng tôi cảm thấy phần phía trên nặng hơn phần phía dưới, do vậy bạn cần phải rất cẩn thận khi sử dụng Lumia 1520 bằng một tay để tránh đánh rơi máy.

Nằm ngay bên dưới màn hình là 3 nút điều hướng cảm ứng quen thuộc của Windows Phone.

Loa thoại, cảm biến và camera phụ nằm bên trên màn hình.

Màn hình 6-inch FullHD

Màn hình lớn là đặc điểm nổi bật nhất trên bất kỳ thiết bị phablet nào và cũng chẳng phải ngẫu nhiên mà Nokia đã quyết định sử dụng một màn hình FullHD 1080 x 1920 pixel. Mật độ điểm ảnh đạt tới 368 ppi nên hình ảnh hiển thị vô cùng chi tiết, sắc nét nên sẽ không xuất hiện bất kỳ hiện tượng nhòe hình hoặc răng cưa.

Kích thước 6-inch đem lại một sự ấn tượng, lớn hơn tất cả những máy phablet hiện có. Màn hình có khả năng hiển thị rất sáng rõ và sắc nét ở ngoài trời. Thêm vào đó, Nokia còn trang bị cho màn hình công nghệ ClearBlack, về cơ bản đây là một lớp lọc phân cực có tác dụng giảm độ phản chiếu, góp phần tăng trải nghiệm sử dụng. Màn hình của Lumia 1520 còn là thuộc loại siêu cảm ứng nên người dùng có thể vận hành thiết bị ngay cả khi đang đeo găng tay, đồng thời nó còn được phủ một lớp kính chịu lực Gorilla Glass 2.

Chúng tôi đánh giá cao tùy chọn điều chỉnh nhiệt độ màu sắc và độ bão hòa bằng tay trên Lumia 1520. Bạn có thể lựa chọn những màu sắc có độ bão hòa cao tuy không thực tế nhưng lại đem lại rất bắt mắt, hoặc bạn có thể thay đổi để hình ảnh trông thực tế, tự nhiên.

Giao diện hệ điều hành

Nokia Lumia 1520 là chiếc phablet Windows Phone đầu tiên và sẽ là một ví dụ điển hình để xem khả năng tương thích màn hình kích thước lớn của hệ điều hành này. Nhờ không gian hiển thị rộng hơn nên giờ đây số lượng Live Tile được tăng lên. Trong khi những chiếc Windows Phone kích thước nhỏ chỉ chứa 4 cột icon, ở đây bạn có thể xếp tới 6 cột icon trên giao diện.

Lumia 1520 chạy phiên bản cập nhật Windows Phone 8 GDR3 mới nhất. Phiên bản cập nhật bổ sung nhiều cải tiến nhỏ như âm thanh thông báo có thể được tùy biến, nút khóa xoay và chế độ Driving mới. Nếu chỉ nhìn qua thôi, bạn sẽ khó phát hiện ra sự khác biệt so với phiên bản Windows Phone 8 cũ. Các Live Tile vẫn có 3 kích thước, danh mục ứng dụng vẫn được sắp xếp thẳng đứng theo thứ tự bảng chữ cái và không có hộp thông báo.

Những lựa chọn tùy biến trên Windows Phone 8 của Lumia 1520 chỉ hạn chế ở thay đổi kích thước các icon và màu sắc nền. Lockscreen hiển thị đồng hồ, nhấp đúp lên màn hình để hiển thị hình nền chờ, ngày giờ cùng một số thông báo.

Hệ điều hành được cài sẵn một số ứng dụng hỗ trợ công việc vô cùng hữu ích, chẳng hạn bộ ứng dụng Office. Không chỉ vậy, Nokia còn góp mặt với ứng dụng Nokia Drive có chức năng dẫn đường offline và Nokia Music là một ứng dụng nghe nhạc miễn phí.

Lumia 1520 có 2 ứng dụng nghe nhạc - Xbox Music + Videos và Nokia Music. Cả 2 đều có khả năng tập hợp, sắp xếp các bài hát rất tốt cũng như có giao diện đồ họa đẹp mắt, nhưng Nokia Music chiếm nhiều cảm tình hơn do có khả năng nghe nhạc online miễn phí cũng như tải các bản nhạc về điện thoại để nghe offline.

Cấu hình phần cứng cùng khả năng xử lý

Lumia 1520 cũng là thiết bị Windows Phone đầu tiên được trang bị một vi xử lý lõi tứ. Đó là con chip Qualcomm Snapdragon 800 giống vớiSamsung Galaxy Note 3. Nó được chế tạo dựa trên công nghệ 28 nm cho phép vi xử lý lõi tự đạt tốc độ xử lý lên tới 2.2 GHz. Bên cạnh đó nó còn đi kèm với chip đồ họa Adreno 330 và RAM 2GB. Ấn tượng đầu tiên là mọi tác vụ đều hoạt động rất nhanh chóng mặc dù độ trễ khi mở ứng dụng thường lâu hơn khi so sánh với Android và iOS.

Bộ nhớ trong của Lumia 1520 có dung lượng lên tới 32GB, bên cạnh đó máy còn hỗ trợ thẻ nhớ microSD dung lượng lên tới 64GB.

Tính năng chụp ảnh

Máy ảnh PureView 20 megapixel của Lumia 1520 còn được trang bị kèm theo một đèn flash kép hỗ trợ chụp ảnh đẹp trong điều kiện thiếu sáng. Máy ảnh của Lumia 1520 là hệ thống camera xịn thứ 2 của Nokia, sử dụng cảm biến 1/2.5" (25mm2) lớn hơn bình thường và có khả năng cân bằng hình ảnh quang học chủ động. Lumia 1020 vẫn là chiếc smartphone có camera xịn nhất với cảm biến 1/1.5-inch (58mm2) to gấp đôi.

Bạn có 2 lựa chọn chụp ảnh độ phân giải đầy đủ và chụp những bức ảnh 5-megapixel nhỏ hơn để chia sẻ lên mạng xã hội hoặc đơn giản chỉ là những bức ảnh 5-megapixel. Không có tính năng crop ảnh 5-megapixel bình thường, thay vào đó Nokia kết hợp nhiều điểm ảnh từ bức ảnh gốc, ghép chúng lại để tạo thành một pixel duy nhất, kết quả là chúng ta thu được bức ảnh có độ phân giải 5-megapixel. Nó giống hệt như cách mà Nokia đã sử dụng trên Lumia 1020. Lumia 1520 còn được cài sẵn ứng dụng Nokia Pro Cam với giao diện gọn gàng dành cho việc điều chỉnh cân bằng trắng, lấy nét bằng tay, ISO, tốc độ chụp và độ phơi sáng.

Giao diện ứng dụng chụp ảnh

Nokia Lumia 1520 là một trong số ít smartphone cung cấp tính năng zoom mà không làm giảm chất lượng ảnh chụp. Bạn có thể phóng đại 2x để thu những vật thể ở xa. Nokia cũng trang bị tính năng hỗ trợ ảnh RAM cho Lumia 1520 nên người dùng sẽ có cơ hội thể hiện tài năng chỉnh sửa ảnh của mình.

Bên cạnh tính năng chụp ảnh đẹp, Lumia 1520 cũng có nhiều tùy chọn quay phim bao gồm độ phân giải 1080p và 720p với các tốc độ 30, 25 và 24 fps. Bạn có thể phóng đại 2x trong video 1080p và 3x trong video 720p mà không làm hỏng quá nhiều chi tiết. Những smartphone thông thường thì chỉ sử dụng tính năng zoom kĩ thuật số nên làm giảm chất lượng các đoạn phim một cách ghê gớm. Âm thanh ghi lại trong các đoạn video rất rõ ràng và sắc nét.

Tổng kết

Nokia Lumia 1520 là một chiếc điện thoại lớn một cách "bất ngờ", màn hình to đem đến trải nghiệm xem phim, chơ game, đọc sách vô cùng tuyệt. Tuy nhiên màn hình to cũng có sự bù trừ, bạn không thể sử dụng máy chỉ bằng một tay và nó cũng không thể vừa vặn với tất cả mọi kích cỡ túi quần, túi áo. Mặc dù vậy, đây chưa phải là thiết bị khổng lồ duy nhất trên thị trường mà còn có sự góp mặt của Sony Xperia Z Ultra và HTC One Max.

Hiện tại Lumia 1520 có giá bán tại Việt Nam khá đắt, hơn 15 triệu đồng. Dù vậy, đây là một thiết bị mới được ra mắt nên tôi nghĩ trong thời gian sắp tới giá bán sẽ hạ xuống mức chấp nhận được.

 

HTC One (E8) Dual Sim White

HTC One (E8) Dual Sim White

5.000.000 VNĐ

HTC One (E8) Dual Sim White

5.000.000 VNĐ

Đánh giá HTC One (E8) Dual Sim

Sau khi các nhà quản lý HTC cho ra mắt hai  phiên bản HTC One (M8) và HTC Desire 816, chúng ta đều thấy rằng, HTC đã phục hồi lại vị thế sau những tin đồn không mấy tốt đẹp. Tận dụng lợi thế của mình, HTC đã tiếp tục phát triển và thay đổi các model smartphone của mình để kéo khách hàng trở lại. Và mói đây, công ty Đài Loan đã công bố HTC One (E8) Dual SIM với nhiều điểm nổi bật đáng chú ý. Trong một vỏ polycarbonate, One (E8) có giá thấp hơn so với One (M8), nhưng hầu như các thông số kỹ thuật tương tự như người anh trai của mình. Người ta thấy rằng những điểm nổi bật của One (E8) có thể so sánh với Apple iPhone 5C.

Thiết kế

HTC đóng đinh nó với các thiết kế của cả One (M7) và One (M8). Bộ khung nhôm của cả hai mô hình đã được ca ngợi bởi các nhà phê bình, kể cả chúng ta cũng sẽ cảm nhận điều này khi trải nghiệm E8 cũng giống như các model tiền nhiệm của HTC. One (E8) có nhiều màu sắc để bạn lựa chọn là xám, Xanh và tím, xám, trắng - có mặt ngoài khá nổi bật. Trong bài viết này, chúng ta chọn HTC One (E8) Dual Sim white để xem xét.

HTC One (E8) Dual Sim

Các kích thước của HTC One (E8) chỉ khác một chút so với các phiên bản tiền nhiệm. Chiều rộng đã tăng rất nhẹ từ 0.1mm đến 70.7mm. Các thông số còn lại của HTC One (E8) là 146.4mm cao và dày 9.9mm. Chỗ phình ở phía sau được tập trung tại trung tâm và kết quả là điện thoại thực sự bạn sẽ cảm thấy mỏng hơn rất nhiều khi sử dụng nó. Hơn nữa, việc sử dụng nhựa thực sự làm cho thiết bị nhẹ chỉ còn 145g. Mặt trước của điện thoại giống hệt với One (M8). Phía trên màn hình còn có một camera ở mặt trước và một loạt các cảm biến. Phía dưới là cổng Micro-USB và jack 3.5mm. Cạnh phải có nút chỉnh âm lượng và một khe cho thẻ microSD, và tương tự bên trái là một khe cho hai thẻ SIM Nano. Mặt sau có camera chính và đèn flash.

Thông số kỹ thuật và phần mềm

Phần cứng của HTC One (E8) không thay đổi quá nhiều so với người anh em One (M8). Nó có cùng một quad-core Qualcomm Snapdragon xử lý 801 tốc độ 2.5GHz với một tích hợp GPU Adreno 330. Có RAM 2GB, đủ cho bạn thực hiện các chức năng đa nhiệm. Điện thoại 16GB dung lượng lưu trữ nội bộ có thể được mở rộng thêm bằng 128GB sử dụng qua một thẻ microSD.

Trang bị camera sau 13 MP

HTC One (M7) và One (M8) đứng xa các đối thủ của họ nhờ vào máy ảnh UltraPixel độc đáo. Với One (E8), HTC đã quyết định trang bị camera 13-megapixel ở phía sau và một camera phụ 5-megapixel ở mặt trước. Cả hai có thể quay video 1080p. One (E8) có thể kết nối với các mạng LTE nhưng không phải trên các băng tần 2300MHz và kết quả là nó sẽ không hoạt động tại Ấn Độ. Các điện thoại có hỗ trợ Wi-Fi a/b/g/n, Bluetooth 4.0, và ghép nối bằng cách sử dụng công nghệ NFC. Nó cũng không có một đèn LED hồng ngoại, không giống như One (M8). HTC One (E8) sử dụng màn hình 5-inch được bảo vệ bởi Gorilla Glass 3. Nó có độ phân giải 1080x1920, có mật độ điểm ảnh lên tới 441ppi. Góc nhìn, tái tạo màu sắc và độ bão hòa đều rất tốt và chắc chán bạn sẽ thấy đây là màn hình tốt bạn từng nhìn thấy trên một chiếc smartphone. Điều tương tự cũng đúng đối với màn hình 5-inch của One (M8).

HTC trang bị cấu hình Android 4.4.2 cho One (E8). Nó không quá khác so với những gì chúng ta đã thấy trên HTC One (M8). Có một tinh chỉnh phần mềm đơn giản rất hữu ích và một khi chúng ta đã quen với nó không thể tìm thấy một lý do tại sao nó không phải là một tính năng chủ yếu trong tất cả các điện thoại thông minh - các thủ tục mở khóa. Người ta có thể không chỉ swipe lên trên màn hình để mở khóa điện thoại, nhưng cũng chạm đúp để đánh thức nó dậy và vuốt từ bên trái để đi đến Blinkfeed trực tiếp. Nó được thay đổi khá tiện từ nút vật lý trên đầu trang là điều này khó để đạt được. Ngoài ra khi ai đó gọi, người dùng chỉ có thể nâng cao điện thoại vào tai của mình để nhận cuộc gọi. Các màn hình chính mặc định là HTC Blinkfeed, một tạp chí Flipboard kiểu đó cho thấy nội dung giám tuyển từ các trang web và các mạng xã hội được xác định trước.

Camera

Kể từ khi điện thoại không có camera UltraPixel hay các thiết lập dual-camera được tìm thấy ở model tiền thân của nó, chế độ chụp sáng tạo cũng đang mất tích. Trong thực tế, các ứng dụng máy ảnh là một trong những điều chúng ta đã thấy trong HTC Desire 816. Các hình ảnh được chụp bởi máy ảnh 13-megapixel của E8 trong điều kiện ánh sáng tốt, tự nhiên và màu sắc chính xác. Tuy nhiên, các chi tiết bắt trông nhòe khi phóng to. Camera phía sau có thể quay video 1080p. Thậm chí còn tốt hơn là nó có thể làm như vậy ở 60fps. Chất lượng video thu được thực sự tốt và bạn sẽ không phải thất vọng với kết quả.

Hình ảnh chụp từ HTC One (E8) Dual Sim

Ngoài ra, camerara trước 5-megapixel cũng có một số điểm trừ. Chúng ta mong đợi nó để nắm bắt thêm các chi tiết nhưng hầu hết các khu vực bắt được khá nhoè. Các ứng dụng camera cho phép người dùng thay đổi mức độ của make-up trên hình ảnh được chụp bằng máy ảnh phía trước, mà về cơ bản loại bỏ nhược điểm trên khuôn mặt. Điều này được nhiều người dùng ưa thích, với camera 5MP này cũng đủ cho bạn thỏa sức selfie với bạn bè.

Hiệu suất

Các thông số kỹ thuật của HTC One (E8) tương tự như flagship của HTC One (M8). Thử nghiệm truy cập internet và chơi các game nặng với các ứng dụng và các bộ xử lý Snapdragon 801 cùng với RAM 2GB của E8 cho thấy, cả hai làm việc hoàn hảo với hoàn toàn không có độ trễ. Ngoài ra, trải nghiệm thực tế khi xem video trên E8 với màn hình tuyệt đẹp cho hiệu quả hoạt động không mệt mỏi của các phần cứng bên trong và chất lượng hình ảnh thì khỏi cần bàn. Bởi bây giờ chúng ta biết rằng các loa BoomSound có đầu ra âm thanh tốt nhất trên điện thoại thông minh và HTC đã trang bị cho One (E8) với tính năng này là khá tốt. Sự tách biệt âm thanh stereo trên loa và tín hiệu âm thanh rõ ràng ngay cả ở thiết lập âm lượng cao nhất. Về dung lượng pin, trong một lần thử nghiệm pin cho thấy, pin điện thoại kéo dài khoảng  9 giờ 7 phút, ít hơn so các phiên bản đàn anh. Tuy nhiên, có một chế độ tiết kiệm điện năng thực sự tốt và người ta có thể sử dụng nó trong trường hợp có một nhu cầu sử dụng điện thoại trong một thời gian dài mà không cần sạc nó.

Sony Xperia Z3 (Sony Xperia D6653) 16GB Phablet Black

Sony Xperia Z3 (Sony Xperia D6653) 16GB Phablet Black

7.800.000 VNĐ

Sony Xperia Z3 (Sony Xperia D6653) 16GB Phablet Black

7.800.000 VNĐ

Thông tin về sản phẩm:

Đánh giá chi tiết Sony Xperia Z3

Bạn nghĩ rằng chiếc Sony Xperia Z3 sẽ chẳng tạo nên nhiều ý nghĩa khác biệt. Mặc dù Xperia Z2 là một chiếc điện thoại cầm tay thông minh và tiện lợi nhưng chỉ 6 tháng sau nó đã bị thay thế. Chiếc Xperia Z3 này được ra mắt bên cạnh chiếc tablet (XperiaZ3 Tablet Compact) và điện thoại mini (Xperia Z3 Compact) tạo thành một bộ sản phẩm hoàn thiện của Sony. Ít nhất là trên các tờ báo thì chiếc điện thoại này cũng được công nhận là thực sự tốt. Mặc dù cấu hình không thể bằng được Galaxy Note 4 (được trang bị vi xử lý Snapdragon 805 và một màn hình QHD), nhưng thực tế đối thủ chính của nó vẫn là bộ đôi Galaxy S5 và HTC One M8. 

Thiết kế

Ngoại hình của Xperia Z3 thực tế có nhiều sự thay đổi so với Xperia Z2. Chiếc điện thoại có thông số kích thước là 146 x 72 x 7.3 mm, mỏng hơn, hẹp hơn và ngắn hơn Xperia Z2 một chút. Nhờ vậy, chiếc điện thoại phù hợp với việc sử dụng bằng một tay hơn và dễ dàng cho vào túi quần hoặc túi áo. Ngôn ngữ thiết kế OmniBalance của dòng Xperia cũng được áp dụng cho chiếc smartphone này. Trên thực tế, các cạnh thon và các góc bo tròn giúp đem lại trải nghiệm sử dụng tốt nhất. Tôi nhận thấy phiên bản màu trắng dễ để lại dấu vân tay hơn các phiên bản màu sắc khác. Nút Power và nút điều chỉnh âm lượng có thiết kế mỏng hơn mức cần thiết để đem lại cảm giác bấm thỏa mái.


Thiết kế ấn tượng

Bộ khung nguyên khối chất lượng cao của Xperia Z3 đạt chứng nhận IP65/68, có nghĩa nó có khả năng chống nước tốt hơn cả Galaxy S5, cho phép nó ngâm mình dưới nước ở độ sâu 1,5 mét trong hơn một tiếng đồng hồ. Ngoài ra, Sony còn chuyển 2 bộ loa lên phía trước máy, một đặc điểm mà bạn sẽ không thường thấy trên những điện thoại gần đây. Để đảm bảo khả năng chống nước, các cổng microUSB ở bên trái, cổng microSD và microSIM ở bên phải đều được che bởi những nắp đậy kín.

Màn hình hiển thị

Màn hình của Xperia Z3 có kích thước 5.2-inch, độ phân giải 1080 x 1920 pixel và sử dụng công nghệ hiển thị Triluminos, nhưng Sony đã tinh chỉnh để nó đạt tới độ sáng cực đại là 600 nit. Độ sáng cao đảm bảo khả năng hiển thị rõ nét dưới ánh sáng mặt trời, đồng thời một lớp chống lóa bao phủ bên trên màn hình cũng làm giảm độ bóng.


Màn hình hiển thị sắc nét

Về khả năng hiển thị màu sắc, hình ảnh trong thực viện ảnh và các đoạn video đều hiển thị sặc sỡ trên màn hình AMOLED, nhờ vào công nghệ hiển thị X-Reality độc quyền của Sony, có chức năng tự động tăng độ bão hòa và độ tương phản. Tuy nhiên, ở mặc định, chức năng này bị tắt đi, nhưng bạn có thể khởi động nó ở bên trong tùy chỉnh Settings. Màn hình của Xperia Z3 cũng có điểm yếu, chúng tôi đã đo được nhiệt độ màu sắc là 10324 Kelvin, cách xa con số tiêu chuẩn 6500K, khiến cho hình ảnh trông rất nhạt. Bạn có thể thay đổi mức độ cân bằng trắng của màn hình từ menu Settings. Góc nhìn hợp lý hơn khi so với các phiên bản Xperia trước đây (Xperia Z và Xperia Z1), mặc dù độ tương phản và màu sắc có bị thay đổi khi nghiêng màn hình. Màn hình có chế độ Siêu nhạy "Super Sensitive", cho phép bạn có thể vuốt màn hình trong khi đeo găng tay.

Giao diện và tính năng

Sử dụng phiên bản Android 4.4.2 KitKat, Sony Xperia Z3 được trang bị giao diện Xperia đơn giản và gọn gàng hơn. Nó thay đổi cảm nhận của người dùng về giao diện nguyên bản cũng như các ứng dụng mặc định theo cách thống nhất, quy củ hơn. Giao diện trang chủ của Sony rất dễ để làm quen và sử dụng, nhà sản xuất đã thành công trong việc tạo ra một trải nghiệm tích cực khiến cho những thứ như là biểu tượng, widget nổi bật hơn. Tương tự các điện thoại Android khác, người dùng có thể dễ dàng thay đổi vị trí các widget, thay đổi giao diện, hình nền.


Giao diện của Xperia Z3

Giao diện menu chính có khả năng tạo ra các thư mục mới, và một panel các lựa chọn có thể hiển thị bất cứ khi nào bằng cách vuốt từ góc bên trái màn hình. Panel này cho phép bạn thay đổi cách thức sắp xếp và bộ lọc áp dụng cho danh mục ứng dụng, cũng như xóa bớt ứng dụng không cần thiết. Không chỉ thế, Sony còn tích hợp bộ Ứng dụng nhỏ "Small Apps" tương ứng với các ứng dụng hiện tại, có chức năng "gắn" các cửa sổ ứng dụng máy tính, trình duyệt, ghi chú và các ứng dụng khác đè lên những ứng dụng khác mà bạn đang chạy ở bên dưới, tương tự như một chức năng đa nhiệm. Bạn có thể chạy đồng thời 5 ứng dụng như vậy cùng lúc, thật tiện lợi!

Cấu hình vi xử lý và bộ nhớ

Xperia Z3 là một chiếc điện thoại tiếp theo được trang bị công nghệ Qualcomm, lần này là vi xử lý Snapdragon 801 MSM8974-AC lõi tứ, là vi xử lý có tốc độ nhanh nhất trong dòng Snapdragon 801 với xung nhịp 2.5 GHz. Trên thực tế, đây cũng chính là vi xử lý được trang bị trên Galaxy S5, nên hiệu năng 2 thiết bị là gần tương đương với nhau. Nhìn chung, trải nghiệm sử dụng rất tuyệt, trên cả giao diện lẫn bên trong ứng dụng, bao gồm cả chơi game đồ họa 3D. Bộ nhớ RAM 3GB đảm bảo giao diện không bao giờ bị giật. Dung lượng lưu trữ của máy là 16GB, trong đó 12GB còn trống dành cho người dùng. Không chỉ thế, Xperia Z3 còn hỗ trợ thẻ nhớ microSD để mở rộng thêm khả năng lưu trữ.

Tính năng chụp ảnh

Xperia Z3 được trang bị một cảm biến máy ảnh Exmor RS giống hệt Xperia Z2, với các thông số gồm: độ phân giải 20.7 megapixel, kích thước cảm biến 1/2.3", kích thước điểm ảnh là 1.12 micron. Nhưng Sony đã thay đổi bộ ống kính bằng một hệ thống thấu kính mới G Lens có tiêu cự 25mm và khẩu độ f2.0, cũng như khả năng chụp ảnh lên tới ISO 12800. Điểm đặc biệt nhất phải kể đến là cảm biến 1/2.3" mới to hơn. Nó lớn hơn cảm biến trên hầu hết các điện thoại siêu phẩm hiện tại, chẳng hạn iPhone 5s và HTC One M8 chỉ có cảm biến kích thước 1/3", trong khi Galaxy S5 chỉ có cảm biến 1/2.6". Chiếc Lumia 1020 có cảm biến 1/1.5" to nhất, nhưng bù lại thân máy rất đồ sộ. Độ trễ chụp ảnh của Xperia Z3 gần như không có, nó luôn sẵn sàng chụp tiếp một bức ảnh gần như ngay lập tức, chỉ sau một phần nhỏ của giây. Nhờ được trang bị một nút bấm chụp ảnh ở cạnh bên phải, bạn có thể khởi động ứng dụng chụp ảnh và chụp một bức ảnh ngay từ giao diện màn hình khóa, chỉ mất khoảng 1 hoặc 2 giây.

Giao diện ứng dụng chụp ảnh của Sony Xperia Z3 rất dễ sử dụng, nhất là khi chụp ở chế độ Superior Auto Mode, nó tự động lựa chọn thiết lập tối ưu nhất dựa trên khung cảnh bạn đang chụp và đưa trả lại kết quả rất chính xác. Ở mặc định, chức năng Superior Auto Mode của Xperia Z3 chụp ở độ phân giải 8 megapixel, nó tận dụng toàn bộ 20 megapixel của ống kính, nhưng nén kích thước của bức ảnh xuống để người dùng dễ dàng chia sẻ hơn. Hơn nữa, chức năng Superior Auto mode cho phép người dùng tận dụng được tính năng Clear Zoom, tạo ra những bức ảnh zoom rất đẹp, mịn, không bị sạn. Nhưng bạn cũng lưu ý rằng cảm biến có độ phân giải lớn, nên có thể đảm bảo thu được ảnh có độ nét cao.


Chất lượng ảnh khá tốt

Ngoài ra, còn có nhiều chế độ chụp ảnh thú vị khác nữa. Chẳng hạn, có chế độ gọi là Info Shot, có chức năng cung cấp thông tin hữu ích về đối tượng chụp ảnh. Hoặc có một chế độ gọi là Social Live, cho phép bạn truyền trực tiếp lên tới 10 phút video lên Facebook. Bên cạnh đó còn có một số hiệu ứng ảnh, hiệu ứng màu sắc thú vị khác. Khi chụp ảnh trong nhà, khả năng ghi nhận màu sắc cũng gần như rất tự nhiên. Hình ảnh mịn hơn mức bình thường, còn nhiễu sạn tăng lên. Đèn flash hỗ trợ rất tốt trong việc chiếu sáng các khung cảnh nhỏ. Máy ảnh 2.2 megapixel ở phía trước là một lựa chọn hoàn hảo để chụp ảnh tự sướng, với màu sắc tự nhiên, đầy đủ chi tiết, độ phơi sáng chính xác.

Xperia Z3 có khả năng quay phim độ phân giải FullHD với tốc độ 30 fps hoặc 60 fps mượt hơn. Nó hoạt động rất tốt, với khả năng hiển thị màu sắc tự nhiên, đủ mức độ chi tiết và điều chỉnh phơi sáng rất nhạy. Chúng tôi đánh giá cao công nghệ ổn định hình ảnh mà Sony đã tích hợp vào trong phần mềm ứng dụng dưới tên gọi là Steady Shot, đảm bảo hình ảnh không bị rung khi bạn di chuyển camera. Âm thanh ghi lại trên các đoạn video luôn sống động. Xperia Z3 cũng có khả năng quay video độ phân giải 4K, đem lại trải nghiệm đa phương tiện hết sức tuyệt vời.

Chất lượng âm thanh và Thời lượng pin

Về chất lượng cuộc gọi, nó vẫn cung cấp âm thanh khá ổn, rõ ràng và sắc nét mà không bị nắt tín hiệu. Bạn cũng vẫn có chức năng chủ động loại bỏ tiếng ồn, nhờ có một mic chuyên dụng, nhưng nó còn có các chế độ bổ sung khác như mic đàn áp tiếng ồn, khả năng tăng cường giọng nói và thậm chí là làm chậm tốc độ nói của người gọi khác với chức năng Slow talk. Nó đủ lớn và khá rõ ràng, nhưng hiệu suất sẽ tốt hơn khi bạn cắm tai nghe. Chuyển sang các thiết lập âm thanh và bạn sẽ thấy chế độ ClearAudio của Sony, nó ngay lập tức sẽ làm sạch chất lượng âm thanh từ ứng dụng của bên thứ 3 như Spotify và Google Play Music. Nếu bạn cũng sở hữu một cặp tai nghe chính hãng của Sony, nó có những cấu hình chuyên dụng và một trong số đó là hỗ trợ âm thanh độ phân giải cao.

Các kết nối của nó được thực hiện thông qua ứng dụng chính thức PlayStation đã được cài đặt sẵn. Miễn là bạn đang sử dụng wifi với ứng dụng có thể nhận diện PS4, bạn sẽ được nhắc nhở đi tới cài đặt PS4 để thiết lập một kết nối bằng cách gõ vào đó một mật mã. Khi đã hoàn thành, bạn sẽ có thể sử dụng nó như một màn hình thứ hai, cũng như có khả năng ngắt kết nối và tắt điều khiển. Một trong số những tính năng không làm việc đó là các biểu tượng PS4 có màu xanh da trời.

Mặc dù có thiết kế rất mỏng nhưng các kỹ sư của Sony đã thành công khi đưa được một cục pin có dung lượng 3100 vào bên trong thân máy. Với khả năng lưu trữ lớn như vậy, Xperia Z3 có thể đạt thời gian gọi điện liên tục với kết nối 3G là 16 tiếng đồng hồ, hoặc thời gian chờ lên tới 37 ngày. Bên cạnh đó, chiếc điện thoại có thể phát nhạc liên tục trong vòng 130 tiếng đồng hồ, hoặc xem phim trong 10 tiếng. Đây đều là những con số vô cùng ấn tượng.

Kết luận

Nếu nhìn qua, nhiều người dùng sẽ lầm tưởng Xperia Z3 là một phiên bản nâng cấp nhẹ của Xperia Z2, nhưng thực tế có rất nhiều điểm khác biệt. Xperia Z3 có thân máy mỏng hơn, vi xử lý nhanh hơn, màn hình sáng hơn và chất lượng chụp ảnh, nghe nhạc tốt hơn Xperia Z2. Nếu bạn dự định nâng cấp từ chiếc Z1 thì Xperia Z3 sẽ là lựa chọn đáng đồng tiền bát gạo. Đối với người dùng đang sở hữu Xperia Z2, tình hình sẽ khó lựa chọn hơn bởi thực chất Xperia Z2 là một smartphone hiệu năng mạnh, chụp ảnh tốt. Nhìn chung, Xperia Z3 là một trong số smartphone Android mạnh mẽ nhất trên thị trường, là một lựa chọn hợp lý thay thế cho Galaxy S5 và HTC One M8.

Bạn có thể xem thêm thông tin chi tiết về Sony Xperia Z3 tại đây:

 

 
 
Pantech Sky Vega Iron 2 (IM-A910S) White Champagne Gold

Pantech Sky Vega Iron 2 (IM-A910S) White Champagne Gold

4.800.000 VNĐ

Pantech Sky Vega Iron 2 (IM-A910S) White Champagne Gold

4.800.000 VNĐ

Thông tin thêm về Pantech Sky Vega Iron 2 (IM-A910S) White Champagne Gold

Pantech Vega Iron 2

Đây là một trong những smartphone Android cao cấp nhất hiện nay, có thiết kế đẹp và cấu hình mạnh ngang ngửa với Galaxy S5, HTC One M8 hay Xperia Z2.

Dù vậy, những trang bị đi kèm cũng như thiết kế của Vega Iron 2 hơn hẳn thế hệ đầu.

 
  

Máy sở hữu vi xử lý 4 nhân Qualcomm Snapdragon 801 tốc độ 2,3 GHz, RAM 3 GB, cấu hình nhỉnh hơn cả HTC One M8 cũng như Galaxy S5. Máy chạy Android 4.4 KitKat với giao diện phong cách phẳng.

 
Màn hình được nới rộng lên 5,3 inch với độ phân giải Full HD, sử dụng tấm nền AMOLED và thiết kế viền mỏng. Khả năng hiển thị của Vega Iron 2 hơn hẳn thế hệ trước. " />  

Màn hình được nới rộng lên 5,3 inch với độ phân giải Full HD, sử dụng tấm nền AMOLED và thiết kế viền mỏng. Khả năng hiển thị của Vega Iron 2 hơn hẳn thế hệ trước.

 
  

Iron 2 mang phong cách thiết kế vuông vắn và nam tính với đường viền kim loại màu vàng (giống iPhone 5S). Những nét thiết kế vẫn phần nào gợi nhớ đến phiên bản Vega Iron tiền nhiệm.

 
  

Camera 13 megapixel với khả năng quay video 4K có viền bảo vệ lớn và gồ lên hẳn so với mặt lưng.

 
  

Giao diện chụp hình khá thú vị và nhiều tính năng.

 
  

Mặt trước là camera 2,1 megapixel. Giống như Vega Iron đời đầu, phần góc của Iron 2 cũng được thiết kế kiểu vát chéo nhưng không còn trong suốt và có đèn LED...

 
  

... thay vào đó ở phía trên đỉnh là ăng-ten để xem truyền hình (chỉ sử dụng ở thị trường Hàn Quốc).

 
  

Giắc tai nghe 3,5 mm được đặt ở đỉnh máy.

 
  

Một thay đổi nữa ở Vega Iron 2 so với thế hệ trước là phím Home dạng cứng, với hai bên là phím cảm ứng Back và Menu. Thiết kế này gợi nhớ đến mẫu Galaxy S II của Samsung nhưng đường nét ở Vega Iron 2 trông sắc nét hơn.

 
  

Vega Iron 2 nhìn từ cạnh trông khá giống kiểu của iPhone 5S. Cạnh phải có phím nguồn.

 
  

Đuôi máy là cổng microUSB và loa ngoài đặt ở góc.

 
  

Cạnh trái là hai phím âm lượng.

 
  

Dù khá cứng cáp và chắc chắn, Vega Iron 2 của Pantech lại sử dụng thiết kế vỏ rời, có thể tháo dễ dàng để thay pin, gắn thẻ nhớ hay đổi SIM.

 
  

Phụ kiện đi kèm theo máy khá thừa thãi với tai nghe In-ear, cáp và sạc...

 
BlackBerry Passport Red

BlackBerry Passport Red

10.500.000 VNĐ

BlackBerry Passport Red

10.500.000 VNĐ

Thông tin thêm về BlackBerry Passport Red

Điểm mạnh: BlackBerry Passport được trang bị một cấu hình mạnh mẽ và bàn phím có thiết kế rất thông minh, đem lại trải nghiệm sử dụng tuyệt vời.

Điểm yếu: Thiết kế hình vuông khiến người dùng cảm thấy lạ lẫm. Cửa hàng ứng dụng của Amazon cũng thiếu nhiều ứng dụng so với Google Play.

Tổng quan: BlackBerry Passport tập trung vào hiệu suất từ bàn phím chất lượng cao, nhưng thiết kế hình vuông khiến cho việc sử dụng bằng một tay thực sự khó.

BlackBerry Passport là một thiết bị có hiệu suất cao và mang đậm phong cách sang trọng, chú trọng vào đối tượng doanh nhân của Blackberry. Nó được trang bị một phần cứng mạnh mẽ, những tính năng đỉnh cao, và nền tảng hệ điều hành BlackBerry OS 10.3.

Thiết kế và các đặc điểm tổng quan

Màn hình 4.5-inch của BlackBerry Passport có kích thước gần tương đương với một chiếc Hộ chiếu của Mỹ. Thiết kế đặc biệt này sẽ ngay lập tức thu hút sự chú ý của mọi người khi bạn cầm máy lên để nghe điện. Với trọng lượng khoảng 196 gam, chiếc điện thoại này rất nhẹ, nhưng vẫn đủ chắc chắn. Bề rộng của BlackBerry Passport là 89mm, rộng hơn cả những phablet nổi tiếng như Samsung Galaxy Note 3 5.7-inch và iPhone 6 Plus 5.5-inch (cả 2 thiết bị này đều có màn hình rất lớn).

Chúng tôi phải công nhận BlackBerry Passport là một chiếc điện thoại có ngoại hình khá lạ lẫm, điều mà chúng tôi chưa từng thấy kể từ thời điểm xuất hiện HTC ChaCha và Acer BeTouch E210 - 2 thiết bị được trang bị bàn phím QWERTY đầy đủ, màn hình vuông chất lượng thấp. Nhưng BlackBerry Passport thì ngược lại, sở hữu một màn hình vô cùng sắc nét, cùng với bộ khung máy bằng kim loại không gỉ, đem đến cảm giác vô cùng sang trọng.

Màn hình 4.5-inch có độ phân giải 1440 x 1440 pixel, với mật độ điểm ảnh là 453 pixel mỗi inch vuông (453 ppi). Chính vì thế, đây thực sự là một màn hình sắc nét, sống động, nhưng chiều rộng chính là điểm cốt yếu, bởi nó có thể hiển thị khoảng 60 ký tự trên mỗi dòng. BlackBerry hướng đến thiết lập một tiêu chuẩn cho ngành in ấn trong khi tiêu chuẩn vẫn là khoảng 66 ký tự mỗi dòng.

Tôi nhận thấy màn hình cảm ứng của BlackBerry Passport có độ nhạy cao, hiển thị các trang web rất tốt và gần như không gặp bất kỳ vấn đề gì về việc hiển thị nội dung tương tự đa số smartphone tầm trung hiện tại. Chữ viết hiển thị rất sắc nét, vừa vặn với màn hình mà không cần phải xoay sang chế độ hiển thị landscape hoặc zoom vào trong trang web để đọc rõ hơn.

Hình ảnh và các đoạn video trông rất tuyệt, màu sắc chân thực và không bị phai màu khi bạn cầm nghiêng màn hình. Và trong trường hợp hình ảnh bị mất chất lượng, bạn chỉ cần truy cập vào trong Settings tùy chỉnh màu sắc và tinh chỉnh cân bằng trắng, độ bão hòa màu theo đúng sở thích. Màn hình IPS LCD hiển thị đủ sáng trong môi trường ánh sáng ngoài trời, mặc dù hình ảnh sẽ kém rõ hơn khi bị ánh sáng mặt trời chiếu thẳng vào.

Nếu đã từng sử dụng một chiếc phablet thì bạn sẽ thấy rõ được những lợi ích của một chiếc điện thoại có màn hình lớn, rộng. BlackBerry sử dụng thiết kế độc đáo để tạo ra nét nổi bật cho thiết bị của họ so với những đối thủ mạnh khác, trong đó đặc biệt nhất là bàn phím vật lý bên dưới màn hình.

Bàn phím

Bàn phím cứng vẫn luôn là nét đặc trưng của BlackBerry trong suốt thời gian từ lúc thành lập cho đến nay, nhưng nó được thay đổi một chút trên chiếc BlackBerry Passport. Bốn hàng phím bấm cứng trông khá quen thuộc với các fan hâm mộ của BlackBerry Q10 đã được thay thế bằng một phiên bản bàn phím chỉ có 3 hàng. Kết quả đây là một sự pha trộn giữa bàn phím cứng và bàn phím ảo, với một hàng phím số ảo cảm ứng lại nằm ở cạnh đáy màn hình. Người dùng sẽ mất thời gian để làm quen với việc phải với tay lên màn hình để nhập số, hoặc nhập các ký tự in hoa.

Bàn phím hỗ trợ chức năng cảm ứng và hoạt động rất nhạy. Phần mềm hệ điều hành có chức năng đoán từ: trong khi bạn gõ bàn phím, 3 từ được gợi ý sẽ hiện lên ngay bên trên bàn phím, chỉ cần vuốt tay lên và chạm vào để chọn.

Giờ đây người dùng có thể chỉnh sửa văn bản. Ấn đúp vào bàn phím, một "kính phóng đại" sẽ hiển thị ngay trên văn bản, sau đó bạn có thể sử dụng bàn phím như một dạng touchpad để di chuyển, thả con trỏ vào vị trí chính xác cần sửa. Chức năng chỉnh sửa này hoạt động rất chuẩn, giúp cho việc chỉnh sửa văn bản dài thực sự dễ dàng.

Phần mềm và các tính năng

BlackBerry Passport sử dụng phiên bản hệ điều hành BlackBerry OS 10.3. Số lượng ứng dụng được hỗ trợ vẫn bị giới hạn ở số lượng nhỏ, nhưng bạn vẫn có thể chạy một vài ứng dụng Android. Amazon Appstore được cài sẵn, bạn chỉ việc khởi động nó và tải về các ứng dụng tương tự như bất kỳ thiết bị Android nào.

Những ứng dụng chưa được thay đổi để tương thích với màn hình vuông có thể hiển thị hơi kỳ lạ. Ví dụ như trò chơi Angry Birds, độ phân giải cao của BlackBerry Passport đảm bảo nội dung hiển thị đẹp, nhưng game này chỉ thích hợp nhất với giao diện landscape. Trên Blackberry, người chơi phải thường xuyên thu nhỏ giao diện game hoặc vuốt qua màn hình để xác định được cách thức xử lý.

BlackBerry Assistant

Không chịu thua các đối thủ khác, BlackBerry Passport cũng được trang bị tính năng BlackBerry Assistant, hoạt động tương tự Siri, Google Now hay Cortana. Nếu bạn đã từng sử dụng một chiếc smartphone hiện đại thì đã phải rất quen thuộc với chức năng của nó: chỉ cần ấn vào nút "voice assist" và bắt đầu nói. Nó hỗ trợ bạn ghi chú, lưu lại một lịch trình sự kiện, hoặc gửi email tới bạn bè, cũng như gửi tin nhắn văn bản.

BlackBerry Blend là một dạng trung tâm điều khiển đối với người dùng BlackBerry. Một khi bạn tải về ứng dụng trên một chiếc PC, Mac hoặc thiết bị iOS, Android, bạn sẽ có toàn quyền kiểm soát thông qua thiết bị BlackBerry, chỉ cần kết nối bằng một cáp USB hoặc thông qua kết nối WiFi.

Tính năng ấn tượng nhất của BlackBerry Blend là Quản lý file. Ứng dụng cho phép bạn quyền truy cập vào tất cả mọi thứ trên thiết bị được kết nối. Bạn cũng có thể cóp các file vào thiết bị ngay qua ứng dụng, biến BlackBerry Passport thành một chiếc USB khổng lồ.

Hiệu năng

BlackBerry tỏ ra rất hào phóng với những thành phần phần cứng của Passport. Họ đã trang bị cho chiếc máy một vi xử lý lõi tứ Qualcomm Snapdragon 801 2.2GHz, bộ nhớ đệm RAM 3GB. Cấu hình mạnh đảm bảo các ứng dụng luôn chạy một cách mượt.

BlackBerry Passport có bộ nhớ là 32GB và hỗ trợ thẻ nhớ microSD có dung lượng lên tới 128GB.

Dung lượng cục pin của BlackBerry Passport là 3450 mAh, đảm bảo thời gian gọi điện lên tới 18 giờ, thời gian xem video lên đến 12 tiếng. Chúng tôi đã thử nghiệm và đạt thời gian sử dụng là 26 giờ 41 phút.

Chất lượng ảnh chụp bằng camera

Mặc dù không kỳ vọng chất lượng máy ảnh, nhưng BlackBerry Passport vẫn làm tôi ngạc nhiên khi nó chụp ảnh rất tốt. Chức năng tự động lấy nét (autofocus) không quá sai lệch và thậm chí còn đề xuất bạn sử dụng chế độ chụp ảnh. Chẳng hạn nếu máy ảnh phát hiện ra một khuôn mặt, nó sẽ gợi ý bạn chuyển sang chế độ "Time Shift".

Trong lúc chụp thử, tôi thấy máy ảnh gặp vấn đề khi quyết định có sử dụng chức năng HDR hay không. Không chỉ thế, người dùng không thể tắt âm thanh chụp ảnh đi được.

Ảnh chụp thử bằng điện thoại:

Tổng kết

BlackBerry Passport là một chiếc điện thoại tuyệt vời, và tôi ngạc nhiên rằng mình rất thích nó. Cấu trúc chắc chắn, lạ mắt khiến tôi có cảm giác mình như một người chuyên nghiệp, cũng như bàn phím cứng khiến việc thực hiện các tác vụ là vô cùng dễ dàng. Điểm trừ của chiếc điện thoại này là nó quá rộng, thế nhưng mật độ điểm ảnh còn cao hơn cả Samsung Galaxy Note 3 và iPhone 6 Plus.

Máy tính bảng Samsung Galaxy Tab 4 10.1 3G (Samsung SM-T531)

Máy tính bảng Samsung Galaxy Tab 4 10.1 3G (Samsung SM-T531)

Bảo Hành 6 tháng 5.400.000 VNĐ

Máy tính bảng Samsung Galaxy Tab 4 10.1 3G (Samsung SM-T531)

Thông tin thêm về Samsung Galaxy Tab 4 10.1 3G (Samsung SM-T531) (Quad-Core 1.2GHz, 1.5GB RAM, 16GB Flash Driver, 10.1 inch, Android OS v4.4.2)

Điểm mạnh: Mỏng và nhẹ, màn hình sắc nét, nhiều tính năng mở rộng. Bao gồm phiên bản đầy đủ của Hancom Office.

Điểm yếu: Do là dòng máy bảng với mức giá tầm trung nên nó không có bộ xử lý CPA hàng đầu.

Không phải tất cả mọi người đều có đủ tiền hoặc đều có mong muốn sở hữu một chiếc máy tính bảng cao cấp. Bởi vậy, Samsung cung cấp rất nhiều dòng sản phẩm đa dạng về kích thước và thương hiệu. Dòng Galaxy Tab được thiết kế cho những người muốn sở hữu một máy tính bảng tầm trung trong khi đó dòng Note và Tab Pro dành cho những người mong muốn những tính năng tốt nhất cho tablet cua mình. Những thế hệ trước đây của Tab như Tab 2 và 3 chưa thực sự thuyết phục được so với những kỳ vọng dành cho nó, nguyên nhân do bộ vi xử lý chậm và vấn đề về màn hình… Nhưng Samsung Galaxy Tab 4 chắc chắn sẽ thuyết phục được: nó thuộc dòng máy tính bảng tầm trung nhưng sở hữu bộ xử lý Snapdragon CPU 4 nhân, Ram 1.5G, bộ lưu trữ 16G với khe cắm microSD, hệ điều hành Android mới nhất và một màn hình dễ chịu. Samsung Galaxy Tab 4 10.1 có kích thước 10 inch và được niêm yết với giá 349$.

Thiết kế

Nhìn mặt trước, rất khó để phân biệt Galaxy Tab Pro 10.1 với 0.31" Samsung Galaxy Tab 4 10.1, và đây có thể coi như một lời khen dành cho dòng Tab rẻ hơn. Mặt sau mới nhìn cũng tương tự nhau, trừ việc Tab 4 sử dụng nhựa giả da xung quanh các cạnh còn Pro sử dụng các viền nhôm. Không có đèn flash ở mặt sau Tab 4. Mặt khác, cả hai đều có kích cỡ và khối lương tương tự với iPad Air và có vẻ thon hơn các máy tính bảng màn hình rộng chạy Android khác. Nó tạo cảm giác thoải mái khi giữ máy trong chế độ chụp chân dung do khối lượng khá nhẹ chỉ 1 1b. 1.3 ounces. Tab 10.1 4 có sẵn màu đen và trắng để bạn lựa chọn.

Nút nguồn của máy và điều chỉnh âm lượng nằm trên cạnh trái (khi giữ máy ở chế độ chụp phong cảnh) và khe thẻ microSD đặt dưới trong một cửa sổ bằng nhựa nhỏ. Máy có jack mic/ tai nghe 3.5mm và cổng micro USB 2.0 hỗ trợ host USB. Tab 4 không có cổng HDMI, nhưng nó có màn hình wireless nhờ vào Andoid 4.4.

Hai máy ảnh và điều khiển từ xa AV

Máy ảnh trước 1.3MP khá hữu dụng khi sử dụng cho video chat, máy ảnh sau 3megapixel cho chất lượng ảnh tốt hơn và có khả năng quay video 720p, điều đó chắc chắn vượt ngoài những gì bạn chờ đợi. Nó cũng có một Blaster IR và điều khiển từ xa AV và được tích hợp WatchOn của Samsung hỗ trợ khi sử dụng như một rạp chiếu phim trong nhà. Nó cũng cung cấp một danh sách TV.

Màn hình

Samsung Galaxy Tab 4 10.1 có màn hình LCD 1280 x 800, với độ phân giải cơ bản của một máy tính bảng chạy Android. Mặc dù, không có độ phân giải cao nhất nhưng màn hình vẫn rất sắc nét và sinh động.

Hiệu suất và Ứng dụng TouchWiz

Samsung Galaxy Tab 4 10.1 chạy trên bộ vi xử lý lõi tứ Qualcomm Snapdragon 400 (MSM 8226) 1.2GHz với đồ họa Adreno 305. Mặc dù là một máy tính bảng tầm trung và có CPU của smartphone, nó vẫn có khả năng chạy các ứng dụng một cách mượt mà và thậm chí cả một số game 3D (chúng tôi đã chạy thử Real Racing 3). Nếu bạn là một game thủ hoặc một chuyên gia kỹ thuật, bạn có thể sẽ muốn CPU nó nhanh hơn nữa, nhưng Tab 4 hướng đến mục tiêu là những người tiêu dùng tầm trung. Tab 4 sử dụng RAM 1.5Gb, khác với đa số các máy tính bảng tầm trung sử dụng RAM 1Gb.

Phần mềm TouchWiz cung cấp cho bạn khả năng chia màn hình ra để thực hiện nhiều công việc, phần mềm chạy video floating và nhiều hơn nữa. Smart Stay cũng được bao gồm; nó sử dụng máy ảnh trước để đảm bảo màn hình không bị tắt khi bạn đang nhìn vào nó. Nếu như bạn là người yêu thích Touchwiz (phần mềm của Samsung sử dụng giao diện sử dụng trên nền Android) thì bạn chắc chắn sẽ thích thú với Tab 4. Tuy nhiên, nó không dành cho bạn nếu như bạn thực sự ghét TouchWiz.

Snapdragon có những đặc điểm kỹ thuật khá tốt; chúng tôi đã thử nghiệm chạy video 1440p trên toàn màn hình và trong một màn hình di động mà không cần đặt nó lên đùi. Ngạc nhiên hơn nữa là nó có phiên bản đầy đủ của Hancom Office, mặc dù nó mới được giới thiệu cách đây vài tháng trên máy tính bảng Galaxy Pro, và bây giờ nó có thể tải miễn phí. Phần mềm MS Office cũng được cài đặt sẵn; các ứng dụng cập nhật mới nhất của Hancom có thể được tải miễn phí trên toàn thế giới và hoàn toàn tương thích với úng dụng Excel và PowerPoint. Nếu bạn dành nhiều thời gian làm việc với các văn bản, bạn chắc chắn sẽ rất thích Hancom.

USB and Wireless

Samsung Galaxy Tab 4 10.1 có thể làm việc với tính năng hostpot mobile của Smartphone hoặc một MiFi. Nó đồng thời sử dụng WiFi 802.11b/g/n; Bluetooth 4.0 và GPS với GLONASS nhưng không có NFC.

Kết luận

Nếu bạn muốn một chiếc máy tính bảng 10 inch chạy Android từ một thương hiệu đáng tin cậy với thiết kế đẹp và hiệu suất ở mức trung bình, Samsung Galaxy Tab 4 10.1 là một lựa chọn tốt. Đây là dòng Tab cơ bản tốt nhất mà chúng tôi đã từng thấy của Samsung, kích thước gọn nhẹ; màn hình không phải dòng cao cấp nhưng vẫn cho chất lượng sắc nét và sinh động; hiệu suất hoạt động khá ổn với các cộng việc thông thường; ngoài ra còn có điều khiển từ xa AV và Blaster IR.

Samsung Galaxy S6 Edge (Galaxy S VI Edge/ SM-G925F) 32GB Gold

Samsung Galaxy S6 Edge (Galaxy S VI Edge/ SM-G925F) 32GB Gold

18.400.000 VNĐ

Samsung Galaxy S6 Edge (Galaxy S VI Edge/ SM-G925F) 32GB Gold

18.400.000 VNĐ

Đặc điểm chính: độ phân giải màn hình 1440 x 2560 rộng 5,1 inch; vi mạch 7420

Exynos lõi 8; pin không tháo rời 2.550mAh; RAM 3GB; sạc không dây; thanh toán trên di động Samsung PAY; Android 5.0 L với TouchWiz

Nhà sản xuất: Samsung

Hình ảnh thực tế với Samsung Galaxy S6 Edge

Samsung Galaxy S6 Edge là một trong những chiếc di động lạ lùng nhất mà tôi cần đánh giá, vì vậy nhìn thấy Samsung chính thức ra mắt Galaxy S6 Edge bên cạnhGalaxy S6 có một chút ngạc nhiên. Tôi là tất cả đối với công ty đang cố gắng thử nghiệm với thiết kế điện thoại thông minh và trong khi các đường cong không nổi bật trên S6 Edge, tôi đang cố gắng để tìm thấy sự lôi cuốn của nó.

Thất vọng hơn bởi vì trước khi tôi cầm chiếc S6 Edge lên, tôi đã thực sự ấn tượng với cách nó hiển thị từ xa. Nó mỏng, khung dày 7mm chỉ hơi dày hơn một chút so với Galaxy S6 (6,9mm) và nặng 132g, do vậy nó nhẹ hơn nhiều so với S5. S6 Edge trông ấn tượng hơn S6, mà trông không thể giống bản sao của iPhone 6 hơn được nữa, mặc dù S6 Edge không hoàn toàn thoát khỏi sự so sánh.

Tôi có cùng vấn đề nhỏ đối với Note Edge khi cầm chiếc S6 Edge. Nó không tệ như Note Edge nhưng đủ để cảm thấy một chút khác nhau so với Galaxy S6. Thay đổi để Gorilla Glass 4 trở lại là một bước tiến lớn của Samsung. Đó là điều mà Sony đã làm với điện thoại Xperia nhưng không có thành công đáng kể. Nó không bị trượt khỏi chiếc ghế sofa, nhưng đặc biệt với mẫu màu trắng, nó rất dễ bị bắt bẩn. Tôi rất thích kết thúc cảm ứng mềm Galaxy Alpha, do vậy thật thất vọng khi không thấy điều đó. Có vẻ như đó là một động thái để đưa thêm hỗ trợ sạc không dây.


Điều thú vị hơn là Samsung quyết định sử dụng mặt sau không thể tháo rời. Điều này có nghĩa là không có hỗ trợ thẻ microSD hay nhận pin 2,600mAh, điêuù này chắc chắn sẽ khiến một số khách hàng trung thành của Samsung khó chịu. Cái không thể tháo rời có nghĩa là về lưu trữ Samsung rời khỏi macbook của Apple bằng việc cung ứng dòng 32GB, 64GB và 128GB. Ở những nơi khác, Samsung đã tinh chỉnh công nghệ vân tay ấn vào nút Home để hỗ trợ chạm kiểu Touch ID thay vì vuốt bằng tay

 

Giống như S6, S6 Edge có sự thay đổi màn hình 5.1 inch '2K' QHD AMOLED với độ phân giải 1.440  2.560 và 577ppi đầy ấn tượng, nó chính xác như độ sắc nét mà bạn mong đợi. Đây là màn hình sắc nét và sống động gây ấn tượng mạnh và đang chạy một đoạn giới thiệu ngắn chứng tỏ rằng Samsung đã tạo ra màn hình di động 2K tốt nhất. Tuy nhiên, các cạnh cong không bổ sung bất kì tính năng gì đối với trải nghiệm quan sát ngoại trừ việc mở rộng các thanh màu đen trên trailer phim.

Không giống như Note Edge, các đường cong ở hai bên giúp tạo ra một màn hình gần như không có viền. Các đường cong ít rõ rệt hơn trên Note Edge và điều đó giúp cho S6 Edge ít đi sự kì quặc. Việc sử dụng hai mép cong có nhiều hạn chế hơn so với Note Edge, nhưng có một phần chuyên dụng để tùy chỉnh màn hình của S6 Edge trong menu cài đặt.

 

Chế độ bao gồm ánh sáng Edge, nó chuyển những đường cong thiết yếu thành ánh sáng thông báo lớn hơn khi cuộc gọi và tin nhắn chuyển đến. Cạnh mọi người có thể gán các màu khác nhau khi liên lạc. Một dòng thông báo có thể được hiển thị khi điện thoại đang chờ và có chế độ đồng hồ ban đêm, nó được thực hiện tố hơn bởi thực tế là bạn có thể sử dụng cả hai cạnh của điện thoại.

Ngoài đường cong, Samsung đã thực hiện một số thay đổi tích cực trên phần mềm. S6 Edge chạy phiên bản mới nhất Android 5.0 Lollipop với TouchWiz trên đầu và những file kích thước lớn đã được thu gọn lại. Nhìn lướt qua ngăn kéo ứng dụng và tôi đã phát hiện S Health và S Voice. Bạn vẫn có thể vuốt về bên trái cho các tạp chí UX nhưng đó là về nó. Samsung cũng bổ sung thêm nển tảng Samsung PAY được nắm quyền do thu mua LooPay. Quan trọng nhất, Samsung đã lắng nghe và giữ các files kích thước lớn ở mức tối thiểu.

 

 

Giữ cho mọi thứ chạy trơn tru là tùy chỉnh của chính Samsung, nó được thiết lập vi mạch Exynos 64bit với RAM 3GB. Giống như các cài đặt lõi 4, các lõi không phải được sử dụng cùng một thời điểm nhưng được dành cho các nhiệm vụ khác nhau để cung cấp hiệu suất điện năng hiệu quả hơn. Sự khác biệt lớn với Snapdragon 810 là quy trình sản xuất 14nm, so với 20nm cho 810. Theo lí thuyết, điều này làm cho con chip hiệu quả hơn, mặc dù nó chịu sự kiểm tra chặt chẽ hơn trong sử dụng thực tế.

Galaxy S5 được cho là có camera toàn diện tốt nhất của chiếc điện thoại hàng đầu 2014 và điều tương tự đối với Note 4 Edge, nó thừa hưởng sự ổn định hình ảnh quang học tương tự như Note 4. S6 Edge phù hợp với S6 về tính năng của camera với camera chính 16 megapixel và một camera trước 5 megapixel, cả hai với khẩu độn f/1,9 để cải thiện tình trạng chụp ảnh trong điều kiện ánh sáng yếu. Điều đó được hỗ trợ bởi sự ổn định hình ảnh quang học và một chế HDR thời gian thực mới đây. Đối với video, bạn có thể chụp ở độ phân giải tối đa 4K, nhưng cũng giống như HTC One M9 và LG G Flex 2, bạn chỉ có thể chụp trong 5 phút một lần.

Tôi chụp một số ảnh mẫu với camera chính của S6 Edge để xem nó thể hiện như thế nào. Thật khó để rút ra bất kì kết luận nghiêm túc nào từ những bức ảnh này, nhưng nó cho bạn biết nó xử lý với ánh sáng trong nhà như thế nào.

 

Samsung Galaxy S6 (Galaxy S VI / SM-G920F) 32GB Gold

Samsung Galaxy S6 (Galaxy S VI / SM-G920F) 32GB Gold

15.300.000 VNĐ

Samsung Galaxy S6 (Galaxy S VI / SM-G920F) 32GB Gold

15.300.000 VNĐ

Đánh giá Samsung Galaxy S6

Các đặc điểm chính: độ phân giải màn hình 1440 x 2560, rộng 5,1 inch; vi mạch 7420 Exynos lõi 8; sạc không dây; RAM: 3GB; pin không tháo rời 2.550mAh

Nhà sản xuất: Samsung

Hình ảnh thực tế của Samsung Galaxy S6

Cuối cùng, chiếc Samsung Galaxy S6 quan trọng nhất đã được ra mắt trước công chúng - mặc dù một số bí mật bị tiết lộ nhưng công bố vẫn gây nhiều ngạc nhiên

Galaxy S5 nói chung là một chiếc điện thoại tuyệt vời, tuy nhiên nó chưa đáp ứng được về chất liệu và thiết kế. Chiếc điện thoại tốt nhất năm nay trông không mới mẻ, nhưng nó giống một chiếc di động cao cấp hơn và giá thành của nó đòi hỏi và giải đáp những chỉ trích dành cho Galaxy S4.

Liệu nó có đủ hay không sau thành công vang dội của iPhone 6iPhone 6 Plus và đối thủ cạnh tranh sắp tới HTC One M9? Đọc bài để có cái nhìn cụ thể hơn.

Ngày phát hành và giá thành của Samsung Galaxy S6

Samsung Galaxy S6 sẽ được tung ra thị trường vào ngày 10 thánh 4 với bộ nhớ 32GB, 64 GB và 128 GB. Giá cả vẫn đang được xác nhận.

 

Samsung Galaxy S6 - Kiểu dáng hoàn toàn mới

Samsung đã chuyển từ thiết kế bằng nhựa giá rẻ bị chỉ trích trong kiểu dáng của S5 sang vỏ kim loại tinh xảo bao quanh dày 6,8mm phủ trong lớp thủy tinh Gorilla. Lượng thứ cho tôi nếu có dùng lặp lại cụm từ "cao cấp hơn", nhưng nó là cụm từ chuẩn xác. Đây không phải chiếc di dộng cho những người ác cảm với dấu vân tay vì lớp kính mặt sau in lại dấu vân tay rất dễ dàng.

Năm phiên bản màu được tung ra - Vàng bạch kim, xanh hoàng ngọc, trắng ngọc trai và đen ngọc bích - có sự pha trộn giữa hai màu. Ví dụ như chiếc màu vàng có pha một chút bạch kim, tùy thuộc vào góc độ bạn nhìn vào nó. Đó là hiệu ứng bắt mắt khác lạ mặc dù có nhiều ý kiến khác nhau.

 

Nhìn kĩ vào mép hơi vát của Galaxy S6, có vẻ như nó bị ảnh hưởng của Galaxy Alpha, tuy nhiên một số người chắc chắn rằng nó trông rất giống một chiếc iPhone. Tôi không hoàn toàn đồng ý. Các chi tiết của nó đẹp trên một mức độ khác.

Một mặt nó hiệu quả hơn S6 Edge, đặt thoải mái hơn trong lòng bàn tay. Camera nhô ra một chút từ mặt sau, nhưng tôi thấy rằng nó khiến việc cầm chiếc di động trở nên thoải mái hơn.

Samsung đã làm lại máy quét vân tay, không cần bạn phải vuốt ngón tay trên đó. Thay vì vậy, bạn chỉ cần giữ ngón tay trên đó như iPhone và chiếc điện thoại sẽ được mở khóa. Điều này cũng có thể được sử dụng để xác minh bảo mật khi sử dụng Samsung PAY.

Tôi thích hình dáng của chiếc Galaxy S6, nhưng thiết kế tinh tế đi kèm với chí phí. Chính thức là Samsung đã bỏ đi pin rời, bỏ đi khe cắm thẻ microSD và dường như không còn quan tâm đến khả năng chống thấm nước. Sự lược bỏ này có thể làm mất lòng tin của một số người - Tôi đặc biết thất vọng về việc bỏ đi khả năng chống thấm.

 

Samsung Galaxy S6 - Exynos thay thế Snapdragon

Galaxy S6 được trang bị vi mạch 7420 Exynos  lõi 8 được Samsung thiết kế, cạnh tranh với bộ vi xử lý Qualcomm Snapdragon 810 đặc trưng của chiếc HTC One M9 mới đây. Một trong những nguyên nhân cho sự ra đời của thiết kế này dường như là hiệu quả điện năng của con chip Exynos 7420.

Exynos là SoC 14nm đầu tiên trên thế giới (Hệ thống trên vi mạch) và Samsung tuyên bố nó nhanh hơn 20% và hiệu quả hơn 35% so với con chip 20nm của Galaxy Note 4. Nó được hỗ trợ bởi bộ nhớ RAM 3GB. Một số người hi vọng 4GB, nhưng sự thất vọng được kiềm chế bởi trên thực tế nó là bộ nhớ DDR4 nhanh hơn so với DDR3 của những dòng điện thoại trước đó.

 

Samsung tuyên bố DDR4 nhanh hơn 80% so với DDR3. Điều này có thể là trên lí thuyểt, nhưng bộ nhớ nhanh hơn chắc chắn tăng lượng phản hồi, do vậy đây rõ ràng là một điều tốt

Kết quả chung là S6 cung cấp nhiều điện năng hơn đồng thời giảm nhu cầu về pin điện thoại. Giảm sự tiêu hao và có được nhiều hơn. Chúng tôi mong chờ xem đây có thực sự là đánh giá đầy đủ hay không.

Samsung Galaxy S6 - Màn hình QHD AMOLED

Như nhiều người dự đoán, Galaxy S6 có màn hình Super AMOLED rộng 5,1 inch 2K/QHD (2.560  1.440 pixels) với mật độ điểm ảnh ấn tượng 577 pixel/ inch. Đó là điểm ảnh nhiều hơn 77% so với Galaxy S5. Trong những ngày này, những con số này ngày càng vô nghĩa, nhưng dù sao nó cũng rất ấn tượng.

Thêm vào đó, với mọi màn hình  Super AMOLED, dòng Galaxy S6 gây ấn tường với độ sáng màu sắc và độ tương phản nổi bật rõ rệt trong các video và hình ảnh. Tôi không nhận thấy sự khác biệt rõ rệt nào giữa màn hình của S6 và QHD ở Note $, nhưng hầu như không có lời phê bình nào. Samsung cũng tuyên vố độ sáng đỉnh điểm đầy ấn tượng 600nits, mặc dù đây không phải bằng chứng rõ ràng về yếu tố kiểm định tôi đã thấy.

Cuối cùng, lớp kính Corning Gorilla 4 bao phủ mặt trước (cũng như mặt sau) của S6 để bảo vệ những điểm ảnh quý giá này. 

 

Samsung Galaxy S6 - Camera cải tiến

Galaxy S6 có một camera chính 16 megapixel với sự ổn định hình ảnh quang học và một camera trước 5 megapixel, cả hai có khẩu độ sáng f/1,9.

Samsung thiết kế cả hai camera để nổi trội trong mọi điều kiện ánh sáng, nhưng đặc biết trong điều kiện ánh sáng yếu. Các tính năng được phát triển giúp Galaxy S6 thực hiện mục tiêu bao gồm một chế độ HDR thời gian thực mà tính năng chụp ánh sáng yếu, nó hoạt động giống chế độ ban đêm ở máy ảnh kĩ thuật số.

Từ các bức ảnh so sánh được chia sẻ tại MWC, tính năng ánh sáng yếu làm tăng khả năng cạnh tranh, tuy nhiên chúng tôi sẽ tự kiểm chứng trước khi đưa ra ý kiến.

Chụp ảnh được Samsung tập trung nhiều trong kinh doanh ngay tức thì - bằng chứng là NX1 cải tiến và camera NX500 phát hành từ bộ phận hình ảnh của công ty - tính năng cảm biến APS-C chiếu sáng mặt sau đầu tiên trên thế giới, do vậy không có gì ngạc nhiên khi camera của S6 tự hào với một vài khả năng đẳng cấp hàng đầu, đặc biệt trong điều kiện ánh sáng yếu


 

 

 HTC One M9 (HTC M9 / HTC One Hima) 32GB Amber Gold

HTC One M9 (HTC M9 / HTC One Hima) 32GB Amber Gold

13.700.000 VNĐ

17.500.000 VNĐ

HTC One M9 (HTC M9 / HTC One Hima) 32GB Amber Gold

13.700.000 VNĐ

HTC One M9 thiết kế đẹp, cấu hình ổn

Thiết kế
HTC One M9 vẫn giống như One M8 với màn hình Full HD 5 inch, được bảo vệ bằng kính cường lực Gorilla Glass 4. Viền màn hình gọn hơn, chiều dài ngắn lại, tuy vậy ta vẫn cảm thấy thiết kế màn hình của One M8 ấn tượng hơn. 
HTC One M9 có kích thước là 144,6 x 69,7 x 9.61 mm và trọng lượng 157g.

Người dùng có thể lựa chọn One M9 với 4 màu sắc khác nhau bao gồm đen, trắng, vàng và hồng.

Mặt sau của M9 có ống kính camera 20MP được làm vuông thay vì hình tròn, được bảo vệ bằng mặt kính sapphire chống xước, đồng thời ở One M9 cũng không còn xuất hiện camera phụ ở mặt sau nữa.

Các cạnh bên được làm tròn trịa hơn mang đến cảm nhận khi cầm nắm tốt hơn. Phím nguồn được đặt ở vị trí bên dưới nút tăng giảm âm lượng thay vì trên đỉnh máy như trước. Tuy nhiên khi đặt nhiều phím bấm trên cùng một cạnh thì người dùng sẽ rất dễ bấm nhầm và cần một thời gian mới quen thuộc được.

Màn hình

One M9 được trang bị công nghệ màn hình Super LCD 3 với tấm nên IPS mang lại góc nhìn rộng hơn. Màn hình có kích thước 5 inch độ phân giảiFull HD 1080 x 1920 pixels, có mật độ điểm ảnh lên tới 441 ppi. Dù có nhìn kỹ đến đâu thì bạn cũng không thể thấy được những điểm ảnh riêng biệt trên màn hình tuyệt vời này. Mọi thứ đều được hiển thị mịn màng và sắc sảo đến từng chi tiết.

Camera

Camera trên One M9 có độ phân giải cao đến 20MP. Camera này sẽ chụp nhanh cho bạn những bức ảnh đẹp rất nhanh chóng. Nếu bạn muốn khám phá việc chỉnh sửa ảnh, thì phần mềm HTC Eye Experience độc quyền của HTC sẽ là người trợ lý hoàn hảo của bạn. Phần cứng tốt kết hợp với phần mềm đầy tính năng hấp dẫn như chụp ảnh kép, Zoe chắc chắn mang đến cho bạn những thước phim và hình ảnh hấp dẫn nhất.

HTC One M9 đã đưa camera công nghệ UltraPixel lên mặt trước. Điểm mạnh của nó là khả năng thu sáng gấp 300%, để bạn chụp ảnh tự sướng rõ nét dù là ban ngày hay ban đêm.

Hiệu năng

Máy được trang bị bộ vi xử lý Qualcomm MSM8994 Snapdragon lõi 8 với 4 nhân tốc độ 1.5 Ghz Cortex A53 cùng 4 nhân tốc độ 2GHz Cortex A57. Dung lượng ram trên máy khá lớn là 3GB, cùng bộ nhớ trong 32 GB và còn hỗ trợ thẻ nhớ microSD bên ngoài với dung lượng tối đa lên đến 128 GB. Với dung lượng hỗ trợ nhiều như thế thì người sử dụng có thể thoải mái lưu trữ những phần mềm, ứng dụng hay game trên máy mà không phải lo về vấn đề đầy bộ nhớ. Dung lượng ram 3GB giúp cho máy chạy mượt mà và trơn tru. Máy có thể đáp ứng tốt các nhu cầu của người dùng từ các tác vụ cơ bản cho đến phức tạp. Với các game nặng, có đồ họa 3D trên hệ điều hành android hiện nay máy đều có thể chơi tốt.

Thời lượng pin

Máy có dung lượng pin 2840 mAh đủ dùng trong 1 ngày.

HTC One M9 - Chiếc điện thoại được mong chờ năm 2015

 

Giới thiệu

HTC One M9 là một trong những chiếc Smartphone được mong chờ nhất của năm 2015. Chính thiết kế tuyệt hảo và nguyên liệu cao cấp đã làm nên chiếc M8 nổi tiếng của năm trước và năm nay, với thiết kế không mấy khác biệt so với đàn anh M8, HTC One M9 lại tiếp tục được dự đoán là một bước thành công nữa của HTC.

 

 

Camera

Camera của HTC One M9 hoàn toàn được cải tiến và “lột xác” so với M8, không còn là Duo camera như trên M8, thay vào đó M9 được trang bị một camera 20MP với đèn dual-LED flash. Bên cạnh đó, HTC cũng trang bị một camera trước 4MP UltraPixel cho HTC One M9 để hỗ trợ chụp trong điều kiện thiếu sáng. Sự cải tiến mới của camera trên M9 cũng mang lại nhiều trải nghiệm tốt hơn so với Duo camera của M8, cụ thể là, hình ảnh hiển thị chi tiết hơn và nếu người dùng thường nghĩ rằng camera trước thường dùng selfie mà lại trang bị thêm tính năng hỗ trợ chụp thiếu sáng thì hãy thử trải nghiệm với camera của M9 vì chất lượng hình ảnh, độ sáng,… không thể đánh giá thấp.

 

 

Thiết kế

Thiết kế của HTC One M9 tuy chưa phải là một cuộc cách mạng so với M8 nhưng có rất nhiều thay đổi được đánh giá cao như: việc bố trí lại các nút nguồn, tăng giảm âm lượng, viền kim loại và nắp lưng được chia thành hai màu khác nhau… mang lại cho người dùng cảm giác mới lạ và dễ chịu khi trải nghiệm sản phẩm. Thiết kế nắp lưng kim lo