Sản phẩm

HTC One (E8) Dual Sim Black

HTC One (E8) Dual Sim Black

4.600.000 VNĐ

HTC One (E8) Dual Sim Black

4.600.000 VNĐ

Điện thoại HTC One (E8) Dual SIM

 

HTC đã dần phục hồi bằng việc thu hút được khách hàng đến với các sản phẩm HTC One (M8) và HTC Desire 816 sau một thời gian bị tụt lùi so với các hãng khác.

 

Tận dụng lợi thế của xu hướng tích cực này, HTC đã có một chút thay đổi về bí quyết để có chiến thắng, và để chứng minh cho sự phục hồi đó, các công ty Đài Loan đã cho ra mắt sản phẩm HTC One (E8) Dual SIM trong thời gian gần đây. Điều này đã khiến cho lượng khách hàng đến với HTC ngày càng đông hơn.

 

Vỏ của HTC One (E8) được làm từ chất liệu polycarbonate nên trọng lượng nhẹ và giá thành rẻ hơn so với One (M8)

Vỏ của HTC One (E8) được làm từ chất liệu polycarbonate nên trọng lượng nhẹ và giá thành rẻ hơn so với One (M8).

 

Với chiếc vỏ được làm từ polycarbonate, One (E8) có giá thấp hơn so với One (M8), nhưng hầu hết các thông số kỹ thuật của E8 đều tương tự như người anh trai M8 của mình. Có thể so sánh One E8 ngang bằng với Iphone 5C của Apple.

 

Xem và cảm nhận

 

Thiết kế của những chiếcđiện thoại HTC thường khá ấn tượng chẳng hạn như chiếc One (M7) và One (M8) với bộ khung nhôm đã được các chuyên gia đánh giá rất cao về chất lượng cũng như tính thẩm mỹ. Nhưng với One (E8), HTC đã thay đổi toàn bộ bằng một khung polycarbonate hoàn toàn mới. HTC cũng cung cấp sẵn nhiều màu sắc cho bạn lựa chọn, chiếc màu xám có bề mặt nhám trong khi những màu còn lại như trắng, đỏ thẫm, xanh và tím thì có mặt ngoài sáng bóng.

HTC One (E8) có sẵn nhiều màu sắc cho bạn thỏa sức lựa chọn

HTC One (E8) có sẵn nhiều màu sắc cho bạn thỏa sức lựa chọn.

 

Kích thước của HTC One (E8) chỉ nhỉnh hơn một chút so với những người anh của mình. Chiều rộng tăng nhẹ từ 0,1mm đến 70,7mm, chiều cao 146.4mm và độ dày 9.9mm nhưng với chất liệu bằng nhựa, cân nặng của nó chỉ vỏn vẹn 145g. Điều này khiến cho chiếc HTC one (E8) trở nên mỏng và nhẹ hơn khi cầm trên tay.

 

Mặt trước của điện thoại giống hệt với One (M8). Hai loa Boomsound ở phía trên và phía dưới của màn hình 5-inch đã chiếm phần lớn diện tích trên mặt trước của máy. Phía trên màn hình còn có một camera trước cùng một loạt các cảm biến. Các nút nguồn nằm trên đỉnh như bình thường và có vẻ khó khăn để tiếp cận. Phía dưới là cổng Micro-USB và jack 3.5mm.

 

Cạnh phải có nút chỉnh âm lượng và một khe cắm cho thẻ microSD, và tương tự bên trái là các khe cho hai thẻ SIM Nano. Mặt sau có camera chính và đèn flash, mỗi một camera đều được bao xung quanh bởi một “chiếc nhẫn bạc”. Màu sắc của “chiếc nhẫn” khác nhau tùy thuộc vào màu sắc của máy, ví dụ các phiên bản màu xám có một “chiếc nhẫn vàng”, các phiên bản màu đỏ sẽ chiếc nhẫn đỏ bao bọc camera. Nhìn chung, One (E8) được xây dựng vững chắc và khá thoải mái khi sử dụng.

 

Phần mềm

Một số ứng dụng nổi bật của HTC One (E8)

Một số ứng dụng nổi bật của HTC One (E8).

 

Các phần cứng được bao bọc bởi một tấm vỏ polycarbonate của HTC One (E8) và không có nhiều thay đổi so với One (M8). Nó có cùng một bộ vi xử lý Qualcomm Snapdragon 801 lõi tứ có tốc độ  2.5GHz và một tích hợp Adreno 330 GPU, RAM 2GB vừa đủ cho chế độ đa nhiệm. Dung lượng lưu trữ nội bộ 16GB có thể mở rộng lên tới 128GB bằng một thẻ microSD.

 

Chiếc One (M7) và One (M8) vượt xa các đối thủ của họ nhờ vào chiếc máy ảnh UltraPixel độc đáo. Với One (E8), HTC đã quyết định trang bị một camera sau 13MP và một camera trước 5MP, cả hai đều có thể quay video 1080p. One (E8) có thể kết nối với các mạng LTE nhưng không phải trên các băng tần 2300MHz và kết quả là nó sẽ không hoạt động tại Ấn Độ. E8 cũng được hỗ trợ Wi-Fi a/b/g/n, Bluetooth 4.0, và ghép nối bằng cách sử dụng công nghệ NFC. Nó cũng không có đèn LED hồng ngoại mà bạn có thể thấy trên chiếc One (M8).

 

Màn hình 5-inch có độ phân giải 1080x1920 và được bảo vệ bởi tấm kính Gorilla Glass 3. Góc xem của màn hình giúp bạn có thể đọc ngay cả với ánh sáng mặt trời trực tiếp, sự tái tạo màu sắc và độ bão hòa đạt chất lượng tốt nhất trong các smartphone, cũng tương tự như của One (M8).

 

Màn hình 5-inch có độ phân giải 1080x1920 và được bảo vệ bởi tấm kính Gorilla Glass 3

Màn hình 5-inch có độ phân giải 1080x1920 và được bảo vệ bởi tấm kính Gorilla Glass 3.

 

HTC cũng thay đổi một chút giao diện trực quan (Sense UI 6) trên hệ điều hành Android 4.4.2 của One (E8) nhưng không quá khác so với One (M8). Có một tùy chỉnh phần mềm đơn giản nhưng rất hữu ích, một khi bạn đã quen với phần mềm này thì bạn sẽ sử dụng nó như một tính năng chủ yếu trong việc mở khóa điện thoại.

 

Màn hình chính mặc định là HTC Blinkfeed, đó là hình ảnh của tạp chí Flipboard-style với nội dung được chọn từ các mạng xã hội và các trang web được xác định trước. Các ứng dụng Zoe của HTC cuối cùng cũng đã tiến hành phương án thứ hai của nó và phiên bản cuối cùng dự kiến sẽ phát hành vào cuối tháng 9.

 

Zoe cho phép người dùng lựa chọn từ một tập hợp các hình ảnh và video trên các thiết bị để tạo ra một video biên soạn bằng cách sử dụng các chủ đề có sẵn được cài đặt trước. Có một vài ứng dụng của bên thứ ba được cài đặt sẵn nhưng không phải tất cả chúng đều có thể sử dụng tốt.

 

Camera

 

Camera có độ phân giải 13MP đem lại hình ảnh tự nhiên, màu sắc rực rỡ nếu được chụp  trong điều kiện ánh sáng tốt, tuy nhiên khi phóng to ảnh các chi tiết có thể hơi mờ. Camera sau có thể quay video 1080p với chất lượng tốt, chắc chắn sẽ làm bạn hài lòng.

 

Camera sau có độ phân giải 13MP cho hình ảnh sắc nét và màu sắc chân thực

Camera sau có độ phân giải 13MP cho hình ảnh sắc nét và màu sắc chân thực.

 

Tuy nhiên camera trước 5 MP có một chút đáng thất vọng bởi hình ảnh chụp được có độ nét chưa cao. Các ứng dụng camera cho phép người dùng có thể thay đổi mức độ hóa trang trên hình ảnh được chụp bởi camera trước, cơ bản loại bỏ những nhược điểm trên khuôn mặt.

 

Hiệu suất

 

Bộ vi xử lý Snapdragon 801 cùng với RAM 2GB đã cung cấp cho One (E8) một nguồn năng lượng dồi dào, có thể làm việc một cách hoàn hảo mà không có độ trễ khi chơi các game Real Racing 3 và Shadowgun.  Điểm số mà One (E8) ghi được trong tiêu chuẩn An Tu Tu và Quadrant lần lượt là 37.321 và 23.513, rất gần với điểm chuẩn của One (M8).

 

Bảng điểm chuẩn khá cao của One (E8)

Bảng điểm chuẩn khá cao của One (E8).

 

Thời gian pin của máy là 9 giờ và 7 phút ít hơn so với những chiếc máy tiền nhiệm. Có một chế độ tiết kiệm điện năng rất hữu ích và bạn có thể sử dụng nó trong trường hợp muốn duy trì pin trong một ngày mà không cần sạc.

Samsung Galaxy Tab 3 7.0 (SM-T210) (Dual-core 1.2GHz, 1GB RAM, 8GB Flash Driver, 7 inch, Android OS v4.1) WiFi Model

Samsung Galaxy Tab 3 7.0 (SM-T210) (Dual-core 1.2GHz, 1GB RAM, 8GB Flash Driver, 7 inch, Android OS v4.1) WiFi Model

1.700.000 VNĐ

Samsung Galaxy Tab 3 7.0 (SM-T210) (Dual-core 1.2GHz, 1GB RAM, 8GB Flash Driver, 7 inch, Android OS v4.1) WiFi Model

1.700.000 VNĐ

Thông tin thêm về Samsung Galaxy Tab 3 7.0 (SM-T210) (Dual-core 1.2GHz, 1GB RAM, 8GB Flash Driver, 7 inch, Android OS v4.1) WiFi Model

Grip tay tốt nhất

Mỏng hơn cho phù hợp thoải mái trong tay

Bạn sẽ cảm thấy an toàn khi nắm GALAXY Tab 3 trong lòng bàn tay của bạnMỏng hơn và hẹp hơn, GALAXY TAB mới 3 là một phù hợp tốt hơntrong khi vỏ mỏng hơn, đảm bảo bạn  thêm màn hình để liên lạc và hoạt động để lợi thế của bạnNhẹ hơn để khởi động, GALAXY Tab mới 3 đặt thoải mái của bạn  vị trí hàng đầu

Khả năng sử dụng mạnh mẽ

Thiết bị hữu ích với công nghệ up-to-date

Điện thoại di động này không né tránh sức mạnhĐược trang bị với một GHZ xử lý Dual Core 1.2,  có thể xử lý bất cứ thứ gì bạn yêu cầu nó làm - thông suốt,nhanh chóng  chuyên nghiệpThưởng thức sự tiện lợi của hai máy ảnh (MP/1.3 MP) cho chat videochụp ảnh của người khác hoặc thậm chí hình ảnh hoàn hảokhung của mìnhTrình duyệt web chưa bao giờ được dễ dàng hơn, nhanh hơn hoặc đáng tin cậy hơn với các kết nối kết nối, Channel. Lướt đi và thưởng thức truyền dữ liệu nhanh chóng và dễ dàng.

Tổng số dịch vụ đa phương tiện

Giải trí hoàn toàn không giới hạn

Video Hub là video cá nhân của bạn cửa hàng hướng dẫn khách - 1.000 + tiêu đề và đếm - hầu như không có thời gian chờ đợi trong quá trình tải tiến bộ để bạn có thể thưởng thức các nội dung video ngay lập tứcQuên lugging xung quanh chồng sách Để thuận tiện tốt nhất và sự hài lòngMusic Hub cung cấp một cửa hàng âm nhạc đầy đủ tải với giai điệu yêu thích của bạn. Trò chơi Hub, bạn đ
i đến nguồn cho phí bảo hiểm  nhiều người chơi trò chơi, cho phép bạn nhảy vào hành độngbất cứ lúc nàobất cứ nơi nào bạn đang có

Oppo R5

Oppo R5

5.300.000 VNĐ

Oppo R5

5.300.000 VNĐ

Thông tin về sản phẩm:
 
 

Đánh giá OPPO R5

Thiết kế

Mỏng 4.85 mm. Đó không chỉ là con số ấn tượng mà còn là một nỗ lực, cải tiến rất lớn của hãng điện thoại Oppo khi đưa R5 trở thành chiếc điện thoại mỏng nhất thế giới tại thời điểm ra mắt. Cùng với khung thép không gỉ khá cứng cáp và mang lại cảm giác cao cấp. Trong khi đó, mặt lưng được làm bằng hợp chất nhựa và gốm hỗ trợ tản nhiệt tốt, hạn chế bám dấu vân tay. Nhờ đó, máy luôn sạch sẽ và sẵn sàng hỗ trợ bạn sử dụng máy liên tục, cường độ làm việc cao.

 

Độ mỏng ấn tượng giúp máy gọn gàng hơn, nhất là với màn hình lớn. Máy không cấn khi bạn bỏ túi, cầm tay thao tác. Tuy nhiên các cạnh vẫn được làm vuông vức với các cạnh thẳng cùng các mép cứng cáp mà không bo tròn như iPhone 6 có thể làm người dùng có bàn tay nhỏ có cảm giác cấn tay khi sử dụng bằng một tay.

 

Màn hình

Màn hình AMOLED 5.2 inch, Full HD với mật độ điểm ảnh 423 ppi, cực kỳ sắc nét. Màn hình mở rộng góc nhìn đến 180 độ cho phép bạn xem hình ảnh rõ nét, màu sắc gần như không thay đổi đáng kể ở góc nhìn ngang. Kết hợp cùng camera 13 MP, người dùng một kính ngắm rõ nét, giàu cảm xúc, phản ánh chân thực màu sắc, ánh sáng của khung ảnh. Nhờ đó, người dùng có thể tạo ra những tấm ảnh đẹp, như ý.

 

Kích thước màn hình rộng giúp bạn xem phim, chơi game thoải mái hấp dẫn hơn. Độ phân giải cực cao sẽ khiến bạn hài lòng khi xem ảnh trên máy. Bạn có thể phóng to những tấm ảnh dung lượng cao mà vẫn có thể thưởng thức độ mịn màng, sáng rõ của màn hình. Chất lượng màn hình công nghệ AMOLED đã được chứng minh mang lại màu sắc tốt hơn, giàu chi tiết hơn. Đồng thời, khả năng hiển thị ngoài trời tốt cũng giúp bạn sử dụng máy thuận tiện bất cứ đâu, bất cứ lúc nào.

 

Hiệu năng

Sử dụng cấu hình Snapdragon 615 lõi 8, RAM 2 GB cho hiệu năng mạnh mẽ cùng khả năng tiết kiệm năng lượng vượt trội. Oppo R5 là sự cải tiến vượt bậc so với người tiện nhiệm R1. Nếu người anh em R1 chỉ sở hữu cấu hình 4 nhân, thuộc phân khúc tầm trung, cấu hình ở mức trung bình thì R5 ra mắt như một chiến binh đầy mạnh mẽ khi là đại diện đầu tiên của Oppo được trang bị cấu hình 8 nhân của Qualcomm, 64 bit. Cùng với đó là hệ thống tản nhiệt mới mẻ giúp máy làm việc mát mẻ hơn, hiệu quả và bền bỉ hơn.

 

Những công nghệ, linh kiện được trang bị cho máy đều giúp R5 tiết kiệm năng lượng. Nhờ vậy, chỉ với dung lượng 2000 mAh, R5 vẫn duy trì thời gian làm việc ấn tượng. Công nghệ sạc nhanh VOOC 2.0 nổi tiếng giúp máy được sạc đầy 75% trong vòng 30 phút.

 

Nếu bạn tìm kiếm một chiếc máy hiệu suất làm việc nhanh, hoạt động bền bỉ, không giật lag và không “kén” bất cứ ứng dụng hay game nặng nào, R5 chắc chắn sẽ khiến bạn hài lòng. Thử cài đặt những game hạng nặng và bắt đầu cảm nhận sự mượt mà, trơn tru và khác biệt của một cỗ máy “chiến binh” R5.

Máy trang bị đầy đủ những kết nối Wifi, 3G, Bluetooth... để bạn trải nghiệm dễ dàng hơn, thú vị hơn. 

 

Camera

Không phải là đặc tính nổi bật nhất của R5, nếu so với thiết kế và cấu hình nhưng camera 13.0MP với hàng loạt tính năng và công nghệ hỗ trợ là một điểm sáng bạn không thể bỏ qua. Rất nhiều hình ảnh đẹp, ấn tượng được tạo ra từ những chiếc camera của Oppo trong thời gian qua đủ để bạn trông chờ R5 sẽ đáp ứng được kỳ vọng của bạn vào một smartphone chụp ảnh tốt. Tốc độ chụp ảnh nhanh, sắc nét và khả năng chụp ảnh liên tục giúp bạn thoả sức sáng tạo. Máy cũng chụp ảnh tốt trong điều kiện thiếu sáng, trời âm u hay ánh sáng phòng.

Camera trước 5MP, góc rộng đến 80 độ sẽ giúp bạn chụp ảnh tự sướng nhóm dễ dàng hơn cũng như hậu cảnh rộng hơn, mang đến những tấm ảnh lung linh, đặc sắc.

Đẹp, mỏng 4.85mm, mạnh mẽ, chụp ảnh đẹp, công nghệ sạc nhanh ấn tượng và hệ thống tản nhiệt mới mẻ của Oppo là những điều chỉ có R5 mang đến cho bạn. Những trải nghiệm mới mẻ và còn ấn tượng hơn nữa đang chờ bạn khám phá. 


 

Oppo R5 – Smartphone mỏng nhất thế giới

Hiện nay, các nhà sản xuất smartphone đều ép mỏng điện thoại, lấy đó như một tiêu chuẩn của cái đẹp. Oppo cũng không ngoại lệ, nhà sản xuất điện thoại đến từ Trung Quốc trình làng Oppo R5 với chiều dày 4.85mm hấp dẫn và quyến rũ chiếm danh hiệu điện thoại thông minh mỏng nhất thế giới. 

Các thông số kỹ thuật của Oppo R5 cũng khiến nó độc đáo ít nhất ở thời điểm hiện là điện thoại thông minh đầu tiên và duy nhất sử dụng chip xử lý tầm trung Qualcomm Snapdragon 615 với 1.5GHz octa-core, 64-bit, và đây là xu hướng mà Android hướng trong vài năm tới, cùng 2GB RAM, 16GB dung lượng lưu trữ, camera 13-megapixel, màn hình hiển thị 1080p AMOLED 5,2-inch.

Những điểm cộng:

Đầu tiên là camera 13MP của Oppo R5 với cảm biến Sony IMX214, chức năng giống như Oppo Find 7 và Motorola Nexus 6. Tôi yêu giao diện chụp hình của Oppo R5 vì đơn giản và dễ sử dụng hơn với nhiều tuỳ chọn từ chụp hình.  Đặc biệt, khả năng chụp ảnh RAW cho người dùng những bức ảnh với chất lượng hình ảnh tốt hơn. Thử nghiệm thực tế cho thấy Oppo R5 lấy nét nhanh trong nhiều điều kiện ánh sáng khác nhau. Pure Image 2.0 mới cho chất lượng chụp thiếu sáng tốt hơn người tiền nhiệm. Hình ảnh chụp có chất lượng tốt với độ sắc nét cao tuy nhiên màu sắc hơi rực so với thực tế. Tuy nhiên, ở chế độ HDR, sự tương phản hình ảnh biến mất và cân bằng trắng, mặc dù thường là điểm mạnh đôi khi làm cho hình ảnh của bạn có vẻ hơi quá lạnh.

Oppo trang bị cho át chủ bài của mình màn hình màn hình AMOLED 423ppi, 5.2-inch, độ phân giải 1080p. Đây là một màn hình đẹp tươi sáng và rực rỡ, màn hình hiển thị tuyệt đẹp không kém Samsung Galaxy S5. 

 

Với độ dày chỉ 4.85mm Oppo R5 rõ ràng là smartphone mỏng nhất thế giới bạn từng nhìn thấy (Đó là không kể các vết lồi của camera, có thêm một vài milimet). Máy có thiết kế nguyên khối với phần khung sườn được làm bằng thép không rỉ chỉ mỏng 4 mm, phần khung này được hoàn thiện thủ công sau khi cắt CNC để có chất lượng tốt nhất. Phần khung sườn này được vát cạnh và làm bo tròn nhẹ để giúp cầm không cấn tay nhưng do quá mỏng nên người dùng khó có thể cảm nhận được.

Tương tự N3, R5 cũng chạy chạy hệ điều hành Android với nền tảng Color OS 2.0 hoạt động khá trơn tru. Điểm cộng ở đây là bộ vi xử lý cho thao tác nhanh hơn, sự đơn giản của màn hình chủ, thanh thông báo thông minh, menu cài đặt nhanh. Có một sự phiền toái khi sử dụng R5 là bạn phải mất thời gian dài bấm nút menu điện dung để thấy danh sách các ứng dụng đang chạy.

 

Những điểm  trừ:

Vì quá mỏng nên Oppo R5 không có jack cắm tai nghe 3.5mm là một thiếu sót khá lớn. Nếu bạn dùng đôi tai nghe Bluetooth thì người dùng sẽ kết nối tai nghe thông qua cổng microUSB ở phía dưới bằng giắc chuyển đi kèm theo máy. và nếu bạn di chuyển thường xuyên đây là một bất tiện.

Oppo R5 chỉ có duy nhất phiên bản 2GB RAM, 16GB dung lượng lưu trữ, không có thẻ nhớ mở rộng. Điều đó ít nhiều ảnh hưởng đến khả năng lưu trữ nếu bạn muốn thích những game 3D nặng trên Play Store hay những bộ phim HD. Nếu bạn mua cho mình một Oppo R5 thì phải mua kèm ổ đĩa flash microUSB sẽ vô cùng tiện dụng cho việc lưu trữ nhạc và phim ảnh.

ColorOS giao diện tùy chỉnh độc quyền của Oppo với Android 4.4.4 Kit-Kat, tuy nhiên tôi cảm thấy theme mặc định của nó là phần nào giống như Huawei Ascend Mate7 với các biểu tượng không đẹp lắm. Hơn nữa, trong tương lai gần R5, chưa thể được cập nhật  Android 5.0 Lollipop.

Một điểm trừ nữa là thời lượng pin chỉ 2000mAh pin của R5, rõ ràng là khá nhỏ do kích thước quá mỏng của chiếc điện thoại. Tuy được trang bị sạc nhanh nhưng bạn sẽ phải sạc điện thoại của bạn trong suốt cả ngày.

 

Bạn có nên mua không?

Với độ mỏng 4.85mm, buộc camera trên R5 phải lồi lên khá nhiều, pin là khá nhỏ. Không có giắc cắm tai nghe. Đây chỉ là những hạn chế nhỏ nhặt tuy nhiên có thể khiến người dùng khó chịu. May mắn là phần cứng của R5 thuộc dạng đỉnh cao, rất tinh tế, thời trang và hoàn thiện tốt.Nhưng nếu bạn thực sự, thực sự thích điện thoại này như tôi, bạn hãy mua đừng do dự. 

Những tính năng ưu việt của Oppo R5

 

Những tính năng ưu việt của Oppo R5

Một trong những hãng điện thoại đang làm mưa làm gió hiện trong giới smartphone không thể nào không nhắc tới Oppo. Gần đây hãng này đã cho ra mắt dòng smartphone Oppo R5 với kiểu dáng sang trọng đẳng cấp không kém iPhone.

 

 

Bất chấp nỗ lực giành lấy thương hiệu smartphone mỏng nhất của Samsung hay Apple, Oppo thực sự đã khiến khán giả “choáng” với độ mỏng 4,85mm – là chiếc điện thoại mỏng nhất thế giới hiện nay, mỏng hơn 30% so với iPhone 6

 

 

Nếu như kim loại Nhôm thường được sử dụng trong hầu hết các thiết kế của các dòng điện thoại khác, thì nay Oppo có khung được làm bằng thép, khiến chiếc điện thoại trở nên vững và chắc chắn hơn bao giờ hết.

 

Với màn hình full HD 5.2 inch, 2GB RAM, và 16GB dung lượng lưu trữ, tha hồ cho chúng ta cài đặt một loạt các ứng dụng trò chơi, và các tiện ích thú vị khác. Bên cạnh đó với màn hình hiển thị độ phân giải 1080 p, cho hình ảnh sắc nét với chất lượng sánh ngang bằng Samsung galaxy S5.

Một màn hình Supper AMOLED, trong đó sử dụng các điểm phát xạ lớn hơn đèn nền – tương tự như các màn hình LCD. Điều này giúp giảm tương phản và độ chính xác màu khá tốt.

 

Oppor R5 được trang bị một camera khá mạnh mẽ. Máy ảnh sau 13 – megapixel có đèn flash LED, và một camera trước 5 –megapixel cho chất lượng ảnh khá tốt dù không sánh ngang hàng với top những điện thoại chụp ảnh tốt nhât trên thị trường hiện nay.

Camera của Oppo sử dụng Sony IMX24,  một cảm biến 1/3,06 inch và có một ống kính tiêu cự 2.0. Đây là một sự kết hợp tương đối hoàn hảo.

 

 

Tuy có kích thước mỏng nhất, nhưng thời lượng pin của Oppo R5 cũng được đánh giá tương đối cao. Thời lượng pin của R5 đạt khoảng 2000mAh đơn vị, trong khi đó đối với một số điện thoại khác con số này cao hơn tương đối ví dụ với Samsung Galaxy S5 có pin 2800mAh,  Xperia Z3 khoảng 3200mAh và LG G3 khoảng 3000mAh. Nhưng thời lượng của Oppo R5 cũng có thể kéo dài 8 giờ.

 

Như vậy, những ưu điểm vượt trội như vậy, Oppor R5 xứng đáng là một trong những smartphone có sức ảnh hưởng nhất hiện nay.

Đánh giá sản phẩm oppo R5

Oppo R5 là điện thoại mỏng nhất thế giới hiện nay

 

Thông số kĩ thuật:

·                                 Màn hình:                          Full HD, 5.2", 1080 x 1920 pixels

·                                 CPU:                                Snapdragon 615, 8 nhân, 1.5 GHz

·                                 RAM:                                2 GB

·                                 Hệ điều hành:                   Android 4.4 (KitKat)

·                                 Camera chính:                  13 MP, Quay phim FullHD 1080p@60fps

·                                 Camera phụ:                     5 MP

·                                 Bộ nhớ trong:                    16 GB

·                                 Thẻ nhớ ngoài:                  Không

·                                 Dung lượng pin:                2000 mA

 

Thiết kế:

Oppo R5 là một chiếc điện thoại mỏng dính. Oppo R5 có một khung bằng thép, đó là một việc tốt hơn và mạnh mẽ hơn. Nó chạy xung quanh các cạnh của điện thoại. Mặt sau của nó vẫn là nhôm cũ tốt.Nó chắc chắn cảm thấy mỏng nhưng không hoàn toàn cảm thấy thoải mái trong tay. Để thiết kế mỏng Oppo đã phải cắt giảm các jack cắm tai nghe 3.5mm của R5. Thay vào đó, bạn sẽ có được một bộ chuyển đổi trong hộp là các khe vào cổng Micro USB và kết thúc bằng một jack bình thường.Điều này gây khó chịu trong một số trường hợp như bạn không thể nghe nhạc trong khi bạn sạc pin. Một vấn đề khác mà có thể đổ lỗi cho các thiết kế siêu mỏng là thiếu một khe cắm thẻ nhớ. Các bộ nhớ trong 16GB là đủ để cài đặt một loạt các ứng dụng và trò chơi, nhưng việc thiếu bộ nhớ mở rộng và một jack cắm tai nghe chuẩn là đủ để tạo ra một chiếc điện thoại khá nghèo cho phương tiện truyền thông.

 

Màn hình:

Oppo R5 có một màn hình 5,2-inch, kích thước tương đương điện thoại 2014. Oppo R5 có một màn hình hiển thị độ phân giải 1080p. Kích thước màn hình rộng giúp bạn xem phim, chơi game thoải mái hấp dẫn hơn. Độ phân giải cực cao sẽ khiến bạn hài lòng khi xem ảnh trên máy. Bạn có thể phóng to những tấm ảnh dung lượng cao mà vẫn có thể thưởng thức độ mịn màng, sáng rõ của màn hình. Chất lượng màn hình công nghệ AMOLED đã được chứng minh mang lại màu sắc tốt hơn, giàu chi tiết hơn. Đồng thời, khả năng hiển thị ngoài trời tốt cũng giúp bạn sử dụng máy thuận tiện bất cứ đâu, bất cứ lúc nào.

 

Hiệu suất:

Trong khi Oppo R5 có một thiết kế đáng để so sánh nhất thì bộ vi xử lý của nó lại khiêm tốn hơn bao giờ. Nó có bộ xử lý Snapdragon 615, model tầm trung trong Qualcomm mới 64-bit line-up.

 

Camera:

Oppo R5 có một thiết lập máy ảnh khá mạnh mẽ. Có một máy ảnh 13-megapixel ở mặt sau phù hợp với một đèn flash LED và một camera phía trước. Camera trước 5MP, góc rộng đến 80 độ sẽ giúp bạn chụp ảnh tự sướng nhóm dễ dàng hơn cũng như hậu cảnh rộng hơn, mang đến những tấm ảnh lung linh, đặc sắc.

 

Tuổi thọ pin:

Do thiết kế mỏng nên oppoR5 có dung lượng pin khiêm tốn. Nó có một đơn vị 2000mAh, đó là dung lượng ít hơn hầu hết các điện thoại 5-inch như Samsung Galaxy S5 có một pin 2800mAh, Xperia Z3 một 3100mAh một và LG G3 một pin 3000mAh. Những công nghệ, linh kiện được trang bị cho máy đều giúp R5 tiết kiệm năng lượng. Nhờ vậy, chỉ với dung lượng 2000 mAh, R5 vẫn duy trì thời gian làm việc ấn tượng. Công nghệ sạc nhanh VOOC 2.0 nổi tiếng giúp máy được sạc đầy 75% trong vòng 30 phút.

 

Nhận xét chung:

Đây là một chiếc điện thoại đẹp với thiết kế mỏng nhưng tạo cảm giác mạnh mẽ. Camera sắc nét và có những bức ảnh đẹp. Màn hình rộng, độ phân giải cao. Tuy thiết kế mỏng tạo ra rất nhiều lợi nhưng nó cũng tạo ra cho người dùng rất nhiều bất tiện như khi nghe nhạc.

Đánh giá về chiếc điện thoại siêu mỏng Oppo R5

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

Chiếc điện thoại siêu mỏng Oppo R5, dày 0,19 inch (4.85mm) vừa được giới thiệu vào cuối tháng Mười đã nhanh chóng đươc công nhận là chiếc điện thoại thông minh mỏng nhất thế giới hiện nay-một thiết bị cầm tay thanh lịch, cực kì ấn tượng, rõ ràng là có thể làm hài lòng những người đặt tính thẩm mỹ làm yếu tố hàng đầu khi lựa chọn một chiếc điện thoại thông minh. Để làm cho sản phẩm hoàn mỹ, Oppo đã trang bị cho chiếc R5 chip Snapdragon 615 64 bit, bộ nhớ RAM 2GB và một bộ đôi cảm biến camera 13MP/5MP.

Vậy thì làm thế nào mà sự kết hợp giữa sự thanh lịch và phần cứng thuộc top tầm trung lại có thể làm cho Oppo R5 trở nên khác biệt? Chúng ta hãy cùng kiểm tra một số tính năng nổi bật của sản phẩm.

 

THIẾT KẾ

Một chiếc smartphone tinh tế cho những ai thích phong cách nổi bật.

 

Không thể phủ nhận rằng chiếc Oppo R5 mang lại cho người dung cảm giác hài long khi ngắm nhìn sản phẩm.Nhà sản xuất không chỉ dựa vào tính thẩm mỹ đến từ độ mỏng của sản phẩm mà còn thành công trong việc chế tạo thủ công nắp lưng và khung kim loại phủ bạc mờ cực kì đẹp mắt kết hợp với viền nhựa trắng không bóng. Quả thực, R5 trông giống như một chiếc điện thoại cao cấp được hoàn thiện tốt; có thể nhiều người lo ngại các vấn đề về độ mỏng của sản phẩm, tuy nhiên R5 hoàn toàn không dễ dàng bị cong, vênh.Giống như nhiều thiết bị cầm tay nhỏ gọn được giới thiệu trong những ngày gần đây, R5 cũng có một camera nhô ra phía sau, tuynhiên, nó được đặt trong một khung hình chữ nhật phình ra, trông rất là độc đáo, tuy nhiên, nếu đây là một đặc điểm mới xuất hiện trên các smartphone hiện đại thì điều này sẽ không phải là vấn đề lớn với người dùng.

Với kích thước 5,86x2,93x0,19 inch (148,9 x74,5x4,85mm) và nặng 5,47oz (155 g), R5 sẽ không làm bạn cảm thấy khác biệt khi cầm sản phẩm trên tay, so với các thiết bị cầm tay cao cấp khác trên thịt rường-kiểu dáng của R5 rất phù hợp với bàn tay của người dùng và trong khi thiết kế thanh mảnh của R5 có thể làm cho người dung cảm thấy bớt cồng kềnh nhưng R5 thực tế vẫn có trọng lượng tương đương với các dòng điện thoại truyền thống khác. Thao tác với nút nguồn và điều chỉnh âm lượng rất dễ dàng vì cả hai đều được đặt ở vị trí thoải mái, bên phải của khung sườn kim loại và trong khi phản hồi của khách hàng không thực sự cảm thấy thoải mái về vấn đề này, họ vẫn cảm thấy rằng các phím rất dễ sử dụng và không gây lúng túng cho người dùng.

Do những hạn chế về kích thước, Oppo đã không thể trang bị jack cắm tai nghe 3.5mm trên thiết bị và một loa chuyên dụng cho âm thanh – mỗi tai nghe của R5 đóng vai trò như là một chiếc loa. Việc thiếu các thành phần này thực sự làm cho sản phẩm trở nên hài hòa và thống nhất vì những lưới tản nhiệt thừa thải và các khe hở sẽ làm gián đoạn những đường nét rắn chắc nguyên khối của R5. Thay vào đó, R5 đi kèm với tai nghe độc quyền của riêng mình, được kết nối qua cổng micro USB.

 

HIỂN THỊ

Mạnh mẽ và sắc nét, tuy nhiên, chưa được chính xác.

 

Oppo R5 được trang bị màn hình 5.2 inch với độ phân giải FullHD 1920 x 1080, mật độ điểm ảnh là 424 ppi, cho chúng ta một hình ảnh rõ ràng và sắc nét. Tuy nhiên các tấm nền sử dụng công nghệ AMOLED cho hình ảnh sống động và mạnh mẽ cũng có những bất lợi của nó – làm cho màu sắc bị sai lệch. Mức độ sáng của R5 nằm trong khoảng tối thiểu từ 2 nit (đơn vị đo độ sang màn hình) đến tối đa là 339, có thể
khiến chúng ta cảm thấy thoải mái khi xem màn hình ở trong sân tối nhưng sẽ là vấn đề lớn khi ở ngoài trời nắng.
Nhiệt độ của màu màn hình đo được ở mức 8011 độ K, khá cao so với mức tham chiếu là 6.500 độ K. Điều đó, kết hợp với công nghệ tái tạo màu sắc dường như nghiêng, kết quả làm cho hình ảnh trông lạnh lẽo và “xanh xao, nhợt nhạt.” Và đây cũng là những đặc trưng của màn hình AMOLED về khả năng “quá bão hòa màu sắc”.

Đánh giá về chiếc điện thoại siêu mỏng Oppo R5 (Bài 2)

Giới thiệu Oppo R5

 

 

 

Ưu điểm: Siêu mỏng và kiểu dáng vô cùng khỏe khoắn. Màn hình AMOLED sắc nét và sống động. Máy ảnh tuyệt vời.

Nhược điểm: Khả năng kết nối mạng của Mỹ kém. Đôi khi hoạt động chậm chạp.

Lợi ích: Với kiểu dáng cao cấp và mỏng tới không tưởng, Oppo R5  (Unlocked)  có thể coi là điện thoại thông minh Android ấn tượng nhất về mặt hình thức mà bạn hiện giờ. Mặc dù tất cả vẻ đẹp đó lại phải đánh đổi bởi một vài hạn chế về mặt hiệu suất hoạt động.

Có một vài điều hết sức kì diệu khi sở hữu một chiếc Oppo R5, bạn sẽ tự hỏi một chiếc điện thoại mỏng tới không tưởng sẽ hoạt động như thế nào. Nó gợi lại những ký ức về Motorola Razr phiên bản gốc, nhưng lại có cảm giác nó là sản phẩm thuộc vể tương lai, đúng là giống như một cuộc hành trình trong một bộ phim khoa học viễn tưởng. Chiến thắng này của thiết kế sẽ gây ấn tượng ngay cả khi chiếc điện thoại hoàn chỉnh về chức năng -may mắn thay, Oppo R5 không phải như vậy. Và ở giá 499 đô la mở khóa, chiếc điện thoại có giá phải chăng một cách đáng ngạc nhiên đối với một chiếc điện thoại xinh đẹp được làm thủ công. Tuy nhiên, bạn cũng nên cân nhắc cẩn trọng khi quyết định mua chiếc điện thoại này. R5 không có băng LTE rất quan trọng đối với T-Mobile và AT & T, hiệu suất chậm so với một số đối thủ cạnh tranh. Tôi có thể sống với hiệu suất hơi chậm, nhưng sự thiết hụt dữ liệu đối với một chiếc di động tốc độ cao là không thể lờ đi. R5 có thiết kế mảnh hơn bất cứ loại điện thoại nào, thích hợp cho những người coi trọng form dáng hơn là chức năng. Nó đáng để xem xét, nhưng bên cạnh đó còn có Google Nexus 5 với giá 385 bảng tại Amazon lại có giá trị tốt hơn, Motorola Moto X cũng cung cấp kỹ thuật ổn hơn và thiết kế tùy biến trong khi ở cùng một mức giá như R5 (Unlocked).

 

Thiết kế, tính năng và hiệu suất mạng.

Nếu bạn có bất kỳ nghi ngờ gì về các sườn thiết kế của các hãng sản xuất điện thoại đang lên của Trung Quốc như Oppo, R5 sẽ có thể giúp bạn tin tưởng. Với kích cỡ 5,86-2,93-0,19 inch (HWD) và nặng 5.47 ao-xơ, R5 là một trong những điện thoại mỏng nhất thế giới-danh hiệu gần đây bị chiếm ngôi bởi Meizu aussi - một công ty khác của Trung Quốc, và nó cũng là một trong những điện thoại có kiểu dáng đẹp nhất. Một cách khách quan, R5 là mỏng hơn so với Galaxy S5 $ 509,52 T-Mobile (0,31 inch) 30%. Ấn tượng hơn nữa, Oppo lập nên kỳ tích đó là vận hành mà không ảnh hưởng đến tính toàn vẹn cấu trúc của điện thoại. Với một khung thép công nghiệp và cấu trúc kín gió chất lượng, R5 hoàn toàn không thể bị uốn cong. Có một camera phình nhẹ ở phía sau, nhưng điều đó chỉ có một chút khó coi và hoàn toàn có thể  chấp nhận được.

Chạy xung quanh các cạnh của R5, bạn sẽ nhận thấy một thiếu sót đáng chú ý: Điện thoại này mỏng tới mức không có chỗ cho một giắc cắm tai nghe 3.5mm truyền thống. Nút power và volume nằm dọc theo cạnh phải, với một cổng USB siêu nhỏ đơn độc ở phía dưới. Có một bộ chuyển đổi từ cổng USB siêu nhỏ sang 3.5mm để kết nối với tai nghe của bạn, nhưng điều này có nghĩa là bạn sẽ không thể cùng lúc sạc điện thoại và sử dụng tai nghe. Cá nhân tôi không nghĩ rằng nó là một bất tiện lớn; chỉ đơn giản dùng bộ chuyển đổi để kết nối với tai nghe yêu thích của bạn hoặc dùng một cặp Bluetooth.

 

 

Các mép vát bao quanh màn hình 5.2 inch nằm ở phía cạnh rộng hơn, chứa một phần các nút điều hướng dưới màn hình. Bảng điều khiển 1080p AMOLED sắc nét (423 ppi), có góc xem gần 180 độ, và có độ sáng hơn đáng kể so với Motorola Moto X. Màu sắc khá ổn của AMOLED thể hiện rõ hơn trên R5, mặc dù, màu sắc của nó chưa thực sống động như thật. Tôi muốn xếp hạng nó nằm trên màn hình Moto X, nhưng ở dưới màn hình tươi sáng và linh hoạt của Galaxy S5. Tai nghe tăng gấp đôi như một loa trung bình kiếm lời từ định hướng hướng về phía trước.

Bán mở khóa, R5 hỗ trợ GSM (850/900/1800 / 1900MHz), UMTS (850/900/1900 / 2100MHz) và LTE (Bands 1, 3 và 7) mạng. Điều đó có nghĩa là, ở Mỹ, nó còn thiếu sự hỗ trợ cho mạng HSPA T-Mobile + 42 và LTE Band 4 , cũng như AT & T Band 4 và 17 LTE. Điều này làm cho nó gần như không khởi động trên AT & T, tôi phát hiện ra tốc độ cao nhất khoảng 5Mbps khi download và 1Mbps khi tải lên, nhưng trung bình dao động khoảng 3Mbps khi tải xuống và 0.5Mbps khi tải lên . Tình huống không được khả quan hơn cho khách hàng của T-Mobile. Tôi thấy tốc độ nhanh hơn một chút khi xét tổng thể, nhưng R5 không bao giờ vượt quá mốc 10Mbps. Đó là những gì bổ sung thêm cho việc trải nghiệm lướt web trên 1 chiếc di động 3G di động, đó là một đánh đổi khá lớn đối với khách hàng Mỹ.

Xung quanh lựa chọn kết nối băng tần kép 802.11b / g / n Wi-Fi, GPS, và Bluetooth 4.0. R5 không có vấn đề kết nối với một điểm truy cập 5GHz hoặc tai nghe Jawbone Era Bluetooth.

Hiệu suất và Android

R5 là thiết bị đầu tiên chúng tôi đã nhìn thấy bao bì Qualcomm's octa-core 1.5GHz Snapdragon 615 SoC, kết hợp với 2GB RAM. Nó tránh kiến trúc chip Krait tùy chỉnh , thay vào đó sử dụng thiết kế Cortex-A53 của ARM. Lý do ở đây rất đơn giản vì đó là không cần thiết: khách hàng Trung Quốc yêu cầu Qualcomm's octa-core và 64-bit chip. Tính đến bây giờ, không có lợi ích rõ ràng để sử dụng chip 64-bit, vì vậy nó gần như hoàn toàn thỏa mãn các thị trường phương Đông. Trong các tiêu chuẩn hệ thống, R5 đứng sau Snapdragon 801 và 805 trên mọi tiêu chí, nhưng vượt trội hơn các thiết bị tầm trung sử dụng Snapdragon 400 SoC phổ biến.

 

Adreno 405 GPU đang nổi lên với tỷ lệ khung hình đáng nể, lại đặt giữa thiết bị 801 và 400. Các trò chơi như Asphalt 8 trông tốt, nhưng một khi bạn xài hết các tùy chọn đồ họa, dự kiến nó sẽ giảm khung hình và hiệu suất không nhất quán. Tôi nhận thấy rằng sau khoảng 10 phút chơi GTA: San Andreas, R5 đã rất nóng khi chạm vào, nhưng tôi chưa từng gặp bất kỳ vấn đề tắt máy hay nhiệt điện hoặc các vấn đề liên quan. Nhìn chung, hệ thống định vị cảm giác vận hành trơn tru, nhưng các ứng dụng không chạy ngay lập tức nên thường gây ra một chút sự bực bội do chậm trễ.

Giống như các N3 kỳ quặc, R5 chạy Android 4.4 với vỏ  ColorOS Oppo nặng tay. Nó loại bỏ các ngăn kéo ứng dụng và thêm một tấn tùy chọn chủ đề để tùy biến giao diện và cảm giác trên Android. Cá nhân tôi không quan tâm cho việc thay đổi mang tính thẩm mỹ, nhưng nếu bạn thích hí hoáy với các chủ đề, Oppo Làm cho nó dễ dàng và đơn giản hơn. Các tinh chỉnh hữu ích cho hệ điều hành bao gồm hỗ trợ ngôn ngữ cơ thể và các tùy chọn tiết kiệm pin. Cái thứ nhất cho phép bạn làm những việc như chạm 2 lần liên tiếp để khởi động, trong khi các tùy chọn thứ 2, cho phép bạn cắt giảm các chức năng và kết nối để kéo dài pin hơn

Trong một kiểm tra pin, chúng tôi xem một đoạn video trên YouTube trên HSPA+ với độ sáng màn hình tối đa, các R5 kéo dài trong 4 giờ, 53 phút. Đó là một kết quả mạnh mẽ và tốt hơn so với 4 giờ 33 phút của iPhone 6, nhưng ghi nhớ rằng  mạng HSPA không phải là mạng tiêu tốn nhiều năng lượng như LTE, mạng mà sử dụng để kiểm tra hầu hết các điện thoại khác.

Trong 16 GB lưu trữ, 11.5GB có sẵn. Không có  nhiều sự tải trước ở đây, chủ yếu là các ứng dụng Oppo cho việc lưu trữ và bảo mật điện toán đám mây, với Kingston văn phòng như các ứng dụng lẻ loi của bên thứ ba.

Máy ảnh và kết luận

Oppo sử dụng camera Exmor R IMX214 13-megapixel cảm biến của Sony cho R5, đó là một trong những đặc trưng tương tự giống như các thiết bị như OnePlus One và Google Nexus 6 giá 1,068 đô la trên Amazon. Chúng tôi thực sự thích hoạt động  của camera trên những chiếc điện thoại này, và kết quả cho các điện thoại R5 chủ yếu phản ánh những gì chúng tôi đã thấy ở các điện thoại trước đây. Hình ảnh được tràn ngập chi tiết trong loạt các kịch bản ánh sáng, mặc dù vậy, ảnh vẫn có hạt bụi khi đặt trong điều kiện ánh sáng rất thấp và loại đi rất nhiều chi tiết. Chiếc máy ảnh này thuật tiện để nhanh chóng khởi động và chụp ảnh, thậm chí trong điều kiện ánh sáng kém. Tính năng focus là sự chính xác ấn tượng trong các thử nghiệm của tôi, nhưng cân bằng trắng không nhất quán. Tôi nhận thấy rất nhiều mảng màu hồng trong bức ảnh ánh sáng thấp, trong khi R5 có xu hướng thiếu sáng với các chi tiết bóng.

Độ phân giải video lớn nhất  ở mức 1080p và trông tuyệt vời trong ánh sáng tốt, nhưng bắt đầu bị nhòe đi các chi tiết dưới ánh sáng trong nhà điển hình. Đôi khi các R5 cũng bị săn lùng vì tính năng focus , ngay cả khi chụp cảnh tĩnh. Các mặt trước máy ảnh 5-megapixel có tính năng chụp selfies cho chất lượng trên mức trung bình, nhưng không bằng  camera xoay 16-megapixel của N3.

Các Oppo R5 là một hiện tượng đáng ngạc nhiên của công nghệ, một chiến thắng về thiết kế đẳng cấp nhất. Tôi muốn nói đó là điện thoại thông minh có vẻ bề ngoài ấn tượng nhất Android hiện có bây giờ. Nhưng đối với vẻ đẹp của nó, một số sự nhượng bộ nghiêm trọng làm cho nó khó mà để giới thiệu cho khách hàng Mỹ. Tốc độ truy cập web sẽ bị hạn chế nặng nề khi so với các thiết bị được trang bị LTE như Google Nexus 5 hoặc Motorola Moto X. Hiệu suất, tương tự như vậy, có một sự thua kém ở đây so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Tuy vậy, mức giá 499 đô la, và vẻ ngoài kinh ngạc sẽ đánh lạc hướng được sự chú ý của mọi người, nhưng về mặt chức năng và giá trị, tôi khuyên bạn nên cân nhắc lựa chọn Nexus 5 có giá 350 đô la hoặc Moto X giá 499 đô la. Và nếu bạn đang tìm kiếm một cái gì đó tốt hơn nữa, Editors 'Choice Google Nexus 6 là một điện thoại thông minh mở khóa có màn hình lớn đáng kinh ngạc và một giá trị tốt ở mức giá 649 USD.

Sony Xperia Z3 Compact (Sony Xperia D5833) Green

Sony Xperia Z3 Compact (Sony Xperia D5833) Green

5.000.000 VNĐ

Sony Xperia Z3 Compact (Sony Xperia D5833) Green

5.000.000 VNĐ

Thông tin thêm về Sony Xperia Z3 Compact (Sony Xperia D5833) Green

 

Sony Xperia Z3 Compact không phải là chiếc điện thoại mini tốt nhất mà chúng ta từng thấy, nhưng lại là một trong số những smartphone tốt nhất mà bạn có thể mua. Chiếc Xperia Z3 Compact mới này được trang bị một màn hình HD, vi xử lý lõi tứ mạnh mẽ, và đặc biệt một máy ảnh có độ phân giải lên tới 20.7 megapixel.

Chúng tôi không ngần ngại khẳng định rằng Sony Xperia Z3 Compact là một chiếc smartphone thú vị nhất từng được giới thiệu tại triển lãm IFA 2014. Xperia Z3 kích thước đầy đủ vẫn là một sản phẩm nổi trội nhất, nhưng Sony đã tạo ấn tượng mạnh cho người dùng khi nói rằng hầu hết các tính năng cao cấp từ phiên bản cỡ lớn cũng đều được tích hợp trong phiên bản 4.6-inch nhỏ hơn.

Có thông số kích thước gần tương đương với iPhone 5s, Xperia Z3 Compact được trang bị một màn hình có kích thước 4.6-inch trong một cấu trúc thân máy nhỏ nhắn, mỏng nhẹ. Tuy Sony vẫn tiếp tục áp dụng phong cách thiết kế Omnibalance, và một số người dùng cảm thấy khó chịu với thiết kế hình chữ nhật lớn của Xperia Z2 và Xperia Z3, thì cấu trúc kết hợp một số đường nét cong của Xperia Z3 Compact lại đem lại trải nghiệm sử dụng rất tốt. Nó hoàn toàn vừa vặn khi cầm sử dụng bằng một tay. Thêm vào đó, trọng lượng 129 gam cũng tương đối nhẹ.

 

Lớp kính ở mặt trước và mặt sau của máy đem lại vẻ sang trọng cho Xperia Z3 Compact, và do thân máy có màu đen nên người dùng sẽ khó nhận thấy các vết vân tay hay vết xước trên bền mặt lớp kính. Tất nhiên, bề mặt phẳng nhẵn cũng khiến thân máy khá trơn, nên người dùng sẽ phải chú ý cầm chắc tay hơn để tránh làm rơi điện thoại.

Tuy nhiên, cho dù bạn có chẳng may đánh rơi điện thoại, nhờ các góc màn hình đều đã được gia cố chống xốc nên khả năng "sống sót" của thiết bị là rất cao. Xperia Z3 Compact cũng có khả năng chống nước tương tự đàn anh Xperia Z3, vì thế bạn có thể ngâm chiếc điện thoại này dưới độ sâu 1.5 mét trong nửa tiếng mà chẳng phải lo lắng gì. Người dùng sẽ có thể thỏa mái sử dụng Xperia Z3 trong phòng tắm.

Trong khi Xperia Z3 có viền cạnh bằng kim loại màu bạc, thì Xperia Z3 Compact lại sử dụng chất liệu plastic kém sang trọng hơn. Khe cắm thẻ nano SIM, thẻ nhớ và cổng kết nối microUSB đều nằm bên dưới các nắp đậy kín nhằm tăng khả năng chống nước cho thiết bị.

 

Chúng tôi cũng đánh giá cao khi Xperia Z3 Compact có nhiều màu sắc: đỏ, xanh, trắng và đen; bốn phiên bản màu sắc này đều trông rất sang trọng.

Màn hình hiển thị

Tuy kích chỉ có màn hình kích thước 4.6-inch, nhỏ hơn rất nhiều kích thước 5.2-inch của Xperia Z3, nhưng Xperia Z3 Compact vẫn hiển thị hình ảnh hết sức sống động, nhờ được tích hợp công nghệ Triluminous và X-Reality. Các chi tiết hiển thị sắc nét, sống động. Tuy vậy, tin xấu là độ phân giải của Xperia Z3 Compact bị giảm xuống còn 720p, tương đương mật độ điểm ảnh là 319 ppi.

 

Màu sắc hiển thị sống động trên màn hình, khiến đây là một trong số những màn hình điện thoại sinh động nhất mà chúng tôi từng thấy kể từ Samsung Galaxy S5. Nếu đặt Xperia Z3 Compact cạnh với HTC One Mini 2, bạn sẽ nhận thấy một sự khác biệt rõ ràng trong mức độ sinh động và các gam màu sắc. Mặc dù khó có thể nói cái nào là tốt hơn, chúng ta vẫn phải công nhận Sony luôn dẫn đầu trong công nghệ màn hình hiển thị.

Loa của Xperia Z3 Compact được đặt ở mặt trên cùng của máy và cho chất lượng âm thanh mạnh mẽ. Bạn hoàn toàn có thể thưởng thức âm nhạc trong một căn phòng, hoặc chơi các game hành động với trải nghiệm tốt nhất mà không cần dùng tai nghe. Sony cũng bổ sung công nghệ High-Res Audio cho Xperia Z3 và Xperia Z3 Compact, loại bỏ hoàn toàn những nhiễu âm thanh, đem lại trải nghiệm nghe nhạc tuyệt vời nhất.

Các tính năng

Đúng như kỳ vọng trên một chiếc smartphone cao cấp, Xperia Z3 Compact được trang bị rất nhiều tính năng bổ sung. Đầu tiên, nó hỗ trợ kết nối 4G LTE tốc độ cao và kết nối NFC để liên kết với các thiết bị xung quanh.

Tiếp đó là dịch vụ Sony Media cho phép người dùng xem phim, nghe nhạc trực tuyến. Những người dùng Playstation 4 cũng sẽ cảm thấy hài lòng khi có thể chơi game trực tiếp trên thiết bị tại nhà thông qua tính năng Playstation Remote Play và một tay cầm DualShock.

 

Lifelog là một ứng dụng thể thao thú vị của Sony, có chức năng ghi nhận không chỉ những hoạt động thể thao mà người dùng tham gia mà cả nhiều hoạt động khác nữa. Chẳng hạn bao nhiêu thời gian bạn dành để lướt web, xem phim nghe nhạc và đọc sách, tất cả đều được ghi lại. Lifelog tỏ ra rất hữu dụng nếu bạn muốn thiết lập một thời gian biểu cho các hoạt động hàng ngày.

 

Hiệu năng và thời lượng pin

Khác với các thiết bị smartphone mini của các hãng khác, Sony không hề cắt giảm khả năng xử lý. Sony Xperia Z3 Compact được trang bị vi xử lý lõi tứ Snapdragon 801 mạnh mẽ, đạt tốc độ 2.5GHz, cùng với bộ nhớ RAM 2GB, vì thế bạn sẽ không gặp vấn đề gì khi chạy đồng thời nhiều ứng dụng cùng lúc.

Sony cũng hứa một thời lượng pin lên tới 2 ngày cho mỗi lần sạc, tất nhiên nếu bạn thường xuyên kiểm tra email hoặc tin nhắn, hay chơi game nhiều thì pin sẽ sụt nhanh.

 

Xperia Z3 Compact vẫn đảm bảo đủ pin để người dùng sử dụng thỏa mái trong một ngày. Chúng tôi cũng đã thử xem video trực tuyến qua kết nối WiFi ở độ sáng cực đại, Sony Xperia Z3 Compact chỉ "sống" được trong vòng hơn 5 giờ.

Tính năng chụp ảnh

Tuy kích thước bị thu nhỏ lại nhưng bộ phận máy ảnh vẫn được giữ nguyên giống hệt đàn anh Xperia Z3. Máy ảnh của Xperia Z3 Compact có độ phân giải 20.7 megapixel, sử dụng cảm biến Exmor RS, cùng với ứng dụng chụp ảnh nhiều tính năng của Sony.

 

Superior Auto là tính năng chụp ảnh mặc định, nó tự động lựa chọn thiết lập chụp ảnh tốt nhất dựa trên điều kiện ngoại cảnh. Chúng tôi thấy các bức ảnh chụp được luôn sắc nét, rõ ràng, mức độ chi tiết cao khi chụp ảnh ngoài trời sáng. Mức độ ISO cao cũng giúp việc chụp ảnh trở nên tuyệt vời hơn trong điều kiện thiếu sáng cho dù không dùng đèn flash. Ảnh chụp vẫn sẽ xuất hiện nhiều sạn nếu chụp trong điều kiện quá tối, nhưng đèn flash sẽ chiếu sáng mọi thứ rõ ràng hơn.

Sony còn bổ sung thêm nhiều chức năng chụp ảnh thú vị, trong đó có "Augmented Reality" (AR) và "AR Fun". Nó cho phép người dùng "vẽ" trực tiếp lên màn hình hoặc gắn vào những hình ảnh hoạt hình bắt mắt.

 

Trong ứng dụng chụp ảnh, bạn cũng có thể quay các đoạn video độ phân giải FullHD, thậm chí tăng lên tới độ phân giải 4K. Tất nhiên những đoạn video 4K sẽ vô cùng nặng, sau khi quay 5 phút, bộ nhớ điện thoại bị lấp đầy một nửa, trong khi dung lượng pin sụt giảm với tốc độ 1% mỗi phút. Sau 10 phút, chiếc điện thoại không đủ sức tiếp tục và tự động tắt, nhưng ít ra đoạn video của chúng tôi đã được lưu lại.

Dưới đây là một số bức ảnh chúng tôi chụp thử ngoài đường phố:

 

 

 

 

Tổng kết

Sony Xperia Z3 Compact không chỉ là chiếc điện thoại mini tốt nhất trong năm nay, nó còn là chiếc smartphone tốt nhất dành cho người dùng. Được tích hợp nhiều tính năng cao cấp trong khi cấu trúc thân máy nhỏ gọn, dễ cầm, Xperia Z3 Compact đem đến trải nghiệm sử dụng vô cùng tuyệt vời.

Thêm đánh giá Sony Xperia Z3 Compact

 

Sony Xperia Z3 Compact

Giá bán đánh giá: £430.00 (~ 15 triệu VNĐ)

 

 

Thiết kế

Dày 8.7 mm và trọng lượng chỉ có 127g, Z3 Compact là một thiết bị cực kì thoải mái khi cầm nắm, nó mang lại cảm giác mạnh mẽ, thiết kế bền vững và quen thuộc.

 

 

 

Nó cần chất lượng cấu tạo mạnh mẽ để phục vụ cho khả năng chống nước, và có cả chứng nhận IP65 và IP68. Điều này có nghĩa là nó có thể bị ngập trong nước ở độ sâu 1.5 mét trong khoảng thời gian lên tới 30 phút, hoặc tắm bụi mà không gặp chút nguy cơ thiệt hại nào.

 

Thiết bị thân thiện với môi trường bên ngoài này có một loạt các tùy chọn màu sắc khác nhau cho những người có nhu cầu về thời trang: đen, trắng, cam và xanh lá.

 

 

 

Màn hình

Z3 Compact có màn hình 4.6-inch bỏ qua độ phân giải HD đầy đủ 1080p và có tùy chọn HD 720p. Mặc dù điều này chắc chắn là giúp tiết kiệm pin, nhưng nó là một sự tụt hậu đáng chú ý so với người anh em của nó.

 

Khi xem các nội dung video, màn hình hiển thị hình ảnh khá ổn với bảng màu mạnh mẽ và độ sâu của mức độ màu đen khá ấn tượng. Đọc các văn bản và xem hình ảnh tĩnh là điều mà các điểm yếu của màn hình thể hiện rõ nhất. Màn hình hiển thị 720p thiếu sự sắc nét của màn hình HD đầy đủ, đặc biệt là khi đọc văn bản trên các trang web.

 

Dù vậy, màn hình của Z3 Compact không phải là không có giá trị của nó. Vào lần sử dụng đầu tiên, chúng tôi đã khá ấn tượng với khả năng sử dụng của chiếc điện thoại trong điều kiện ánh sáng: trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời và các khu vực bóng tối. Một tính năng mà thường bị lỗi trên nhiều điện thoại thông minh, các điều chỉnh độ sáng tự động của Z3 Compact trông tự nhiên hơn và hoạt động trong thời gian ngắn.

 

 

Tính năng và máy ảnh

Sony Xperia Z3 Compact chạy bộ xử lí lõi tứ 2.5GHz Qualcomm Snapdragon 801 kết hợp với pin 2600mAh Lithium-Ion để bạn có thể sử dụng thông thường trong 2 ngày. Ngoài ra nó còn có RAM 2GB và bộ nhớ trong 16GB. Bộ nhớ của nó có thể mở rộng lên tới 64GB thông qua thẻ microSD.

 

Máy ảnh chính của điện thoại là 20.7MP. Thừa hưởng từ chiếc Z1 Compact, tùy chọn máy ảnh này có một số lượng lớn các chế độ chụp và các hiệu ứng sau chụp.

 

Chế độ Dual Shot và Sound Photo cũng đã được thêm vào, trong khi máy ảnh phụ 2MP ở phía trước cung cấp các tùy chọn chụp ảnh tự sướng.

 

 

Phần mềm

          Đối với những người có ý định tập thể dụng, Sony cung cấp phần mềm LifeLog, nó gần như HealthKit của Apple. LifeLog cung cấp thông tin của người dùng về mọi thứ từ các khoảng cách an toàn và lượng calo được đốt cháy, đến kiểu ngủ và thói quen ăn uống.

Sony còn bổ sung thêm một ứng dụng dành cho những ai kém năng động. Lần đầu tiên nó cho phép người sở hữu PS4 có thể chơi trò chơi thông qua một chiếc điện thoại thông minh với phạm vi Z3.

Gợi lại khả năng Remote Play của PS Vita, Z3 Compact sẽ nhân đôi lên như một màn hình di động dành cho chơi PS4. Với chiếc điện thoại kết nối mạng như một thiết bị điều khiển, người chơi có thể đồng độ điện thoại với một bộ điều khiển DualShock 4 và mang đi khi họ không sử dụng màn hình lớn.

 

 

Sony Xperia Z3+ (Xperia Z3 Plus / Xperia Z4 / Sony E6553) Black

Sony Xperia Z3+ (Xperia Z3 Plus / Xperia Z4 / Sony E6553) Black

13.000.000 VNĐ

Sony Xperia Z3+ (Xperia Z3 Plus / Xperia Z4 / Sony E6553) Black

13.000.000 VNĐ

Thông tin thêm về Sony Xperia Z3+ (Xperia Z3 Plus / Xperia Z4 / Sony E6553) Black

Sony Xperia Z4 khiêm tốn với không nhiều đột phá

Ngày 20/4/2015 vừa qua, Sony đã âm thầm công bố chiếc Xperia Z4 ngay trên chính sân nhà. Nhưng trái với kỳ vọng của người hâm mộ, mẫu sản phẩm này chỉ là một bản nâng cấp nhẹ của Xperia Z3, khi thiết kế của Xperia Z4 không quá nhiều đổi khác, đồng thời thông số cấu hình cũng chưa thật sự vượt trội. 

Máy được trang bị màn hình 5,2 inch, độ phân giải Full HD, vi xử lý 8 nhân Snapdragon 810 64-bit, 32GB bộ nhớ trong kèm khe cắm thẻ microSD dung lượng 128GB, 3GB dung lượng RAM. Camera chính vẫn sử dụng cảm biến có độ phân giải quen thuộc là 20.7MP, đồng thời camera trước được nâng cấp mạnh mẽ lên đến 5.1MP, đây cũng sẽ là camera góc rộng nhằm phục vụ tối đa việc chụp ảnh ‘selfie’. Máy kèm thỏi pin 2.930mAh, vận hành trên nền tảng Android 5.0.

Cận cảnh Xperia Z4 với ngôn ngữ thiết kế omnibalance truyền thống

Xperia Z4 dự kiến sẽ bán ra ngay trong mùa hè này tại Nhật Bản, và khả năng sẽ không bán ra các thị trường khác. Bù lại, người dùng trên toàn thế giới sẽ đón nhận một phiên bản ‘chủ lực’ khác vào cuối tháng tới. Còn bây giờ, mời bạn đọc cùng chiêm ngưỡng những hình ảnh cận cảnh của chiếc Xperia Z4.

Xperia Z4 sở hữu kiểu dáng gần như tương đồng so với phiên bản tiền nhiệm

Sẽ thật sự rất khó để nhận biết sự khác biệt của Xperia Z3 (trên) và Z4 (dưới)

Khung viền nhôm trên Xperia Z4 vẫn được gia cố bằng 4 miếng nhựa đồng, giúp máy chống chịu va đập tốt hơn

Cận cảnh mặt sau của Xperia Z4 (trái) và Xperia Z3

Một sự thay đổi rất dễ nhận thấy ở mặt trước, hệ thống loa Xperia Z4 đã được thu hẹp lại và được đặt ở cạnh máy giống như Z2

Khe cắm thẻ microSD ở cạnh phải máy đã hoàn toàn biến mất (Xperia Z4 nằm bên trên), thay vào đó nó gộp chung với khe cắm SIM nằm cạnh phải. Thành phần còn lại bao gồm, phím nguồn, tăng/giảm âm lượng, phím chụp ảnh chuyên dụng.

Chân cắm sạc trên Z4 đã hoàn toàn loại bỏ. Sony Xperia Z4 (6,9mm) mỏng hơn chút so với Z3 (7,3mm), khung viền nhôm cũng bóng bẩy hơn.

Cổng microUSB được đưa xuống cạnh dưới

Mặt sau chiếc Xperia Z4 (bên trái) phiên bản màu vàng đồng

So sánh mặt trước của cả 2 máy (Xperia Z4 nằm bên trái)

Bộ 4 màu sắc của Xperia Z4, bao gồm đen, trắng, vàng đồng và xanh Aqua

 Nắp đậy nằm cạnh trái chứa cả khe SIM và microSD

Máy vẫn được trang bị cảm biến có độ phân giải 20,7MP, khẩu độ f/2.0, cho khả năng quay video 4K

 Cạnh trái của Xperia Z4 chỉ đơn điệu với khe cắm thẻ SIM và microSD

 Cổng MicroUSB cạnh dưới của Xperia Z4 không cần nắp đậy vẫn có thể chống nước được

 Cạnh trên bao gồm jack cắm tai nghe 3.5mm cùng microphone

Sony Xperia Z4 sử dụng màn hình 5,2 inch, độ phân giải Full HD kèm công nghệ hiển thị Triluminos. Điểm thay đổi đáng kế nhất có lẽ là nâng cấp cấu hình theo “chuẩn 2015” và tăng cường thêm một vài tính năng về chụp ảnh, bổ sung màu sắc mới.
Ngoài ra, Sony Xperia Z4 cũng là một chiếc máy có độ mỏng khá ấn tượng với chiều dày chỉ 6,9mm, mỏng hơn 0,45mm so với Xperia Z3. Phần viền nhôm được làm bóng hơn, máy nặng 144gam.

 Xperia Z4 phiên bản màu vàng đồng

Phiên bản màu đen

Phiên bản màu trắng

 Phiên bản màu xanh Aqua

Thông số kỹ thuật Sony Xperia Z4

 

  •     Màn hình: Quad HD, 5.2", 1080 x 1920 pixels
  •     CPU: Snapdragon 810, 8 nhân, 2.2 GHz
  •     RAM: 3GB
  •     Hệ điều hành: Android 5.0 (Lollipop)
  •     Camera chính: 20.7 MP, Quay phim FullHD 1080p@60fps
  •     Camera phụ: 5 MP
  •     Bộ nhớ trong: 32 GB
  •     Thẻ nhớ ngoài: 128 GB
  •     Dung lượng pin: 2915 mAh

Màn hình

  •     Công nghệ màn hình: IPS LCD
  •     Độ phân giải: 1080 x 1920 pixels
  •     Màn hình rộng: 5.2"
  •     Cảm ứng: Cảm ứng điện dung đa điểm
  •     Mặt kính cảm ứng
  •     Kính cường lực Gorilla Glass 3
Thông số cấu hình của Xperia Z4 đầy hấp dẫn và quyến rũ với màn hình cảm ứng kích thước 5.5 inch, độ phân giải Full HD 1080x1920 px. Màn hình IPS lớn, chống chói cùng mặt kính cường lực Gorilla Glass chống trầy xước càng giúp người dùng trải nghiệm thật đã, thật sướng chiếc siêu phẩm này.

Màu sắc mịn màng, dải màu sâu khiến mọi hình ảnh hiển thị đều chân thật, sắc xảo và cuốn hút. Trên không gian rộng rãi, cảm ứng nhạy, người dùng tận hưởng những cảnh game hành động thật hấp dẫn, lôi cuốn. Đồng thời, nội dung một trang web cũng hiển thị nhiều hơn, hình ảnh đầy đủ, sáng rõ giúp bạn làm việc, tìm thông tin đều dễ dàng hơn.

Dưới ánh sáng trời, màn hình không phản chiếu các vật thể bên ngoài nhiều, hỗ trợ bạn làm việc tốt hơn. Kết hợp với chiếc camera 20.7 MP, màn hình lớn của Xperia Z4  như một kính ngắm sắc sảo, giúp bạn có thêm cảm xúc, cảm hứng chụp những tấm ảnh kỷ niệm, sáng tạo nghệ thuật trong từng khoảnh khắc của cuộc sống.

Camera sau

  •     Độ phân giải: 20.7 MP
  •     Quay phim: Quay phim FullHD 1080p@60fps
  •     Đèn Flash: Có
  •     Chụp ảnh: nâng cao
Tiếp nối thành công của các thế hệ anh em Xperia Z, Z4 sẽ sở hữu camera 20.7 MP, giúp ghi dấu hình ảnh sắc nét, chuyên nghiệp như một máy ảnh thực thụ. Trong những chuyến đi công tác, người dùng sẽ không còn lo lắng nếu không mang theo máy ảnh vì chiếc Z4 có thể sắm rất tròn vai một chiếc camera chất lượng cao, đạt độ phân giải 5MP giúp người dùng chụp ảnh selfie tốt hơn. 

Tốc độ chụp nhanh, lấy nét chuẩn xác, công nghệ chụp ảnh thông minh giúp máy nhận diện chủ thể tốt. Nhờ vậy, ngay lập tức, bạn có thể thao tác và chụp nhanh khoảnh khắc mong muốn.

Đồng thời, điện thoại Z4 sở hữu công nghệ camera xuất sắc của nhà sản xuất Sony, có nhiều chế độ tuỳ chỉnh về ánh sáng, màu sắc ngay trong khi chụp để người dùng tạo ra những tấm ảnh mang dấu ấn riêng, đặc tả được từng khung cảnh, chân dung… để những tác phẩm nhiếp ảnh của bạn trở nên khác biệt.

Camera trước

  •     Độ phân giải: 5 MP
  •     Quay phim: Có
  •     Videocall: Có

Hệ điều hành - CPU

  •     Hệ điều hành: Android 5.0 (Lollipop)
  •     Chipset (hãng SX CPU): Snapdragon 810
  •     Số nhân của CPU: 8 nhân
  •     Tốc độ CPU: 2.2 GHz
  •     Chip đồ họa (GPU): Adreno 430
Cùng với các yếu tố rất hấp dẫn trên, cấu hình mạnh mẽ: 8 nhân, Snapdragon 810 2.2 GHz, RAM 3GB sẽ là yếu tố quan trọng để máy chạy mượt mà mọi ứng dụng, game khủng. Người dùng am hiểu kỹ thuật cũng sẽ không có gì than phiền về cấu hình sản phẩm, sự đáp ứng tốt mọi nhu cầu, thao tác của người dùng. Máy sử dụng hệ điều hành Android 5.0 Lollipop giúp người dùng trải nghiệm tốt hơn những ứng dụng mới nhất. 

Bộ nhớ trong 32 GB và có thể mở rộng bằng thẻ nhớ đến 128 GB cho không gian lưu trữ rộng rãi, thoải mái. Cùng với các kết nối WiFi, 3G  giúp máy kết nối internet tốc độ cao; Kết nối NFC – giao thức 1 chạm để bạn ngay lặp tức sử dụng tai nghe không dây, chuyển tải tài liệu, hình ảnh… mà không cần cáp kết nối hay cài đặt nào.

Có thể thấy, Z4 cho đến thời điểm này vẫn chưa có nhiều cải tiến vượt bậc so với Z3. Người dùng vẫn cảm nhận đây chỉ là một bản nâng cấp cho phiên bản trước. Thế nhưng, có thể nhận thấy, Z4 chỉ với những thông tin rò rỉ ít ỏi cũng đã có sức nóng lớn, cuốn hút người dùng. Và tất nhiên, câu chuyện hay và những điều thật sự làm nên nét quyến rũ của Z4, chỉ mới bắt đầu.

Bộ nhớ & Lưu trữ

  •     RAM: 3GB
  •     Bộ nhớ trong (ROM): 32 GB
  •     Bộ nhớ khả dụng
  •     Thẻ nhớ ngoài: MicroSD (T-Flash)
  •     Hỗ trợ thẻ tối đa: 128 GB

Kết nối

  •     Băng tần 2G: Chưa xác định
  •     Băng tần 3G: Chưa xác định
  •     Tốc độ 3G: Có
  •     4G: Có
  •     Số khe sim:1 Sim
  •     Loại SimMicro: SIM
  •     Wifi: Có
  •     GPSA-GPS và GLONASS
  •     Bluetooth: Có, V4.0 with LE+EDR
  •     NFC: Có
  •     Kết nối USB: Micro USB
  •     Jack tai nghe: 3.5 mm
  •     Kết nối khác: NFC

Thiết kế & Trọng lượng

  •     Thiết kế: Nguyên khối
  •     Chất liệu: Nhôm
  •     Kích thước: Dài 146.3 mm - Rộng 71.9 mm - Dày 6.9 mm
  •     Trọng lượng(g):144

Thông tin pin

  •     Dung lượng pin: 2915 mAh
  •     Loại pin: Pin chuẩn Li-Ion

Giải trí & Ứng dụng

  •     Xem phim: MP4, H.264(MPEG4-AVC)
  •     Nghe nhạc: MP3, AAC+, WMA9
  •     Ghi âm: Có
  •     FM radio: Có

So sánh LG G4 và Sony Xperia trong phép thử GFXBench

Gần đây nhất, trên cơ sở dữ liệu của GFXBench, LG G4 và Sony Xperia Z4 đã cùng xuất hiện với những thông số khá thú vị về sức mạnh đồ. Theo đó, Xperia Z4 sẽ được trang bị một màn hình có độ phân giải 1794 x 1080 (Full HD nhưng mất một phần do ba phím cảm ứng), GPU Adreno 430 với tên mã E6553. Trong khi đó, LG G4 chỉ được trang bị GPU 418, màn hình độ phân giải 2392x1440 pixel.

Một điều khá bất ngờ khi LG G4 sẽ không được trang bị đồ họa Adreno 430 đi kèm với Snapdragon 810 8 nhân mới nhất của Qualcomm. Nhiều khả năng LG đã từ bỏ Snapdragon 810 do lỗi quá nhiệt xuất hiện mẫu G Flex 2 ra mắt cách đây không lâu. Rõ ràng, với cấu hình như vậy, LG G4 khó có thể đuổi kịp các siêu phâm khác về cấu hình và tốc độ xử lý. Bằng chứng là trong bài test GFXBench Manhattan 3.1, LG G4 chỉ đạt 5.6 fps, thấp hơn rất nhiều so với Xperia Z4 với 18 fps.

Tuy nhiên, nhiều khả năng LG G4 sẽ được nhà sản xuất cung cấp nhiều tính năng độc đáo nhằm tăng khả năng cạnh với các đối thủ trong năm 2015. 

Sony Xperia Z3 Dual (Sony Xperia D6633) 16GB Copper

Sony Xperia Z3 Dual (Sony Xperia D6633) 16GB Copper

8.200.000 VNĐ

Sony Xperia Z3 Dual (Sony Xperia D6633) 16GB Copper

8.200.000 VNĐ

Thông tin về sản phẩm:

Sau 6 tháng kể từ khi Sony giới thiệu chiếc điện thoại Xperia Z2 cấu hình khủng, chúng ta lại được thấy một phiên bản kế nhiệm, Xperia Z3. Cấu hình và chất lượng màn hình đã được tăng cường, giờ đã bằng hoặc thậm chí vượt qua những đối thủ mạnh nhất trên thị trường. Trong khi đó, cấu trúc thân máy nguyên khối bằng kính cao cấp khiến thiết bị trông nhỏ hơn và giữ được khả năng chống thấm nước.

Mặc dù cấu hình không thể bằng được Galaxy Note 4 (được trang bị vi xử lý Snapdragon 805 và một màn hình QHD), nhưng thực tế đối thủ chính của nó vẫn là bộ đôi Galaxy S5 và HTC One M8.

Thiết kế

Ngoại hình của Xperia Z3 thực tế có nhiều sự thay đổi so với Xperia Z2. Chiếc điện thoại có thông số kích thước là 146 x 72 x 7.3 mm, mỏng hơn, hẹp hơn và ngắn hơn Xperia Z2 một chút. Nhờ vậy, chiếc điện thoại phù hợp với việc sử dụng bằng một tay hơn và dễ dàng cho vào túi quần hoặc túi áo. Ngôn ngữ thiết kế OmniBalance của dòng Xperia cũng được áp dụng cho chiếc smartphone này. Trên thực tế, các cạnh thon và các góc bo tròn giúp đem lại trải nghiệm sử dụng tốt nhất. Tôi nhận thấy phiên bản màu trắng dễ để lại dấu vân tay hơn các phiên bản màu sắc khác. Nút Power và nút điều chỉnh âm lượng có thiết kế mỏng hơn mức cần thiết để đem lại cảm giác bấm thỏa mái.

Bộ khung nguyên khối chất lượng cao của Xperia Z3 đạt chứng nhận IP65/68, có nghĩa nó có khả năng chống nước tốt hơn cả Galaxy S5, cho phép nó ngâm mình dưới nước ở độ sâu 1,5 mét trong hơn một tiếng đồng hồ. Ngoài ra, Sony còn chuyển 2 bộ loa lên phía trước máy, một đặc điểm mà bạn sẽ không thường thấy trên những điện thoại gần đây. Để đảm bảo khả năng chống nước, các cổng microUSB ở bên trái, cổng microSD và microSIM ở bên phải đều được che bởi những nắp đậy kín.

So sánh kích thước với các đối thủ

Màn hình hiển thị

Màn hình của Xperia Z3 có kích thước 5.2-inch, độ phân giải 1080 x 1920 pixel và sử dụng công nghệ hiển thị Triluminos, nhưng Sony đã tinh chỉnh để nó đạt tới độ sáng cực đại là 600 nit. Độ sáng cao đảm bảo khả năng hiển thị rõ nét dưới ánh sáng mặt trời, đồng thời một lớp chống lóa bao phủ bên trên màn hình cũng làm giảm độ bóng.

Về khả năng hiển thị màu sắc, hình ảnh trong thực viện ảnh và các đoạn video đều hiển thị sặc sỡ trên màn hình AMOLED, nhờ vào công nghệ hiển thị X-Reality độc quyền của Sony, có chức năng tự động tăng độ bão hòa và độ tương phản. Tuy nhiên, ở mặc định, chức năng này bị tắt đi, nhưng bạn có thể khởi động nó ở bên trong tùy chỉnh Settings. Màn hình của Xperia Z3 cũng có điểm yếu, chúng tôi đã đo được nhiệt độ màu sắc là 10324 Kelvin, cách xa con số tiêu chuẩn 6500K, khiến cho hình ảnh trông rất nhạt. Bạn có thể thay đổi mức độ cân bằng trắng của màn hình từ menu Settings.

Góc nhìn hợp lý hơn khi so với các phiên bản Xperia trước đây (Xperia Z và Xperia Z1), mặc dù độ tương phản và màu sắc có bị thay đổi khi nghiêng màn hình. Màn hình có chế độ Siêu nhạy "Super Sensitive", cho phép bạn có thể vuốt màn hình trong khi đeo găng tay.

Giao diện và tính năng

Sử dụng phiên bản Android 4.4.2 KitKat, Sony Xperia Z3 được trang bị giao diện Xperia đơn giản và gọn gàng hơn. Nó thay đổi cảm nhận của người dùng về giao diện nguyên bản cũng như các ứng dụng mặc định theo cách thống nhất, quy củ hơn. Giao diện trang chủ của Sony rất dễ để làm quen và sử dụng, nhà sản xuất đã thành công trong việc tạo ra một trải nghiệm tích cực khiến cho những thứ như là biểu tượng, widget nổi bật hơn. Tương tự các điện thoại Android khác, người dùng có thể dễ dàng thay đổi vị trí các widget, thay đổi giao diện, hình nền.

Giao diện menu chính có khả năng tạo ra các thư mục mới, và một panel các lựa chọn có thể hiển thị bất cứ khi nào bằng cách vuốt từ góc bên trái màn hình. Panel này cho phép bạn thay đổi cách thức sắp xếp và bộ lọc áp dụng cho danh mục ứng dụng, cũng như xóa bớt ứng dụng không cần thiết.

Không chỉ thế, Sony còn tích hợp bộ Ứng dụng nhỏ "Small Apps" tương ứng với các ứng dụng hiện tại, có chức năng "gắn" các cửa sổ ứng dụng máy tính, trình duyệt, ghi chú và các ứng dụng khác đè lên những ứng dụng khác mà bạn đang chạy ở bên dưới, tương tự như một chức năng đa nhiệm. Bạn có thể chạy đồng thời 5 ứng dụng như vậy cùng lúc, thật tiện lợi!

Một số ảnh chụp lại giao diện màn hình:

Cấu hình vi xử lý và bộ nhớ

Xperia Z3 là một chiếc điện thoại tiếp theo được trang bị công nghệ Qualcomm, lần này là vi xử lý Snapdragon 801 MSM8974-AC lõi tứ, là vi xử lý có tốc độ nhanh nhất trong dòng Snapdragon 801 với xung nhịp 2.5 GHz. Trên thực tế, đây cũng chính là vi xử lý được trang bị trên Galaxy S5, nên hiệu năng 2 thiết bị là gần tương đương với nhau. Nhìn chung, trải nghiệm sử dụng rất tuyệt, trên cả giao diện lẫn bên trong ứng dụng, bao gồm cả chơi game đồ họa 3D.

Bộ nhớ RAM 3GB đảm bảo giao diện không bao giờ bị giật. Dung lượng lưu trữ của máy là 16GB, trong đó 12GB còn trống dành cho người dùng. Không chỉ thế, Xperia Z3 còn hỗ trợ thẻ nhớ microSD để mở rộng thêm khả năng lưu trữ.

Tính năng chụp ảnh

Xperia Z3 được trang bị một cảm biến máy ảnh Exmor RS giống hệt Xperia Z2, với các thông số gồm: độ phân giải 20.7 megapixel, kích thước cảm biến 1/2.3", kích thước điểm ảnh là 1.12 micron. Nhưng Sony đã thay đổi bộ ống kính bằng một hệ thống thấu kính mới G Lens có tiêu cự 25mm và khẩu độ f2.0, cũng như khả năng chụp ảnh lên tới ISO 12800. Điểm đặc biệt nhất phải kể đến là cảm biến 1/2.3" mới to hơn. Nó lớn hơn cảm biến trên hầu hết các điện thoại siêu phẩm hiện tại, chẳng hạn iPhone 5s và HTC One M8 chỉ có cảm biến kích thước 1/3", trong khi Galaxy S5 chỉ có cảm biến 1/2.6". Chiếc Lumia 1020 có cảm biến 1/1.5" to nhất, nhưng bù lại thân máy rất đồ sộ.

Độ trễ chụp ảnh của Xperia Z3 gần như không có, nó luôn sẵn sàng chụp tiếp một bức ảnh gần như ngay lập tức, chỉ sau một phần nhỏ của giây. Nhờ được trang bị một nút bấm chụp ảnh ở cạnh bên phải, bạn có thể khởi động ứng dụng chụp ảnh và chụp một bức ảnh ngay từ giao diện màn hình khóa, chỉ mất khoảng 1 hoặc 2 giây.

Giao diện ứng dụng chụp ảnh của Sony Xperia Z3 rất dễ sử dụng, nhất là khi chụp ở chế độ Superior Auto Mode, nó tự động lựa chọn thiết lập tối ưu nhất dựa trên khung cảnh bạn đang chụp và đưa trả lại kết quả rất chính xác. Ở mặc định, chức năng Superior Auto Mode của Xperia Z3 chụp ở độ phân giải 8 megapixel, nó tận dụng toàn bộ 20 megapixel của ống kính, nhưng nén kích thước của bức ảnh xuống để người dùng dễ dàng chia sẻ hơn. Hơn nữa, chức năng Superior Auto mode cho phép người dùng tận dụng được tính năng Clear Zoom, tạo ra những bức ảnh zoom rất đẹp, mịn, không bị sạn. Nhưng bạn cũng lưu ý rằng cảm biến có độ phân giải lớn, nên có thể đảm bảo thu được ảnh có độ nét cao.

Ngoài ra, còn có nhiều chế độ chụp ảnh thú vị khác nữa. Chẳng hạn, có chế độ gọi là Info Shot, có chức năng cung cấp thông tin hữu ích về đối tượng chụp ảnh. Hoặc có một chế độ gọi là Social Live, cho phép bạn truyền trực tiếp lên tới 10 phút video lên Facebook. Bên cạnh đó còn có một số hiệu ứng ảnh, hiệu ứng màu sắc thú vị khác.

Chúng tôi cảm thấy ngạc nhiên trước khả năng ghi lại những bức ảnh có màu sắc hết sức tự nhiên bằng Sony Xperia Z3. Sony thường xuyên tăng độ bão hòa và độ tương phản lên một chút, làm xuất hiện những vết lóa trên ảnh. Nhưng trên Xperia Z3, Sony đã thực hiện một số tinh chỉnh, nhờ vậy tạo ra màu sắc tự nhiên hơn. Chức năng cân bằng trắng tự động tỏ ra hữu hiệu, đáp ứng tốt nhu cầu chụp ảnh của người dùng.

Khi chụp ảnh trong nhà, khả năng ghi nhận màu sắc cũng gần như rất tự nhiên. Hình ảnh mịn hơn mức bình thường, còn nhiễu sạn tăng lên. Đèn flash hỗ trợ rất tốt trong việc chiếu sáng các khung cảnh nhỏ.

Máy ảnh 2.2 megapixel ở phía trước là một lựa chọn hoàn hảo để chụp ảnh tự sướng, với màu sắc tự nhiên, đầy đủ chi tiết, độ phơi sáng chính xác.

Một số ảnh chụp thử:

Xperia Z3 có khả năng quay phim độ phân giải FullHD với tốc độ 30 fps hoặc 60 fps mượt hơn. Nó hoạt động rất tốt, với khả năng hiển thị màu sắc tự nhiên, đủ mức độ chi tiết và điều chỉnh phơi sáng rất nhạy. Chúng tôi đánh giá cao công nghệ ổn định hình ảnh mà Sony đã tích hợp vào trong phần mềm ứng dụng dưới tên gọi là Steady Shot, đảm bảo hình ảnh không bị rung khi bạn di chuyển camera. Âm thanh ghi lại trên các đoạn video luôn sống động. Xperia Z3 cũng có khả năng quay video độ phân giải 4K, đem lại trải nghiệm đa phương tiện hết sức tuyệt vời.

Thời lượng pin

Mặc dù có thiết kế rất mỏng nhưng các kỹ sư của Sony đã thành công khi đưa được một cục pin có dung lượng 3100 vào bên trong thân máy. Với khả năng lưu trữ lớn như vậy, Xperia Z3 có thể đạt thời gian gọi điện liên tục với kết nối 3G là 16 tiếng đồng hồ, hoặc thời gian chờ lên tới 37 ngày. Bên cạnh đó, chiếc điện thoại có thể phát nhạc liên tục trong vòng 130 tiếng đồng hồ, hoặc xem phim trong 10 tiếng. Đây đều là những con số vô cùng ấn tượng.

Tổng kết

Nếu nhìn qua, nhiều người dùng sẽ lầm tưởng Xperia Z3 là một phiên bản nâng cấp nhẹ của Xperia Z2, nhưng thực tế có rất nhiều điểm khác biệt. Xperia Z3 có thân máy mỏng hơn, vi xử lý nhanh hơn, màn hình sáng hơn và chất lượng chụp ảnh, nghe nhạc tốt hơn Xperia Z2. Nếu bạn dự định nâng cấp từ chiếc Z1 thì Xperia Z3 sẽ là lựa chọn đáng đồng tiền bát gạo. Đối với người dùng đang sở hữu Xperia Z2, tình hình sẽ khó lựa chọn hơn bởi thực chất Xperia Z2 là một smartphone hiệu năng mạnh, chụp ảnh tốt.

Nhìn chung, Xperia Z3 là một trong số smartphone Android mạnh mẽ nhất trên thị trường, là một lựa chọn hợp lý thay thế cho Galaxy S5 và HTC One M8.

Apple iPhone 6 Plus 128GB Gold (Bản quốc tế)

Apple iPhone 6 Plus 128GB Gold (Bản quốc tế)

16.600.000 VNĐ

Apple iPhone 6 Plus 128GB Gold (Bản quốc tế)

16.600.000 VNĐ

Thông tin về sản phẩm:

 Điểm mạnh: Dung lượng pin lớn đồng nghĩa thời lượng pin lâu. Màn hình 5.5-inch hiển thị sắc nét, sáng rõ, độ tương phản cao. 
iPhone 6 Plus được trang bị tính năng cân bằng hình ảnh quang học giúp cải thiện chất lượng chụp ảnh trong điều kiện thiếu sáng.

Điểm yếu: Bộ khung lớn của iPhone 6 Plus không phù hợp với tất cả đối tượng người dùng, thậm chí thiết kế không tạo ra sự khác biệt giống như các thế hệ iPhone trước đây. Bên cạnh đó, không phải tất cả các ứng dụng đều được tối ưu với màn hình lớn nên một số hiển thị mờ.

Nhìn chung: iPhone 6 Plus quá lớn để phù hợp với tất cả đối tượng người dùng, nhưng đây lại là chiếc điện thoại tốt nhất của Apple từ trước tới nay. Nếu bạn có đủ tiền, iPhone 6 Plus sẽ là một lựa chọn đáng cân nhắc.

Video giới thiệu iPhone 6 và iPhone 6 Plus:

 

Thật khó có thể tưởng tượng ra một chiếc điện thoại khó dự đoán hơn cả iPhone 6. Sau sự thay đổi về thiết kế với iPhone 4, chiếc iPhone 5 dễ dự doán hơn đã làm thất vọng nhiều người dùng bởi đó chỉ là một sự nâng cấp nhỏ về ngoại hình. Mọi người thường hứng thú với một chiếc điện thoại trông khác hẳn cái trước đó, và vì thế mọi kỳ vọng được đổ dồn về iPhone 6.

iPhone 6 và iPhone 6 Plus đều đã đáp ứng được những kỳ vọng của người dùng về mặt thiết kế của sản phẩm, trong đó iPhone 6 Plus đáng được lưu tâm nhất. iPhone 6 Plus to hơn hẳn, mỏng hơn hẳn, và có thời lượng pin lâu hơn tất cả điện thoại iPhone trước đây.

iPhone 6 Plus (trái) và iPhone 6 (phải)

iPhone 6 Plus là một chiếc điện thoại tuyệt vời, nhưng không dành cho tất cả mọi đối tượng. Màn hình LCD IPS 1080p kích thước 5.5-inch tạo ra sự phân cách giữa kích thước 4-inch của iPhone 5s và 7.9-inch của iPad Mini. Mặc dù iPhone 6 4.7-inch cũng nằm trong khoảng đó, iPhone 6 Plus lại nằm ngay điểm mà người dùng muốn có một chiếc tablet nhỏ bên trong một chiếc smartphone. Tất nhiên, bạn sẽ phải trả nhiều tiền hơn cho trải nghiệm cao cấp hơn.

Thiết kế

Xét về mặt kích thước, iPhone 6 Plus nằm trong phân khúc các thiết bị cỡ lớn, dài 158,1 mm, rộng 77,8 mm, dài hơn gần 12 mm so với Samsung Galaxy Note 3 và hẹp hơn một chút. Với trọng lượng 172 gam, nó nhẹ hơn, đồng thời nó cũng mỏng hơn, chỉ dày khoảng 7.1 mm so với độ dày 9.6 mm của Note 3.

Bỏ qua kích thước, không thể phủ nhận iPhone 6 Plus cho cảm giác cầm trên tay tốt hơn Galaxy Note 3. Giống như những thế hệ iPhone trước đó, vỏ iPhone 6 Plus được chế tạo từ chất liệu nhôm, nhưng khác với thiết kế vuông đầy nam tính của iPhone 5, chiếc iPhone mới lại có các cạnh bo tròn, làm tăng trải nghiệm cầm nắm. Thế nhưng hình dạng bo tròn, kết hợp với lớp kính màn hình gắn liền với bộ khung máy, không đem lại sự khác biệt nổi trội này so với các điện thoại Android. Bề mặt kính cong khá giống với các thiết bị Nokia Lumia, cũng như bền mặt lưng máy trông như thể được bắt chước từ HTC One. iPhone 6 Plus trông đẹp, nhưng không có nét độc đáo trong thiết kế tương tự các mẫu iPhone đời trước.

Ngay cả vị trí của các nút bấm cũng mang nét tương đồng với các điện thoại Android, đặt biệt là nút Nguồn đã được chuyển sang cạnh bên phải. Đây là một thay đổi tốt, bởi người dùng sẽ không phải với xa lên tận cạnh đỉnh máy để ấn nút. Các nút điều chỉnh âm lượng vẫn nằm ở cạnh trái, nhưng được kéo dài ra thay cho các nút bấm tròn như trước. Giắc cắm tai nghe 3.5 mm nằm ở cạnh đáy, tương tự iPhone 5s, cạnh nó là microphone, giắc cắm cáp USB và loa.

Nút Home tròn vẫn nằm ở vị trí cũ, bên dưới màn hình. Nó có chức năng Touch ID tương tự iPhone 5s, có nghĩa bạn có thể mở khóa điện thoại iPhone 6 Plus bằng dấu vân tay. Không chỉ thế, Touch ID còn vô cùng hữu dụng trên iPhone 6 Plus, bởi việc gõ mã PIN 4 số có thể khó khăn trên một màn hình cỡ lớn như vậy.

Tính năng "Reachability"

Để tránh mọi khó khăn khi thao tác trên một thiết bị màn hình cỡ lớn, Apple đã tích hợp một tính năng trên iPhone 6 Plus được gọi là "Reachability". Ấn nút Home 2 lần, tất cả mọi nội dung hiển thị trên đỉnh màn hình, bao gồm các biểu tượng ứng dụng, thanh URL của Safari, đều được kéo xuống bên dưới. Về mặt lý thuyết thì rất hay, nhưng không thực sự hữu ích trên thực tế.

Chẳng hạn, nếu bạn muốn mở một thư mục chứa các biểu tượng nằm trên cùng màn hình, ấn đúp sẽ giúp bạn kéo thư mục đó xuống gần bên dưới. Ấn vào thư mục đó để mở, nhưng rồi hiệu ứng chuyển tiếp sẽ khiến mọi thứ trở về nguyên dạng, thế nên bạn lại phải ấn đúp nút Home lần nữa để kéo mọi thứ xuống gần bên dưới.

Chế độ hiển thị ngang (landscape mode)

Một sự tinh chỉnh trong phần mềm mới, chỉ dành riêng cho iPhone 6 Plus, là giao diện đặc biệt của một số ứng dụng khi người dùng cầm điện thoại nằm ngang. Những ứng dụng như Mail, Messages sẽ hiển thị theo dạng iPad, trong đó một danh sách tin nhắn nằm ở bên trái còn nội dung của nó nằm ở bên phải. Giao diện này tỏ ra rất hữu ích và sẽ sớm phổ biến trên các ứng dụng dành cho iOS.

Chức năng chụp ảnh

Cả iPhone 6 và iPhone 6 Plus đều sở hữu máy ảnh ở mặt trước và mặt sau, nhưng iPhone 6 Plus có một điểm nổi trội hơn: chức năng cân bằng hình ảnh quang học. Độ phân giải của camera phía sau là 8 megapixel. Trong quá trình chụp, chúng tôi nhận thấy iPhone 6 Plus có khả năng chụp với tốc độ chậm hơn iPhone 6, tạo ra những bức ảnh sắc nét như mong đợi. Thời gian phơi sáng lâu hơn cũng đảm bảo ISO thấp hơn và ít nhiễu sạn hơn, màu sắc đẹp hơn.

Apple cũng tích hợp tính năng ổn định video mới trên iPhone 6 và iPhone 6 Plus, mặc dù chỉ là hiệu ứng kỹ thuật số, kết quả vẫn vô cùng ấn tượng. Tôi cảm thấy rất thỏa mái khi cầm điện thoại để quay phim, ngay cả khi đang di chuyển, các đoạn video vẫn hiển thị trơn mượt, không hề có hiện tượng hình ảnh bị bóp méo. iPhone 6 Plus cũng có thể lấy nét tự động theo thời gian thực trong suốt quá trình quay phim, bạn sẽ không phải ấn liên tục lên màn hình.

Video vẫn ở độ phân giải 1080p, nhưng tốc độ tăng lên đến 60 khung hình mỗi giây. Các đoạn video slow-motion có tốc độ được tăng lên đến 240 hoặc 120 khung hình mỗi giây.

Máy ảnh phía trước cũng được nâng cấp, tuy không có chức năng ổn định hình ảnh, nó cũng có khẩu độ f/2.2. Điều đó có nghĩa có nhiều ánh sáng hơn chiếu vào cảm biến, đem lại chất lượng hình ảnh tốt hơn.

Hiệu năng và thời lượng pin

Cả iPhone 6 lẫn iPhone 6 Plus đều sử dụng vi xử lý A8 mới, mặc dù chip A8 trên iPhone 6 Plus có tốc độ 1.35GHz chậm hơn 1.39GHz. Đây là một bước tiến so với iPhone 5s, hiệu năng tổng thể của iPhone 6 Plus rất nhanh, nhạy. Thỉnh thoảng, chúng tôi nhận thấy giao diện bị giật, nhưng có thể là do iOS 8 vẫn còn mắc lỗi và cần phải được nâng cấp.

Một đặc điểm mà bạn sẽ nhận thấy sự khác biệt lớn giữa iPhone 6 Plus với iPhone 5s và iPhone 6 là thời lượng pin. iPhone 6 Plus có thể đạt kết quả 13 tiếng 16 phút trong bài kiểm tra pin của chúng tôi. Thực tế sử dụng, chiếc điện thoại vẫn đạt một mức hiệu năng ấn tượng cho dù bạn có sử dụng các tác vụ nặng.

Màn hình hiển thị

Thời lượng pin tạo ra một sự ấn tượng khi iPhone 6 Plus sở hữu một màn hình LCD IPS 5.5-inch độ phân giải cao. Màn hình hiển thị sắc nét ngay cả dưới ánh sáng mặt trời mà không bị mất độ tương phản. Độ phân giải 1920 x 1080 pixel vô cùng lý tưởng để xem các nội dung 1080p.

Tuy vậy vẫn có một số vấn đề. Trước tiên, mới chỉ có một số ứng dụng được tùy biến để tương thích với độ phân giải này. Hiện tại, các ứng dụng cũ vẫn có thể hoạt động tốt, nhưng kết quả là giao diện bị mờ, không rõ nét. Vấn đề này sẽ được giảm đi khi các ứng dụng được cập nhật để tương thích với iPhone 6 và iPhone 6 Plus, nhưng khi đó, vấn đề khác lại nảy sinh, đó là giao diện ngang kiểu iPad. Liệu iPhone 6 Plus có thể chạy các ứng dụng iPad? Hy vọng các nhà phát triển sẽ sớm tạo ra các ứng dụng tương thích hơn với iPhone 6 Plus.

Tổng kết

iPhone 6 Plus không phải là điện thoại dành cho mọi đối tượng người dùng. Kích thước to lớn của nó là một điểm trừ, và rõ ràng là nhân tố quyết định đến lựa chọn của người dùng. Nhưng rõ ràng, sở hữu iPhone 6 Plus, người dùng sẽ được trải nghiệm khả năng chụp ảnh tuyệt vời nhất từng thấy trên một chiếc iPhone.

Apple iPad Mini 3 Retina 64GB iOS 8.1 WiFi 4G Cellular - Gold

Apple iPad Mini 3 Retina 64GB iOS 8.1 WiFi 4G Cellular - Gold

9.000.000 VNĐ

Apple iPad Mini 3 Retina 64GB iOS 8.1 WiFi 4G Cellular - Gold

9.000.000 VNĐ

Thông tin về sản phẩm:

Thiết kế, màn hình và Touch ID

Trong khi iPad Air 2 thu hút được mọi sự quan tâm của dư luận, thì iPad mini 3 lại dường như bị bỏ qua, có vẻ như Apple đã cố tình che giấu mọi thông tin liên quan đến sản phẩm này. Chỉ được giới thiệu trong phần cuối của bài thuyết trình iPad, chúng ta có thể thấy rõ iPad mini 3 không có cấu hình mạnh như iPad Air 2.

Dòng iPad mini là một thiết bị có độ hữu dụng tốt, thiết kế nhỏ gọn hơn nhưng cấu hình không thể ngang bằng được với iPad kích thước lớn. Nhưng khi đặt iPad mini 2 bên cạnh iPad Air, chúng ta sẽ thấy nó đem lại trải nghiệm sử dụng tốt hơn cũng như có màn hình sắc nét hơn, nhưng tất nhiên giá bán của iPad mini 2 cao hơn Nexus 7 và Amazon Kindle Fire HDX.

Tuy nhiên, đến năm 2014, Apple dường như lâm vào tình trạng bế tắc. iPad mini 3 sở hữu màn hình, bộ khung và vi xử lý giống hệt như phiên bản iPad mini trước đó, và rõ ràng đây không phải là iPad Air 2 mini.

Thiết kế

Vậy làm thế nào mà Apple cải tiến một sản phẩm để tốt hơn? Về mặt kích thước, iPad mini 3 có độ dày 7.5 mm và nặng 331 gam, so sánh với thông số độ dày 7.5 mm và 331 gam của iPad mini 2, rõ ràng chúng giống hệt nhau.

iPad mini 3 vẫn có nhiều điểm khác biệt so với iPhone 6 Plus, nếu bạn có cả 2 thiết bị trong cùng một túi xách thì vẫn có thể phân biệt được chúng. Vị trí của các nút bấm, loa và giắc cắm vẫn giống hệt như iPad mini 2, không chỉ thế vi xử lý vẫn là chip A7.

Vỏ lưng máy cong và có cảm giác giống như một lớp sứ là một đặc điểm nổi bật, đưa iPad mini 3 vào số các thiết bị sang trọng nhất trong năm 2014. Các cạnh được cắt vát làm tăng thêm độ sang cũng như đảm bảo độ cứng cho vỏ máy.

Video đánh giá nhanh iPad mini 3:

 

Màn hình có kích thước 7.9-inch nhưng độ phân giải vẫn được giữ nguyên như trước, cho nên khả năng hiển thị không có gì khác biệt so với phiên bản iPad mini 2. Chúng tôi nhận thấy màu sắc trên màn hình có vẻ đẹp, sống động hơn, có lẽ là do những cải tiến trong hệ điều hành.

Touch ID

Chúng ta đều biết lợi ích về bảo mật của Touch ID vì công nghệ này đã trở nên phổ biến hơn trên các thiết bị di động. Bạn có thể sử dụng Touch ID để xác nhận việc tải về các ứng dụng từ App Store, và với iOS 8, chức năng này còn được mở rộng hơn đối với các ứng dụng của bên thứ 3, và có vẻ như đây là chức năng cần phải có trên bất kỳ thiết bị Apple nào.

Không dừng lại tại đó, với Touch ID, một dịch vụ thanh toán mới đã ra đời và được gọi là Apple Pay. Nó tích hợp với rất nhiều loại thẻ ngân hàng khác nhau của người dùng, cho phép việc mua bán một món đồ diễn ra nhanh chóng, chỉ cần đặt ngón tay vào Touch ID, và tất cả các thông tin liên quan tới quá trình thanh toán, vận chuyển,... đều được ghi lại.

Vấn đề là Apple Pay không khả dụng ở tất cả mọi nơi, ngay cả khi bạn sống ở Mỹ. Nó vẫn bị giới hạn ở một số địa điểm và một số đối tác của Apple. Chắc chắn cần thời gian để tính năng này được sử dụng rộng rãi hơn.

Sức mạnh xử lý

Vi xử lý A7 là trái tim của iPad mini 3, mặc dù đây không phải là một vi xử lý mạnh nhất của Apple, và tôi không hiểu tại sao Apple vẫn tiếp tục sử dụng chip cũ. Mặc dù vậy, iPad mini 3 vẫn xử lý tốt mọi tác vụ. Ngoài ra, iPad mini 3 còn được tích hợp các tính năng theo dõi sức khỏe tiện dụng.

Xét về thời lượng pin, iPad mini 3 giống như những phiên bản trước, đạt thời gian sử dụng lên tới 10 tiếng, bao gồm lướt web, xem video, nghe nhạc. Vấn đề thời lượng pin trên một chiếc máy tính bảng thường thì không quá quan trọng như trên điện thoại, bởi mức độ sử dụng không thể bằng với một chiếc điện thoại được.

Máy ảnh

Máy ảnh của iPad mini 3 giống hệt như iPad mini 2, và tôi tin không nhiều người dùng lại lấy iPad để chụp ảnh cả. Chất lượng ảnh chụp vẫn rất sắc nét, mức độ chi tiết rõ ràng.

Tổng kết

iPad mini 3 là một chiếc tablet cỡ nhỏ hoàn hảo, ngoại trừ cấu hình giống hệt như iPad mini 2. Nhưng với Touch ID và bộ nhớ lớn hơn, đây và là một sự nâng cấp tốt so với phiên bản cũ

Nokia Lumia 1020 (Nokia EOS / Nokia 909 / RM-875) Black

Nokia Lumia 1020 (Nokia EOS / Nokia 909 / RM-875) Black

3.700.000 VNĐ

Nokia Lumia 1020 (Nokia EOS / Nokia 909 / RM-875) Black

3.700.000 VNĐ

Thông tin thêm về Nokia Lumia 1020 (Nokia EOS / Nokia 909 / RM-875) Black

Thiết kế

Vẫn sử dụng cấu trúc vỏ Polycarbonate, độ mỏng 10,4 mm, nhưng Nokia Lumia 1020 cho cảm giác cầm nhẹ và mỏng hơn Lumia 920, trọng lượng 158 gram. Tuy nhiên, máy nặng hơn phần lớn các màn hình điện thoại android lớn hơn đang có trên thị trường. Lớp sơn của máy hơi sần, mềm và không bóng, có thể chống bám bẩn.

Nhìn vào mặt trước của Nokia Lumia 1020, có cảm giác nó gần như là một bản sao của Lumia 920. Nhưng ở mặt sau, cụm camera độc đáo hình tròn khiến Lumia 1020 thật khác biệt.
Nokia Lumia 1020 không thể tháo được pin. Bạn chỉ có thể tăng thời lượng pin cho máy bằng cách sử dụng một vỏ ốp có tích hợp thêm nguồn pin dung lượng 1.000 mAh.

Màn hình

Lumia 1020 sử dụng màn hình AMOLED kết hợp với công nghệ PureMotion HD+ cùng với công nghệ ClearBlack display cho khả năng hiển thị xuất sắc. Màu đen của màn hình hoàn hảo, không phải là màu xám hay bị ám ánh sáng nền bên dưới, tạo khả năng hiển thị cực tốt, đặc biệt là khi xem phim, hiển thị hình ảnh,...

Độ sáng của màn hình khá mạnh giúp người dùng hoàn toàn dễ dàng thao tác ở ngoài trời hay nơi môi trường ánh sáng mạnh, không chói. Màn hình được bảo vệ bởi một lớp kính cường lực Corning Gorilla Glass 3 chống trầy xước.

Camera

Camera Lumia 1020 có độ phân giải lên tới 41MP. Nokia đưa vào công nghệ ổn định hình ảnh quang học cho phép chụp ảnh trong nhiều hoàn cảnh ánh sáng yếu. Khả năng zoom không giảm chất lượng ảnh, hình ảnh chụp khi zoom không bị giảm chất lượng khi thiếu ánh sáng, duy trì tốt được các góc chụp. Lumia 1020 kết hợp với các ứng dụng như: Panorama, Smart Camera, Nokia Pro Cam, mỗi một ứng dụng sẽ có những ưu điểm khác nhau để cho ra những shots ảnh tuyệt vời, sắc nét, chân thực làm hài lòng người dùng.

Hiệu năng

Windows Phone 8 cũng khiến cho trải nghiệm chụp ảnh trên Lumia 1020 kém thú vị khi mà tốc độ khởi động ứng dụng chụp ảnh không thật sự nhanh mà có một sự trễ nhẹ. Máy cần một khoảng thời gian tầm 2 giây để lưu hai bức ảnh 38MP và 5 MP. Nếu chỉ chọn lưu ảnh 5 MP thì có lẽ khoảng thời gian xử lý này sẽ được rút ngắn lại. Thời gian từ khi bấm phím chụp ảnh đến khi mở giao diện ứng dụng camera cũng mất khoảng 3-5 giây, hơi lâu khi so với những đối thủ khác chạy Android hay iOS. Bù lại, điểm cộng cho hệ điều hành này là có thể hoạt động tốt trên những cấu hình không phải là quá cao cấp và bằng chứng là Lumia 1020 dù sở hữu phần cứng tổng thể tương tự Lumia 920 nhưng vẫn có thể chạy tốt với camera khủng.

 

Thời lượng pin

Lumia 1020 với pin dung lượng 2000mAh, không thực sự gây ấn tượng cho người dùng. Tuy nhiên, việc chạy windows phone 8 - hệ điều hành được tối ưu, màn hình AMOLED, Lumia 1020 vẫn đem đến nhiều bất ngờ cho chúng ta. Khi duyệt web, pin 2000mAh của Lumia 1020 duy trì trời lượng 5 giờ 50 phút. Thời gian chờ lên đến 61 giờ, chơi video trong 13 giờ 12 phút là những gì Lumia 1020 thể hiện.

 


Mẫu điện thoại Windows Phone mới nhất của Nokia, chiếc Lumia 1020, hứa hẹn sẽ ‘gây bão’ trên thị trường smartphone trong thời gian tới. Vũ khí bí mật nằm ở máy ảnh có độ phân giải lên tới 41 megapixel.

Video giới thiệu tổng quan về Lumia 1020:

 

Máy ảnh chính là điểm cốt lõi

Lumia 1020 sở hữu camera khủng có độ phân giải lên tới 41 megapixel và chính số lượng điểm ảnh khổng lồ này là vũ khí rất mạnh. Không chỉ vậy, Nokia còn trang bị cảm biến ảnh siêu lớn kết hợp với công nghệ xử lý ảnh PureView, đem lại một sự vượt trội so với các đối thủ như Galaxy S4 Zoom hay Lumia 920.

Cấu trúc quang học trong máy ảnh sử dụng 6 thấu kính Carl Zeiss (tương tự trên Lumia 925) cho góc chụp rộng và tăng độ ổn định hình ảnh. Máy ảnh còn được trang bị một hệ thống 2 đèn flash, trong đó chiếc đèn LED nhỏ hơn sẽ bổ trợ cho chiếc đèn Xenon lớn hơn, thiết kế tương tự như trên Lumia 928. Camera 41MP có thể chụp ảnh 38MP ở tỷ lệ khung hình 4:3 và 16:9. Cùng thời điểm khi máy chụp ảnh độ nét cao, nó cũng tạo ra một bức ảnh 5MP dựa trên cơ chế xử lý lấy mẫu (oversampling) để giảm dung lượng file, giúp người dùng chia sẻ dễ dàng. Lumia 1020 hỗ trợ quay phim 1080p, zoom 4X không giảm chất lượng ở độ phân giải 1080p và zoom 6x không giảm chất lượng với phim 710p.


Khả năng chụp ảnh trong điều kiện ánh sáng yếu cũng rất tốt. Trên thực tế, máy ảnh của Lumia 928 có chất lượng ảnh chụp trong điều kiện ánh sáng yếu tốt nhất hiện nay, trên cả iPhone 5, và Nokia hứa hẹn cải tiến hơn nữa tính năng này trên Lumia 1020.

Mục Settings cho phép người dùng thay đổi những thiết lập chẳng hạn như điều chỉnh cường độ phơi sáng và thời gian phơi sáng. Ứng dụng chụp ảnh cũng có các hướng dẫn giúp người dùng mới nhanh chóng làm quen với chức năng chụp ảnh của Nokia 1020.

Một vài ảnh chụp siêu nét từ Nokia Lumia 1020:


Xem ảnh gốc dung lượng 13MB của tấm ảnh trên tại đây


Xem ảnh gốc dung lượng 7,5MB của tấm ảnh trên tại đây


Xem ảnh gốc dung lượng 12,5MB của tấm ảnh trên tại đây


Ảnh chụp đêm, xem ảnh gốc gần 3MB của tấm ảnh trên tại đây

Quay video với âm thanh trung thực hơn nhờ cụm micro HAAC chất lượng cao

Nếu đã từng sử dụng qua Lumia 920 thì chắc chắn bạn sẽ nể phục khả năng ghi âm trung thực ngay cả trong môi trường có độ ồn lớn như sân bóng, sân khấu ca nhạc,…Nokia Lumia 1020 cũng có khả năng này nhờ các cụm microphone HAAC (High Amplitude Audio Capture) có khả năng ghi lại âm thanh với chất lượng cao, lọc mọi tiếng ồn và nhiễu âm xung quanh.

Thiết kế trang nhã

Nokia Lumia 1020 có thiết kế gần giống với Lumia 920, chỉ khác nhau ở máy ảnh. Giống như những phiên bản Lumia trước đó, Lumia 1020 mang cấu trúc liền khối (unibody) được chế tạo từ chất liệu polycarbonate chất lượng cao. Đồng thời Lumia 1020 cũng có các góc tròn và bề mặt sau hơi cong, tạo cảm giác thỏa mái khi cầm. Lumia 1020 mỏng hơn và nhẹ hơn Lumia 920 một chút nếu không tính thời chiếc camera khổng lồ. 

Màn hình siêu nhạy

Nokia Lumia 1020 sở hữu màn hình AMOLED PureMotion HD+, kích thước 4.5 inch và độ phân giải 1280 x 768 pixel với tỉ lệ hình ảnh là 16:9. Màn hình còn được phủ một lớp lọc Clear Black giúp hạn chế sự phản chiếu khi sử dụng điện thoại ở ngoài trời. Độ nhạy của màn hình Lumia 1020 tốt đến mức bạn có thể sử dụng móng tay để điều khiển điện thoại. Ngoài ra, màn hình còn được có một lớp kính chống xước Gorilla Glass 3.

Nằm bên trên màn hình là một máy ảnh 1.2 megapixel góc quay rộng có khả năng chụp ảnh và quay phim HD.

Nokia Lumia 1020 sử dụng vi xử lý lõi kép Qualcomm Snapdragon S4 tốc độ 1.5GB, có dung lượng bộ nhớ trong 32GB cộng với 7GB dung lượng lưu trữ đám mây SkyDrive. Tuy nhiên chiếc điện thoại này không có thẻ microSD để mở rộng bộ nhớ.

Hâm nóng cuộc đua


Sự xuất hiện của Nokia Lumia 1020 kết hợp với các phiên bản Lumia 925 và 928 chắc chắn sẽ khiến cuộc đua smartphone càng trở nên gay cấn, nhất là trong phân khúc thiết bị chụp ảnh. Đối thủ trực tiếp của Lumia 1020 đến từ Samsung, chiếc Galaxy S4 Zoom. S4 Zoom chỉ sở hữu camera 16 MP trong khi con số này trên Lumia 1020 lên đến 41 MP, cùng hệ thấu kính chuyển động độc đáo và công nghệ ổn định hình ảnh quang học “trứ danh” của Nokia. Về mặt cấu hình, Galaxy S4 Zoom cũng hoàn toàn “lép vế” so với Lumia 920 ở tất cả các thông số như độ phân giải màn hình, RAM,… Tuy nhiên, khả năng mở rộng bộ nhớ của S4 Zoom tốt hơn nhiều, hỗ trợ thẻ nhớ microSD 64GB và hệ điều hành Android hỗ trợ nhiều ứng dụng hơn Windows Phone.

Samsung Galaxy Tab S 8.4 (SM - T705) (Quad-Core 2.3 GHz, 3GB RAM, 16GB Flash Driver, 8.4 inch, Android OS v4.4.2) WiFi, 4G LTE Model Titanium Bronze

Samsung Galaxy Tab S 8.4 (SM - T705) (Quad-Core 2.3 GHz, 3GB RAM, 16GB Flash Driver, 8.4 inch, Android OS v4.4.2) WiFi, 4G LTE Model Titanium Bronze

5.600.000 VNĐ

Samsung Galaxy Tab S 8.4 (SM - T705) (Quad-Core 2.3 GHz, 3GB RAM, 16GB Flash Driver, 8.4 inch, Android OS v4.4.2) WiFi, 4G LTE Model Titanium Bronze

5.600.000 VNĐ

Thông tin thêm về Samsung Galaxy Tab S 8.4 (SM - T705) (Quad-Core 2.3 GHz, 3GB RAM, 16GB Flash Driver, 8.4 inch, Android OS v4.4.2) WiFi, 4G LTE Model Titanium Bronze

Samsung Galaxy Tab S 8.4 – hoàn hảo với màn hình Super AMOLED 2K

 

 

 

 

 

Ngày nay, những chiếc “điện thoại thông minh” ngày càng trở nên “thông minh” hơn thì Tablet 7’’  ngày càng trở nên thừa càng thừa và thiếu càng thiếu những chức năng. Người dùng cần nhiều hơn những chiếc tablet có gì đó khác hơn và Tablet Samsung Galaxy Tab S 8.4 được xem là lựa chọn hợp lý. Cùng điểm qua những nét đáng chú ý về chiếc tablet này:

 

 

 

1.      Thiết kế

 

Thoạt nhìn, người ta tưởng tượng chiếc Samsung Galaxy Tab S 8.4 như chiếc điện thoại khổng lồ với loa nghe và micro ở mặt trước.

 

 

 

 

 

 

Samsung Galaxy Tab S 8.4 có độ mỏng không tưởng với kích thường 212,8x125,6x6,6 mm nhưng máy vẫn cho thấy độ cứng cáp chứ không ọp ẹp.Máy được mạ kim ở cạnh viền tạo cảm giác sang trọng cho máy với các góc khít khao và được bo tròn tạo cảm giác vừa chắn chắn vừa mềm mại.Thử nghiệm đo điểm AnTuTu Benchmark cho thấy, Galaxy Tab S 8.4 có số điểm lên tới 32388 điểm, mức cao so với mặt bằng máɹ tính bảng hiện nay. Nên nhớ rằng cũng trong cuộc thử nghiệm,  LG G Pad 8.3 chỉ đạt 25255 điểm.

 

Tuy nhiên Tab S 8.4 có một điểm trừ là mặt lưng dễ dính các chất bụi bẩn nhất là ở phiên bản màu trắng.Nhìn chung, Tab S 8.4 có thiết kế khá đẹp và được đánh giá là một trong những tablet có ngoại hình đẹp nhất hiện nay.

 

 

2.      Màn hình

 

 

Màn hình là điểm đáng chú ý nhất của Samsung Galaxy Tab S 8.4 khi được trang bị màn hình Super AMOLED 8.4 inch độ phân giải 2K (1600x2560 pixels) theo tiêu chuẩn Retina 16 triệu màu cho mật độ điểm ảnh 359 ppi.

 

 

 

 

 

 

Tính năng Adaptive Display kiểm soát ánh sáng và điều chỉnh cân bằng trắng - tuy không thực sự cần thiết nhưng nó sẽ là lời bảo đảm rằng màn hình Super AMOLED của Galaxy Tab S 8.4 sẽ không có điểm nào đáng chê trách.Theo các thử nghiệm Tab S 8.4 có góc máy khá rộng vì vậy việc giải trí và nhìn ở mọi góc cũng trở nên dễ dàng hơn.

 

 

3.      Cấu hình và pin

 

Máy không chỉ vượt trội về thiết kế và có màn hình siêu đỉnh, cấu hình của máy cũng không kém phần “đáng ghen tị” cho các đối thủ khác.Samsung trang bị cho Galaxy Tab S 8.4 chip xử lý Samsung Exynos 5 lõi 8: gồm 4 nhân Cortex-A15 tốc độ 1.9GHz và 4 nhân Cortex-A7 tốc độ 1.3GHz, RAM 3GB, bộ nhớ trong 16GB có thể mở rộng bằng thẻ microSD tối đa 128 GB, nhân đồ họa Mali-T628 MP6.

 

 

 

 

 

 

Cấu hình như vậy là “đạt chất lượng”, các tác vụ có thể được thực hiện ngay lập tức và rất mượt mà.Tab S 8.4 sở hữu pin Li-Po 4900 mAh với nhiều tính năng tiết kiệm pin. Đây cũng được xem là điểm cộng bởi vốn dĩ các dòng máy của Samsung thường có pin không quá “khủng”.

 

 

4.      Camera

 

Camera của Tab S 8.4 cũng được đầu tư khá công phu với camera chính 8 MP kèm theo nhiều tính năng chụp ảnh như: HDR, chụp liên tiếp, nhận diện khuôn mặt… và nhiều phần mềm tối ưu hình ảnh khác.

 

 

 

 

 

 

Nhìn chung, camera của thiết bị cho những hình ảnh đẹp và sắc nét. Ngoài ra, máy còn cho phép quay phim 1080p ở điều kiện thông thường, chất lượng video cũng đẹp và sắc nét.

Asus Google Nexus 7 II (Google Nexus 7 2) 2013 (Qualcomm Snapdragon S4 Pro 1.5GHz, 2GB RAM, 32GB Flash Driver, 7 inch, Android OS 4.3) Wifi, 4G LTE Model

Asus Google Nexus 7 II (Google Nexus 7 2) 2013 (Qualcomm Snapdragon S4 Pro 1.5GHz, 2GB RAM, 32GB Flash Driver, 7 inch, Android OS 4.3) Wifi, 4G LTE Model

2.600.000 VNĐ

Asus Google Nexus 7 II (Google Nexus 7 2) 2013 (Qualcomm Snapdragon S4 Pro 1.5GHz, 2GB RAM, 32GB Flash Driver, 7 inch, Android OS 4.3) Wifi, 4G LTE Model

2.600.000 VNĐ

Thông tin thêm về Asus Google Nexus 7 II (Google Nexus 7 2) 2013 (Qualcomm Snapdragon S4 Pro 1.5GHz, 2GB RAM, 32GB Flash Driver, 7 inch, Android OS 4.3) Wifi, 4G LTE Model


Đúng như dự đoán, Google đã trình làng chiếc máy tính bảng Nexus 7 phiên bản 2 đi kèm là hệ điều hành Android 4.3 mới nhất. Vẫn lớp vỏ nhựa đen bên ngoài cùng kích thước màn hình 7 inch nhưng máy có độ mỏng chỉ còn 1,8 mm, viền màn hình hai bên là 2,8 mm cũng như nhẹ hơn thế hệ đầu tiên 50 gram.

Thiết kế

Chúng ta có thể khẳng định hãng công nghệ Asus đã đạt được thành tựu tuyệt vời trong thiết kế phiên bản Google Nexus 7 2013. Chiếc Nexus thứ 2 này mỏng hơn và nhẹ hơn phiên bản ban đầu, khiến việc sử dụng bằng một tay trở nên dễ dàng hơn. Thông số cụ thể của chiếc máy tính bảng này gồm: kích thước 200 x 114 x 8,65 mm và trọng lượng 299 gam.


Nhìn chung, thiết kế của Nexus 7 II được đơn giản hóa, thể hiện qua việc đưa các nút cảm ứng Android lên giao diện màn hình thay vì tách ra thành 3 nút riêng trên thân máy. Trên mặt trước của máy còn có một đèn LED thông báo và một camera trước có độ phân giải 1.2 megapixel với khả năng quay phim 720p.

Giống như phiên bản trước, cạnh bên phải của chiếc tablet được bố trí nút bấm nguồn và nút điều chỉnh âm lượng có độ nhạy được cải tiến. Microphone cũng được đặt trên cạnh bên phải, trong khi giắc cắm tai nghe nằm ở trên cùng và cổng microUSB nằm ở cạnh đáy. Điểm thú vị là Nexus 7 phiên bản 2013 có tới 2 bộ loa được bố trí ở 2 đầu trên và dưới của nắp lưng.

Thêm vào đó, Nexus 7 2013 còn sử dụng một máy ảnh chính có độ phân giải 5 megapixel với tiêu cự cố định, có khả năng quay phim 1080p.

Máy ảnh 5 megapixel và nút nguồn, nút điều chỉnh âm lượng nằm trên cạnh phải

Màn hình được quảng cáo là vượt trội iPad

Điểm đáng chú ý nhất trên mẫu Nexus 7 mới chính là màn hình được Google tự hào giới thiệu nét nhất trên thế giới hiện nay. Vẫn với kích thước 7 inch nhưng độ phân giải được đẩy lên mức 1.920 x 1.200 pixel (WUXGA), cao hơn nhiều so với con số 1.280 x 700 pixel trước đây. Mật độ điểm ảnh nhờ vậy cũng tăng lên tới 320 ppi, bỏ xa iPad thế hệ 3 và 4 màn hình Retina là 264 ppi. Màn hình có độ sáng tốt, khả năng tạo dựng màu sắc chính xác cũng như góc nhìn rộng, đồng thời khi sử dụng dưới ánh sáng mặt trời màn hình không bị lóa.

Các icon khi quan sát gần trông rất sắc nét

Cấu hình mạnh tuy chỉ là thiết bị tầm trung

 Dù chỉ nằm ở mức giá thấp nhưng cấu hình của máy vẫn rất mạnh với chip xử lý Qualcomm Snapdragon S4 Pro 8064 tốc độ 1,5 GHz, bộ nhớ RAM 2 GB và chip đồ họa Adreno 320. Theo Google, máy nhanh hơn 1,8 lần và khả năng đồ họa mạnh hơn 4 lần so với phiên bản trước. Các kết nối trên sản phẩm bao gồm Wi-Fi chuẩn n, NFC và Bluetooth 4.0+LE (được hỗ trợ nhờ chạy Android 4.3). Ngoài ra tính năng sạc không dây cũng được tích hợp.

Nexus 7 II chỉ có Wi-Fi phiên bản 16 GB và 32 GB có giá lần lượt là 230 và 270 USD. Với phiên bản có thêm kết nối 4G LTE, dung lượng 32 GB.

Cấu hình máy mạnh nên bạn có thể chơi nhiều tựa game hay

Mặc dù mang một số tính năng được nâng cấp, nhưng phiên bản Nexus thế hệ 2 lại có dung lượng pin thấp hơn, 3950 mAh so với 4325 mAh của thế hệ đầu. Ở mức sử dụng bình thường và độ sáng đặt ở chế độ tự động, bạn có thời gian sử dụng trong một lần sạch vào khoảng 2,5 ngày.

Hệ điều hành Android 4.3 mới nhất

Vì đây là một thiết bị Nexus mới nên trải nghiệm sử dụng cũng mới. Nexus 7 2013 sử dụng hệ điều hành Android 4.3 Jelly Bean nguyên bản, có giao diện không khác những phiên bản Android cũ là mấy nhưng được bổ sung thêm một số tính năng mới. Khả năng tùy biến trên hệ điều hành mới cũng cao hơn.

Một số ảnh chụp giao diện Android 4.3 của máy

Máy ảnh 5 megapixel không có gì mới

Giao diện ứng dụng chụp ảnh trên Android 4.3 Jelly Bean không có gì mới so với các phiên bản cũ. Bổ sung duy nhất là tính năng chụp ảnh 360 độ có tên gọi là Photospheres. Máy ảnh chụp đẹp trong điều kiện đủ sáng, nhưng trong điều kiện thiếu sáng, màu sắc bị phai đi trong khi độ nhiễu tăng lên. Bên cạnh đó, Nexus 7 2013 cũng có thể quay phim độ phân giải FullHD.

Một số ảnh chụp từ Asus Google Nexus 7 II, ở 2 bức ảnh cuối, nếu nhìn kỹ có thể thấy sạn.

Samsung Galaxy Mega 6.3 GT-i9205 Phablet LTE 16GB White

Samsung Galaxy Mega 6.3 GT-i9205 Phablet LTE 16GB White

3.000.000 VNĐ

Samsung Galaxy Mega 6.3 GT-i9205 Phablet LTE 16GB White

3.000.000 VNĐ

Thông tin về sản phẩm:

Thông số kích thước và các thành phần của Galaxy Mega 6.3

Dường như Samsung cảm thấy không hề có giới hạn nào về kích thước đối với sản phẩm của mình, và với chiếc Galaxy Mega 6.3, họ đã gần chạm đến "lãnh thổ" máy tính bảng. Samsung Galaxy Mega 6.3 là chiếc lớn hơn và tốt hơn trong bộ đôi Mega được giới thiệu cách đây không lâu, tạo ra một sự lựa chọn khác cho những khách hàng tìm mua phablet. Galaxy Mega 6.3 to hơn Note và Note II (khả năng rất cao sẽ còn to hơn Note III) nhưng giá bán lại rẻ hơn.

Thiết kế khổng lồ

Đặc điểm dễ nhận thấy nhất trên chiếc smartphone này là màn hình khổng lồ 6.3 inch fullHD. Khác với Galaxy S4hay Galaxy Note 2, Galaxy Mega không sử dụng màn hình AMOLED và thay vào đó là màn hình TFT, tuy vậy màn hình vẫn hiển thị khá sáng và sắc nét.

Màn hình của Galaxy Mega có kích cỡ siêu lớn

Samsung Galaxy Mega 6.3 tiếp nối phong cách thiết kế của Galaxy S4 và Galaxy Note 8.0. Nhìn chung, so vớiGalaxy S III, Galaxy Mega 6.3 trông giống một phiên bản được làm mới nhẹ nhàng, có phần vuông vức hơn với viền mỏng hơn và đèn flash LED nằm ngay dưới camera sau.

Bạn có thể cầm máy bằng một tay, tuy nhiên không phải ai cũng sẽ cảm thấy thoải mái với kích thước to như vậy. Dù viền 2 cạnh máy rất mỏng nhưng bạn cũng có mà di chuyển được ngón tay cái của mình dễ dàng, hơn nữa mặt lưng máy lại khá trơn. Việc sử dụng máy bằng một tay chỉ khả thi đối với một số tác vụ.

Samsung Galaxy Mega 6.3 có ngoại hình tuyệt mỹ với các cạnh và góc được bo tròn mềm mại, đây cũng là điểm giúp cho máy một cái nhìn nhẹ nhàng và hấp dẫn. Phía dưới cùng của máy có phím Home dài để các thao tác được thuận tiện hơn. Lớp vân chấm li ti chìm bên dưới bề mặt trơn bóng đem lại cái nhìn huyền bí và sang trọng.

Samsung Galaxy Mega 6.3 sở hữu màn hình siêu khủng

Như tên gọi của mình đã gợi ý, Samsung Galaxy Mega 6.3 sở hữu màn hình rộng 6.3 inch. Màn hình này sở hữu công nghệ TFT LCD, độ phân giải 720p cho mật độ điểm ảnh ở mức 233ppi. Mặc dù không đạt được con số 441ppi nhưGalaxy S4, hay thậm chí chẳng đến được 306ppi như Galaxy S III, mật độ điểm ảnh của Galaxy Mega 6.3 vẫn cao hơn so với Galaxy Grand và tương đương Galaxy S III Mini.

Galaxy Mega sở hữu màn hình lớn nhất hiện nay

Mặc dù màn hình của Galaxy Mega 6.3 to hơn rất nhiều so với Galaxy S4, Samsung cũng không tăng thêm số lượng các biểu tượng hay chi tiết của giao diện. Làm cho các chi tiết giao diện này nhỏ đi là điều không hề khó với Samsung, nhưng điều đó sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh bởi với mật độ điểm ảnh không cao, chỉ 233ppi, bạn sẽ không nhìn được rõ những dòng chữ nhỏ.


So sánh kích thước cùng các thiết bị khác

Xét về góc nhìn, màn hình Mega 6.3 thể hiện khá tốt. Màu sắc không bị biến đổi và độ tương phản chỉ bị hụt một chút khi xoay góc nhìn.

Bạn có thể điều chỉnh độ sáng rất nhanh chóng từ khu vực thông báo, hoặc giấu công cụ này đi để nhường chỗ cho các thông báo tới. Ngoài ra còn có công tắc dành cho tính năng tự động điều chỉnh độ sáng cùng với một thanh trượt để bạn chỉnh lại độ sáng chung trong mọi môi trường sáng tối khác nhau.

Hiệu năng

Galaxy Mega 6.3 I9200 là một sự lựa chọn lý tưởng cho khách hàng mong muốn sở hữu những giá trị địch thực mang lại từ một smartphone cao cấp và một máy tính bảng hiện đại. Samsung Galaxy Mega được trang bị bộ vi xử lý Dual Core tốc độ 1.7GHz, bộ nhớ RAM 1.5GB, bộ nhớ trong 8GB. Mặt khác, Galaxy Mega ứng dụng hệ điều hình Android 4.2.2 mới nhất hiện nay.

Galaxy Mega 6.3 là sự kết hợp giữa máy tính bảng và smartphone cao cấp

Camera ghi lại những hình ảnh sắc nét, tươi sáng và trung thực

Galaxy Mega 6.3 được thiết kế với camera chính 8 megapixel ở mặt sau và camera phụ 1.9 megapixel ở mặt trước hỗ trợ tính năng theo dõi ánh mắt, đây là thiết kế vốn được Samsung áp dụng cho những dòng smartphone cao cấp của mình. Ghi lại những khoảnh khắc đáng nhớ của bạn và những người thân yêu một cách sắc nét, sống động như thật.

Máy ảnh chính có độ phân giải 8 megapixel

Giao diện ứng dụng chụp ảnh của máy giống như Galaxy Camera. Bạn không cần phải chuyển qua lại giữa chế độ chụp ảnh hay quay phim bởi luôn có 2 phím này trên màn hình.

Ứng dụng chụp ảnh có rất nhiều chế độ chụp

Bên cạnh đó Galaxy Mega được trang bị rất nhiều các tính năng chụp ảnh như HDR, Panorama, chụp ban đêm và chụp thể thao. Không dừng lại ở đó, Samsung cũng rất chú trọng vào trải nghiệm chụp ảnh trên Galaxy Mega 6.3 với Best Photo và Best Face (chụp nhiều ảnh và chọn ra tấm đẹp nhất), Beauty Shot (tự động sửa ảnh), Eraser (loại bỏ đối tượng thừa ra khỏi ảnh), Drama (ghi lại chuyển động của vật thể trên nền cố định). Đối với riêng chế độ Drama, độ phân giải của ảnh bị giảm xuống còn 1080p.

Một số bức ảnh chụp bằng Galaxy Mega 6.3:

Samsung Galaxy Note Pro 12.2 (SM-P901) (ARM Cortex A15 1.9GHz, 3GB RAM, 32GB Flash Driver, 12.2 inch, Android OS v4.4) WiFi, 3G Model White

Samsung Galaxy Note Pro 12.2 (SM-P901) (ARM Cortex A15 1.9GHz, 3GB RAM, 32GB Flash Driver, 12.2 inch, Android OS v4.4) WiFi, 3G Model White

9.500.000 VNĐ

Samsung Galaxy Note Pro 12.2 (SM-P901) (ARM Cortex A15 1.9GHz, 3GB RAM, 32GB Flash Driver, 12.2 inch, Android OS v4.4) WiFi, 3G Model White

9.500.000 VNĐ

Thông tin về sản phẩm:

Tổng quát

Là phiên bản có kích thước lớn hơn so với Galaxy Note 10.1 2014, Galaxy NotePRO hướng đến người sử dụng có nhu cầu cao về cấu hình cũng như kích thước màn hình lớn. Máy có thiết kế mỏng 7,95 mm với mặt lưng được làm bằng nhựa với các hoạt tiết trang trí giả da. Với giao diện Magazine UX, người dùng có thể tuỳ biến nhiều nội dung tin tức và các thông tin cần thiết để hiển thị một cách trực quan, tương tác nhanh chóng, phù hợp với giao diện máy tính bảng. NotePRO hỗ trợ tính năng Multi Windows với khả năng chạy đa nhiệm lên đến 4 cửa sổ nhờ có cấu hình mạnh. Tính năng remote PC giúp điều khiển máy tính tại gia với những thiết lập đơn giản để người dùng có thể truy cập máy tính từ xa.

 

Galaxy NotePRO có cấu hình với nền tảng Qualcomm SnapDragon 800 với bộ xử lý lõi tứ 2.3 GHzGHz cho phiên bản LTE hoặc Exynos 5 Octa, bộ nhớ RAM 3GB, bộ nhớ lưu trữ 32GB hoặc 64GB, mở rộng qua khe cắm thẻ nhớ ngoài. Máy cũng hỗ trợ kết nối Wi-Fi ac MIMO giúp nâng cao khả năng thu phát sóng của thiết bị. Máy có trọng lượng 750g, pin 9,500 mAh cho thời lượng hơn 10 tiếng sử dụng, hỗ trợ kết nối USB 3.0

 

Samsung kết hợp cùng với các đối tác để đưa ra nhiều các ứng dụng dành cho doanh nhân như Cisco WebEx, Hancom Office, Samsung e-Meeting. Bút S Pen hỗ trợ những tính năng quen thuộc của Note 3 như Active Memo, Scrapbook, Sreen Write hay S Finder. Máy được bán ra với hệ điều hành Android 4.4 KitKat lần đầu xuất hiện trên dòng máy tính bảng ngoài Google.

Samsung Galaxy Note Pro không thế thay thế được những laptop truyền thống, nhưng nó làm được nhiều thứ hơn những máy tính bảng Android khác. Điều đó đã được thấy rõ với Microsoft Surface 2 sử dụng Windows RT, chiếc máy tính bảng thay thế tốt nhất cho những chiếc laptop trong số các thiết bị ARM hiện nay. Được trang bị đầy đủ các phụ kiện: chuột, bàn phím, hoặc bàn phím với một touchpad (chúng không hề rẻ chút nào), Galaxy Note Pro sẽ thỏa mãn những người dùng muốn sở hữu một thiết bị nhẹ, đẹp, dễ mang theo.

Màn hình lớn 12.2 inch, trang bị nhiều tính năng phần mềm hữu dụng, hỗ trợ mở rộng bộ nhớ, tích hợp bút cảm ứng, những tính năng này biến Galaxy Note Pro trở thành một chiếc máy tính bảng tiện ích nhất. 

Video giới thiệu Galaxy Note Pro:

Thiết kế

Galaxy Note Pro không vượt quá xa phạm vi thiết kế của Samsung, nó trông giống như một phiên bản cỡ lơn của Galaxy Note 10.1 2014 và chỉ có một chút khác biệt. Vỏ lưng máy giả da, cùng với những đường khâu như thật, đem lại vẻ trang nhã cho thiết bị.

Máy được trang bị nhiều cổng kết nối tiêu chuẩn của Samsung, bao gồm khe cắm thẻ nhớ microSD để mở rộng bộ nhớ, một đầu hồng ngoại để sử dụng như một thiết bị điều khiển từ xa, và một cổng microUSB để sạc pin hoặc chuyển dữ liệu. Chiếc máy tính bảng nặng 750 gam, nặng hơn những chiếc tablet có kích thước bình thường, nhưng không nặng đến mức tạo cảm giác khó khăn khi sử dụng. 

Trên thực tế, đây là một chiếc máy tính bảng khổng lồ nhờ sở hữu màn hình kích thước lên tới 12.2 inch. Những mẫu máy trước kia được trang bị bút cảm ứng, nhưng thực tế cho thấy chúng vẫn đem lại cảm giác tù túng, ngay cả trên những thiết bị có màn hìn 10.1 inch. Giờ đây, với màn hình 12.2 inch, tôi cảm thấy thỏa mái hơn.

Giữ máy tính bảng theo chiều nằm ngang, bạn sẽ thấy nút Home, nút Recent Apps và nút Back trên viền máy. 

Các đặc điểm phần cứng

Galaxy Note Pro được trang bị một vi xử lý Exynos 5420 1.9Ghz giống như trên Galaxy Note 10.1 2014 và có dung lượng RAM lên tới 3GB. Máy cũng hỗ trợ chuẩn WiFi mới nhất.

Các tính năng phần mềm

Giao diện TouchWiz của Samsung đang ngày càng tốt hơn, phiên bản mới nhất này là phiên bản tốt nhất từ trước tới giờ, tốt hơn cả giao diện Android 4.4 KitKat nguyên bản. Tất cả các shortcu và lựa chọn tùy biến đều xuất hiện cũng như có thêm một số bổ sung mới. Số lượng các tùy biến rất lớn, nhưng Samsung sắp xếp chúng rất tốt, thậm chí có cả hướng dẫn cho cả những tính năng mới.


Sự thay đổi rõ rệt nhất so với những tablet Galaxy trước là một tập hợp các widget nổi mới, được gọi là Magazine UX. Đây là một bản nâng cấp từ những giao diện trước đây. Thay vì chỉ có 1 hoặc 2 widget lớn nằm đè lên những icon của các ứng dụng, Samsung đã chuyển sang phủ kín màn hình. Bạn có thể lựa chọn một tập hợp widget nhất định hoặc các kênh Flipboard để bổ sung vào những trang này, và có thể tạo tới 5 trang Magazine UX.

Thế nhưng không có cách nào để loại bỏ hoàn toàn giao diện Magazine UX nếu bạn không muốn sử dụng Flipboard hoạt những widget bao trùm màn hình, bởi giao diện yêu cầu phải có ít nhất một trang Magazine UX.

Trên dòng tablet Pro, Samsung đã tằng số lượng ứng dụng miễn phí dành cho người dùng doanh nghiệp. Trong số đó là phần mềm RemotePC, WebEx Mettings miễn phí trong 2 năm, và phần mềm Hancom Office. RemotePC giúp bạn truy cập vào một chiếc máy tính Windows hoặc Mac từ chiếc máy tính bảng. Về cơ bản đây là một ứng dụng desktop ảo, và chỉ phù hợp cho những tác vụ cơ bản như cóppy các file. 

Hancom Office có thể thay thế tốt cho Microsoft Office, gồm cả Word, Excel và PowerPoint. WebEx là một công cụ họp online thay thế cho Skype. Ngoài ra, phần mềm còn được cài sẵn S Note, ứng dụng điều khiển TV WatchOne, dịch vụ Linkedln Premium 3 tháng, dịch vụ Evernote 3 đến 12 tháng, và dung lượng lưu trữ đám mây Bitcasa 1TB. Samsung cũng cho phép người dùng thời hạn 12 tháng miễn phí đọc báo Bloomberg Businessweek+ và The New York Times.

Hiệu năng sử dụng

Ngay cả trên một màn hình lớn cỡ 12.2 inch, độ phân giải 2560 x 1600 pixel vẫn trông rất ấn tượng, không hề có dấu hiệu của các pixel hoặc nét răng cưa. Màn hình sáng và sặc sỡ khi được nhìn trực diện, tuy nhiên phạm vi góc nhìn bị hạn chế như những mẫu máy tính bảng Samsung gần đây. Màu sắc cũng không hiển thị đẹp như iPad Air, Amazon Kindle Fire HDX 8.9 hay thậm chí Galaxy Note 10.1 2014. Sự thật là màn hình rất phản chiếu khi sử dụng ở môi trường ngoài.

Tính năng Multi Screen hỗ trợ nhiều ứng dụng hiển thị cùng lúc (tối đa là 5), tuy vậy bạn không thể chọn bất kì 5 ứng dụng nào, mà thay vào đó chỉ có thể chọn từ một tập hợp số ít. Tính năng này cũng có một chút khác biệt so với những máy tính bảng Samsung trước đây. Mỗi ứng dụng được mở trong một cửa sổ nổi khi được khởi động, nhờ đó người dùng có thể di chuyển chúng xung quanh, thay đổi kích thước tùy ý muốn. Mỗi khi bạn kéo một ứng dụng mới đè lên những ứng dụng cũ, chúng sẽ tự phân chia đồng đều trên màn hình.

Các máy ảnh ở phía sau và phía trước có thể chụp ảnh rất tốt, trong đó máy ảnh ở phía trước có độ mở nhỏ hơn nên cho ảnh chụp tương đối nét. Camera 8 megapixel ở mặc sau chụp ảnh đủ sắc nét, nhưng vẫn có một số điểm chết của màu sắc trên ảnh.

Note Pro có khả năng phát video HD trong vòng 11 tiếng với chế độ Airplane. Con số này tốt hơn những máy tính bảng thông thường và là một ngạc nhiên lớn với một thiết bị màn hình lớn như vậy. Con số này ít hơn Surface 2 30 phút và iPad Air 2 tiếng.

Sony Xperia Z2 Tablet LTE (SGP521) (Krait 400 2.3GHz Quad-Core, 3GB RAM, 16GB Flash Driver, 10.1 inch, Android OS v4.4.2) WiFi, 4G LTE Model Black (Cũ)

Sony Xperia Z2 Tablet LTE (SGP521) (Krait 400 2.3GHz Quad-Core, 3GB RAM, 16GB Flash Driver, 10.1 inch, Android OS v4.4.2) WiFi, 4G LTE Model Black (Cũ)

7.800.000 VNĐ

Sony Xperia Z2 Tablet LTE (SGP521) (Krait 400 2.3GHz Quad-Core, 3GB RAM, 16GB Flash Driver, 10.1 inch, Android OS v4.4.2) WiFi, 4G LTE Model Black (Cũ)

7.800.000 VNĐ

Thông tin về sản phẩm:

Sau khi giới thiệu một chiếc máy tính bảng 10-inch mỏng nhất và nhẹ nhất từ trước đến nay, chiếc Tablet Z, Sony lại tiếp tục ra mắt một mẫu máy mới có thiết kế đẹp hơn và cấu hình mạnh hơn, Xperia Z2 Tablet. Chiếc máy mới được trang bị một vi xử lý rất xịn, và một màn hình được nâng cấp. Không chỉ thế, Xperia Z2 Tablet còn có chứng chỉ IP58, có nghĩa nó có khả năng chống thấm nước, nên cho dù bị ngâm dưới bể nước có độ sâu 1,5 mét chiếc máy này vẫn không bị sao cả.

Thiết kế

Sở hữu một thân máy có độ mỏng đáng ngạc nhiên, chỉ 6,4 mm, Xperia Z2 Tablet là chiếc máy tính bảng mỏng nhất trên thị trường hiện nay, gần như chỉ dày bằng cổng microUSB của nó. Đồng thời đây cũng là chiếc tablet 10-inch nhẹ nhất, với trọng lượng chỉ 426 gam của phiên bản WiFi và 439 gam của phiên bản LTE/3G. So với các thiết bị khác, chiếc Tablet Z của năm ngoái có độ dày là 6,9 mm và nặng 495 gam, trong khi chiếc iPad Air lại dày tới 7,5 mm và nặng 478 gam. Sự kết hợp của một bộ khung máy nhỏ gọn và rất mịn với khả năng chống chịu tốt (được nhận chứng chỉ IP58), Xperia Z2 Tablet trở thành một trong số những thiết bị di động được chế tạo tốt nhất trong năm nay. Bạn có thể dìm nó xuống độ sâu 1,5 m dưới nước trong vòng hơn 1 tiếng, nhưng cần đảm bảo là nắp đập bảo vệ của các cổng kết nối đều đã được đóng chặt.


Tuy nhiên, chiếc máy tính bảng của Sony có chiều rộng lớn hơn iPad Air và Galaxy Tab Pro 10.1. Xperia Z2 Tablet có chiều rộng là 266 mm, chiếc tablet của Samsung có chiều rộng 243 mm trong khi có cùng kích cỡ màn hình, còniPad Air thì rộng 240 mm. Chính vì thế mà viền khung máy bao quanh màn hình có kích thước tương đối lớn khiến màn hình 10-inch trông nhỏ hơn hẳn. Thế nhưng đây cũng là điểm tích cực bởi nó đem lại cảm giác cầm thỏa mái hơn, với nhiều khoảng trống để đặt tay cầm mà không chạm phải vào màn hình. Đồng thời, do chiếc máy mỏng, nhẹ nên bạn có thể cầm bằng một tay một cách dễ dàng. Chính vì thế mà bộ khung máy dày tuy không đem lại sự nổi bật về mặt thẩm mỹ nhưng đem đến cảm giác thỏa mái khi sử dụng Xperia Z2 Tablet. Cảm giác cầm chắc chắn cũng được hỗ trợ bởi chất liệu vỏ máy plastic mềm mà Sony đã sử dụng cho mặt sau của máy. Tuy nhiên, bề mặt vỏ máy dễ dàng bị bám bẩn nếu tay cầm của người dùng ra mồ hôi hoặc bị ướt, do đó nó không được sang trọng như lớp vỏ của iPad Air.

Sony sử dụng phong cách thiết kế OmniBalance đặc trưng của họ, với một nút Nguồn hình tròn đọc đáo, tạo nên một thiết bị có hình dáng vừa sang trọng vừa thỏa mái. Vị trí của các phím bấm rất hợp lý khi cầm thiết bị theo chiều thẳng đứng, chúng nằm ngay bên dưới ngón tay cái của người dùng nên dễ bấm và dễ với. Nút điều chỉnh âm lượng bằng kim loại thì chắc chắn nhưng lại quá mỏng nên khó tìm và khó ấn hơn, cộng với độ phản hồi xúc giác không được tốt. Ở trên cạnh trái của máy, bạn có thể thấy cổng microUSB, khe cắm thẻ nhớ, cả 2 dều được bảo vệ bằng nắp đậy kín. Chiếc máy cũng sẽ nhắc nhở người dùng nhớ phải đóng nắp đậy lại nếu chúng còn được mở. Chiếc tablet của Sony cũng được trang bị tới 4 bộ loa ở 2 cạnh bên, mỗi cạnh có 2 loa, vị trí của chúng khiến cho người dùng không thể che mấy khi cầm thiết bị theo chiều ngang.

Màn hình hiển thị

Sony Xperia Z2 Tablet được trang bị một màn hình IPS có kích thước 10.1-inch và độ phân giải 1920 x 1200 pixel. Màn hình sử dụng công nghệ LED hoàn toàn mới, có tên gọi là "Live Color LED", sử dụng chất liệu phốt-pho đỏ và xanh lục với các đi-ốt quang ảnh xanh dương, và được phủ một lớp lọc màu sắc ở trên, kết quả là cho độ sáng cao hơn và phân bổ màu sắc đều hơn. Chính vì thế, hình ảnh hiển thị với màu sắc sống động hơn mà không gặp phải vấn đề về độ bão hòa cao như trên những màn hình OLED. Trên thực tế đây là vấn đề xảy ra với Z2 Tablet, khi màn hình Triluminos của nó hiển thị màu sắc quá sặc sỡ mà có phần không thực tế chút nào, nhưng vẫn không đến mức quá lòe loẹt.

Một số người dùng sẽ cảm thấy thất vọng với mật độ điểm ảnh 223 ppi của Xperia Z2 Tablet, nhất là khi so với những thiết bị Samsung cao cấp sở hữu màn hình 1600p. Dù sao thì độ phân giải 1200p của Z2 Tablet cũng đủ cho các mục đích sử dụng của người dùng. Vấn đề với màn hình không phải là mật độ điểm ảnh, mà là tỉ lệ phản chiếu ánh sáng của màn hình quá cao, gây ra sự khó chịu khi sử dụng thiết bị ở ngoài trời mặc dù có độ sáng cực đại lên tới 414 nit. Phạm vi góc nhìn của màn hình IPS cũng rất tốt, và tổng thể màn hình của Z2 Tablet là một sự nâng cấp so với các thiết bị tiền nhiệm.

Giao diện và các tính năng

Sony sử dụng giao diện Xperia trên nền hệ điều hành Android 4.4.2 KitKat. Đây là một giao diện đẹp mắt nhưng không cung cấp quá nhiều tính năng đa nhiệm như Multi Window của Samsung hay Dual Window của LG. Để tạo ra sự khác biệt, Sony sử dụng một số ứng dụng nổi tiếng, như máy chơi nhạc Walkman hay công cụ tích hợp mạng xã hội Timescape.

Không có nhiều khác biệt so với giao diện Xperia của thiết bị năm ngoái, và Sony vẫn trang bị một bộ Small Apps, chúng hiển thị khi bạn ấn phím Tác vụ đang hoạt động ở bên phải của nút Home. Ở mặc định có tất cả 5 ứng dụng trên thanh cuộn, bao gồm một widget điều khiển từ xa dành cho đầu hồng ngoại, và một trình duyệt. Bạn có thể bổ sung thêm các ứng dụng và widget từ trên thiết bị hoặc từ Play Store. Chúng sẽ hiển thị đè lên tất cả những ứng dụng khác mà bạn đang mở, và bạn có thể mở tới 5 cửa sổ.

Khả năng xử lý được nâng cấp đem lại hiệu năng lướt web một cách trơn mượt, giao diện không hề bị giật hoặc trễ khi vuốt trang web, phóng to thu nhỏ hay di chuyển xung quanh trang web. Sony sử dụng trình duyệt Chrome mặc định trên Android.

Sony Sử dụng ứng dụng Album của riêng họ để thay cho ứng dụng Thư viện ảnh trên Android, đồng thời cũng bổ sung thêm rất nhiều tùy chọn chỉnh sửa ảnh mà có thể sử dụng ngay bên trong giao diện ứng dụng. Các video mà bạn lưu trên thiết bị được tập hợp trong ứng dụng Movies.

Giao diện Xperia được trang bị một ứng dụng máy nghe nhạc tốt nhất hiện nay. Đây là ứng dụng nghe nhạc Walkman với giao diện trực quan, dễ sử dụng, cũng như rất nhiều tùy chọn quản lý và chế độ âm thanh. Xperia Z2 Tablet cũng được trang bị công nghệ khử âm thanh ồn mới, có khả năng loại bỏ tới 98% tiếng ồn xung quanh khi bạn nghe nhạc. Công nghệ này có tên gọi là Active Noise Control, nó loại bỏ những tiếng ồn như âm thanh xe cộ trên đường. Tuy nhiên, tính năng này chỉ hoạt động khi bạn cắm sử dụng thiết bị với tai nghe Sony MDR-NC31EM, thế nhưng tai nghe này không đi kèm theo thiết bị mà phải mua riêng.

Cấu hình vi xử lý

Sony Xperia Z2 Tablet được trang bị một vi xử lý lõi tứ Snapdragon 801 có tốc độ 2.3 GHz. Độ là một phiên bản cấp thấp của dòng vi xử lý 801, nhưng vẫn là một sự cải tiến lớn so với vi xử lý Snapdragon S4 Pro 1.5GHz trên Tablet Zcủa năm ngoái. Bên trong Snapdragon 801, chip đồ họa Adreno 330 GPU có xung nhịp cao hơn so với các vi xử lý Snapdragon 800, làm tăng khả năng xử lý đồ họa của thiết bị thêm 1/3 trong khi vẫn duy trì mức độ tiết kiệm điện năng như trước.

Xperia Z2 Tablet còn được trang bị bộ nhớ RAM 3GB, bộ nhớ trong 16GB hoặc 32GB, và hỗ trợ thẻ nhớ microSD.

Tổng kết

Sony Xperia Z2 Tablet là một cải tiến tuyệt vời so với những thế hệ máy tính bảng trước đây của Sony. Đây là một thiết bị mỏng một cách đáng ngạc nhiêm, đồng thời nó đem lại hiệu năng xử lý tốt hơn, một màn hình hiển thị đẹp hơn và âm thanh tuyệt vời hơn. Chiếc máy tính bảng 10-inch mỏng nhất, nhẹ nhất này sẽ để lại ấn tượng không thể quên được cho bất kỳ ai cầm thiết bị trên tay. Việc không sử dụng chất liệu cao cấp có thể được bù trừ bằng khả năng chống thấm nước vô cùng tốt.

Chỉ có duy nhất một vấn đề nhỏ với Z2 Tablet: màn hình của nó có độ phản chiếu quá cao nên làm giảm trải nghiệm sử dụng ở ngoài trời.

Sony SmartWatch 3 SWR50

Sony SmartWatch 3 SWR50

4.400.000 VNĐ

Sony SmartWatch 3 SWR50

4.400.000 VNĐ

Giới thiệu

Sony Smartwatch 3 là chiếc smartwatch mới nhất của Sony và là thiết bị “kết nối” với smartphone thứ tư của hãng nếu tính cả LiveView. Sony Smartwatch 3cũng chạy Android Wear như Moto 360 và LG G Watch R, tuy nhiên, Sony đã “biến hóa” một cách “thể thao” khi sử dụng hệ điều hành Android Wear trên chiếc smartwatch này. Ngoài ra, Sony Smartwatch 3 cũng là chiếc smartwatch đầu tiên được trang bị tính năng định vị GPS mà không phải phụ thuộc vào việc kết nối với smartphone.

 

 

 

Thiết kế

Nhìn chung, thiết kế của smartwatch thường được đánh giá khá thấp so với các đối thủ là đồng hồ truyền thống và Smartwatch 3 cũng không phải là ngoại lệ. Thiết kế của Smartwatch khá là mờ nhạt và bình thường, tương tự như Smartband. Mặt đồng hồ có thể tháo rời khỏi dây đeo cao su để người dùng có thể thay dây màu khác. Mặt đồng hồ của Smartwatch 3 là mặt hình vuông, không giống với các đối thủ chạy Android Wear (Moto 360,…), tuy nhiên, ưu điểm của Smartwatch 3 là trọng lượng khá nhẹ, 45g, do đó, người dùng có thể yên tâm đeo trong thời gian dài. Điểm nổi bật trên thiết kế của Smartwatch 3 là phần nắp lưng thép không gỉ, tạo cảm giác mạnh mẽ và chắc chắn.

 

 

 

Màn hình

Smartwatch 3 được trang bị màn hình cảm ứng 1,6 inch TFT LCD, thường được đánh giá khá tệ, tuy nhiên, Sony đã khá thành công khi tăng cường được độ bền và khả năng hiển thị ngoài trời cho loại màn hình này. Sony đã trang bị cho màn hình của Smartwatch 3 kích cường lực Gorilla Glass 3, tuy nhiên, góc nhìn của chiếc smartwatch này cũng bị giảm đi. Độ phân giải màn hình là 320x320 với mật độ điểm ảnh là 245ppi, do đó, chất lượng hiển thị hình ảnh cũng sắc nét và rõ ràng so với Gear Live, tuy nhiên, chất lượng màu sắc không được ấn tượng.

 

 

 

Tính năng và pin

Smartwatch 3 được trang bị CPU ARM A7, 4 nhân, 1,2GHz, RAM 512, cấu hình được đánh giá thấp trong các dòng smartphone và tablet. Dung lượng lưu trữ của Smartwatch 3 là 4GB, khá hạn chế cho việc cài đặt ứng dụng và lưu nhạc. Smartwatch 3 cũng sử dụng kết nối Bluetooth 4.0 để đồng bộ với smartphone chạy Android 4.3 Jelly Bean trở lên. Chiếc smartwatch này cũng được tích hợp sẵn GPS và người dùng có thể sử dụng thông qua hai ứng dụng là My Tracks và Runkeeper, tuy nhiên, My Tracks dễ dàng sử dụng, kết nối và đồng bộ dữ liệu với Google Fit tốt hơn Runkeeper. Smartwatch 3 có những cảm biến “la bàn”, “gia tốc”, cảm biến ánh sáng để diều chỉnh độ sáng,… tuy nhiên, không hỗ trợ đo nhịp tim giống như các đối thủ Android Wear khác. Thời lượng pin của Smartwatch 3 là 420mAh và theo thông tin từ Sony, người dùng có thể sử dụng Smartwatch trong vòng 2 ngày.

 

Nỗ lực trước đây của Sony trong việc làm một chiếc đồng hồ thông minh đã không thành công lớn. Trong thực tế, SmartWatch 2 là khá khủng khiếp. Dường như học hỏi kinh nghiệm từ những sai lầm của mình, Sony đã trở lại với thế hệ thứ ba của chiếc đồng hồ thông minh, với cái tên SmartWatch 3.

SmartWatch 3 có thiết kế cải tiến từ thiết bị tiền nhiệm của nó - bao gồm cả chống thấm tốt hơn và dây đeo hoán đổi - và quan trọng, Sony đã bỏ giao diện phiền phức và khó chịu. Nó hiện đang chạy Android Wear, phần mềm đồng hồ thông minh được phát triển bởi Google nhằm mục đích cung cấp một nền tảng thống nhất cho các công ty như Sony, Samsung, LG và Motorola và cho phép các nhà phát triển tạo ra các ứng dụng có thể chạy tốt như nhau trên tất cả các thiết bị .

SmartWatch 3 sẽ được bán vào cuối năm nay và sẽ có giá 229 €. Đó là khoảng £ 180, $ 300, hoặc AU $ 325. Tại Mỹ, SmartWatch 3 đã được xác nhận cho một bản phát hành cuối cùng của năm với $ 250.

Thiết kế

Giống như phần lớn các đồng hồ thông minh Android Wear, SmartWatch 3 về cơ bản chỉ là một miếng kính hình vuông gắn vào một dây đeo cao su, tạo ra sự khác biệt từ LG G Watch. Mặc dù đó không phải là đồng hồ thanh lịch nhất mà tôi từng thấy, nhưng ít nhất nó tốt hơn so với thiết bị tiền nhiệm.

 

SmartWatch 3 là hoàn toàn không thấm nước, có nghĩa là bạn không cần phải tháo nó khi rửa tay. Cũng có nghĩa là bạn không cần tháo nó khi đi tắm. Dây đeo cao su là khá thoải mái để đeo.

Tính năng

Mặt đồng hồ chính nó có một màn hình vuông hiển thị 1,6-inch với độ phân giải 320x320-pixel. Đó cơ bản giống như những gì chúng tôi đã nhìn thấy trên đồng hồ khác vì vậy không có gì ngạc nhiên khi màn hình của nó nhìn tốt như đối thủ cạnh tranh. Chữ  dễ dàng để đọc và khá dễ dàng để nhìn thấy dưới ánh đèn sáng.

 

Giao diện của chiếc đồng hồ giống hệt với đồng hồ thông minh Android Wear khác như G Watch hoặc Samsung Gear Live.

Sony đã thêm vào một vài tính năng bổ sung bao gồm các ứng dụng Walkman của riêng nó, cho phép bạn điều hướng bộ sưu tập nhạc của bạn một cách dễ dàng hơn (các công cụ điều hướng phương tiện truyền thông Android Wear tiêu chuẩn chỉ cho phép bạn bỏ qua hoặc tạm dừng bài hát).

Nó cũng sẽ có phần mềm cho phép nó đồng bộ với ứng dụng health và lifestyle tracking LifeLog của Sony.

Mặc dù LifeLog có sẵn để tải lên bất kỳ thiết bị Android nào, Sony cho rằng nó hoạt động tốt nhất với SmartBand của nó - và bây giờ là SmartWatch 3.

Kết luận

Với cơ thể không thấm nước, dây đai có thể hoán đổi và hệ điều hành Android Wear của nó, SmartWatch 3 là một bước tiến lớn từ thiết bị tiền nhiệm không mấy nổi trội của nó. Thiết kế và thông số kỹ thuật của nó đặt nó phù hợp với các dòng sản phẩm hiện tại của đồng hồ Android Wear chúng tôi đã thấy từ những cái tên như LG và Samsung - đặc biệt là giao diện của chúng giống hệt nhau.

Sony sẽ cung cấp một mảng rộng các dây đeo để làm nó hấp dẫn hơn đối thủ cạnh tranh của mình, và sẽ phải thực hiện các ứng dụng giá trị nếu nó hy vọng nổi trội hơn so với đám đông.

Apple iPad Mini 3 Retina 64GB iOS 8.4 WiFi Model - Gold

Apple iPad Mini 3 Retina 64GB iOS 8.4 WiFi Model - Gold

6.200.000 VNĐ

Apple iPad Mini 3 Retina 64GB iOS 8.4 WiFi Model - Gold

6.200.000 VNĐ

Thiết kế, màn hình và Touch ID

Trong khi iPad Air 2 thu hút được mọi sự quan tâm của dư luận, thì iPad mini 3 lại dường như bị bỏ qua, có vẻ như Apple đã cố tình che giấu mọi thông tin liên quan đến sản phẩm này. Chỉ được giới thiệu trong phần cuối của bài thuyết trình iPad, chúng ta có thể thấy rõ iPad mini 3 không có cấu hình mạnh như iPad Air 2.

Dòng iPad mini là một thiết bị có độ hữu dụng tốt, thiết kế nhỏ gọn hơn nhưng cấu hình không thể ngang bằng được với iPad kích thước lớn. Nhưng khi đặt iPad mini 2 bên cạnh iPad Air, chúng ta sẽ thấy nó đem lại trải nghiệm sử dụng tốt hơn cũng như có màn hình sắc nét hơn, nhưng tất nhiên giá bán của iPad mini 2 cao hơn Nexus 7 và Amazon Kindle Fire HDX.

Tuy nhiên, đến năm 2014, Apple dường như lâm vào tình trạng bế tắc. iPad mini 3 sở hữu màn hình, bộ khung và vi xử lý giống hệt như phiên bản iPad mini trước đó, và rõ ràng đây không phải là iPad Air 2 mini.

Thiết kế

Vậy làm thế nào mà Apple cải tiến một sản phẩm để tốt hơn? Về mặt kích thước, iPad mini 3 có độ dày 7.5 mm và nặng 331 gam, so sánh với thông số độ dày 7.5 mm và 331 gam của iPad mini 2, rõ ràng chúng giống hệt nhau.

iPad mini 3 vẫn có nhiều điểm khác biệt so với iPhone 6 Plus, nếu bạn có cả 2 thiết bị trong cùng một túi xách thì vẫn có thể phân biệt được chúng. Vị trí của các nút bấm, loa và giắc cắm vẫn giống hệt như iPad mini 2, không chỉ thế vi xử lý vẫn là chip A7.

Vỏ lưng máy cong và có cảm giác giống như một lớp sứ là một đặc điểm nổi bật, đưa iPad mini 3 vào số các thiết bị sang trọng nhất trong năm 2014. Các cạnh được cắt vát làm tăng thêm độ sang cũng như đảm bảo độ cứng cho vỏ máy.

Video đánh giá nhanh iPad mini 3:

 

Màn hình có kích thước 7.9-inch nhưng độ phân giải vẫn được giữ nguyên như trước, cho nên khả năng hiển thị không có gì khác biệt so với phiên bản iPad mini 2. Chúng tôi nhận thấy màu sắc trên màn hình có vẻ đẹp, sống động hơn, có lẽ là do những cải tiến trong hệ điều hành.

Touch ID

Chúng ta đều biết lợi ích về bảo mật của Touch ID vì công nghệ này đã trở nên phổ biến hơn trên các thiết bị di động. Bạn có thể sử dụng Touch ID để xác nhận việc tải về các ứng dụng từ App Store, và với iOS 8, chức năng này còn được mở rộng hơn đối với các ứng dụng của bên thứ 3, và có vẻ như đây là chức năng cần phải có trên bất kỳ thiết bị Apple nào.

Không dừng lại tại đó, với Touch ID, một dịch vụ thanh toán mới đã ra đời và được gọi là Apple Pay. Nó tích hợp với rất nhiều loại thẻ ngân hàng khác nhau của người dùng, cho phép việc mua bán một món đồ diễn ra nhanh chóng, chỉ cần đặt ngón tay vào Touch ID, và tất cả các thông tin liên quan tới quá trình thanh toán, vận chuyển,... đều được ghi lại.

Vấn đề là Apple Pay không khả dụng ở tất cả mọi nơi, ngay cả khi bạn sống ở Mỹ. Nó vẫn bị giới hạn ở một số địa điểm và một số đối tác của Apple. Chắc chắn cần thời gian để tính năng này được sử dụng rộng rãi hơn.

Sức mạnh xử lý

Vi xử lý A7 là trái tim của iPad mini 3, mặc dù đây không phải là một vi xử lý mạnh nhất của Apple, và tôi không hiểu tại sao Apple vẫn tiếp tục sử dụng chip cũ. Mặc dù vậy, iPad mini 3 vẫn xử lý tốt mọi tác vụ. Ngoài ra, iPad mini 3 còn được tích hợp các tính năng theo dõi sức khỏe tiện dụng.

Xét về thời lượng pin, iPad mini 3 giống như những phiên bản trước, đạt thời gian sử dụng lên tới 10 tiếng, bao gồm lướt web, xem video, nghe nhạc. Vấn đề thời lượng pin trên một chiếc máy tính bảng thường thì không quá quan trọng như trên điện thoại, bởi mức độ sử dụng không thể bằng với một chiếc điện thoại được.

Máy ảnh

Máy ảnh của iPad mini 3 giống hệt như iPad mini 2, và tôi tin không nhiều người dùng lại lấy iPad để chụp ảnh cả. Chất lượng ảnh chụp vẫn rất sắc nét, mức độ chi tiết rõ ràng.

Tổng kết

iPad mini 3 là một chiếc tablet cỡ nhỏ hoàn hảo, ngoại trừ cấu hình giống hệt như iPad mini 2. Nhưng với Touch ID và bộ nhớ lớn hơn, đây và là một sự nâng cấp tốt so với phiên bản cũ

Samsung Galaxy Tab A Plus 9.7 (SM-P555) (Quad-Core 1.2GHz, 2GB RAM, 16GB Flash Drive, 9.7 inch, Android OS, v5.0)

Samsung Galaxy Tab A Plus 9.7 (SM-P555) (Quad-Core 1.2GHz, 2GB RAM, 16GB Flash Drive, 9.7 inch, Android OS, v5.0)

6.300.000 VNĐ

Samsung Galaxy Tab A Plus 9.7 (SM-P555) (Quad-Core 1.2GHz, 2GB RAM, 16GB Flash Drive, 9.7 inch, Android OS, v5.0)

6.300.000 VNĐ

Samsung Galaxy Tab A Plus 9.7

Để phù hợp với các nhóm đối tượng, màn hình TFT trong Galaxy Tab A có độ phân giải 1024x768 pixel, tương đương với một tỉ lệ đọc là 4: 3. Trừ một vài trường hợp ngoại lệ, các đối thủ cạnh tranh đều có một định dạng 16: 9 hoặc 16:10. Các thông tin về cấu hình cũng như thông số kỹ thuật đều rất ấn tượng: bộ nhớ RAM 16 GB, hệ điều hành Android 5.0 OS Lollipop mới nhất, một mô-đun không dây với UMTS và hỗ trợ LTE, và một webcam 2 megapixel cũng như một camera 5 megapixel.

Vỏ máy

Samsung Galaxy Tab A Plus 9,7-inch được thiết kế với cách cạnh bo tròn tạo cảm giác mềm mại và dễ cầm nắm.

Nhờ vào kết cấu các cạnh bo tròn và các bề mặt được bao phủ bởi tấm kính bảo vệ, Samsung Galaxy Tab 9.7 A SM-T555 đại diện cho một thiết kế hiện đại và có sẵn trong hai màu đen hoặc trắng cho bạn lựa chọn. Nút home nằm ở giữa và lồi lên một chút so với bề mặt của máy, trong khi hai nút bên cạnh là nút quay lại và nút lựa chọn đều nằm dưới tấm kính. Với độ dày chỉ 7,5 mm (~ 0,3) và trọng lượng 453 gram (~ 16 oz) bạn có thể thoải mái cầm nắm Galaxy Tab A trên tay một cách dễ dàng. Mặc dù cơ thể mỏng manh nhưng những chiếc máy tính bảng này được xây dựng rất vững chắc, nếu chẳng may bị va đâp thì nó cũng chỉ bị vênh một chút hoặc bị móp rất nhẹ. Các khe cắm thẻ micro-SD và thẻ micro-SIM được thiết kế nằm ở bên phải của vỏ máy.

Kết nối

Samsung Galaxy Tab A Plus 9,7 được trang bị Snapdragon 410 APQ8016 tầm trung SoC của Qualcomm, bao gồm 4 lõi với tốc độ 1.2GHz trên mỗi lõi. Bên cạnh đó, chip đồ họa Adreno 306 Qualcomm và RAM 2 GB trong mô hình LTE cũng đã được cài đặt (phiên bản Wi-Fi 1,5 GB). Dung lượng bộ nhớ flash eMMC danh nghĩa là 16GB, trong đó có khoảng 11 GB còn trống sau khi đã trừ Android 5.0.2 Lollipop và các ứng dụng được cài đặt sẵn. Việc lưu trữ nội bộ có thể được mở rộng lên đến 128 GB thông qua thẻ nhớ micro-SD.

Phần mềm

Galaxy Tab A Plus 9,7 được Samsung cài đặt sẵn rất nhiều ứng dụng hay và tiện lợi để cho bạn có thể sử dụng bất cứ khi nào cần, khả năng hoạt động của các ứng dụng đó cũng rất tốt và không có bất kỳ độ trễ nào.

Galaxy Tab A được hỗ trợ bởi các hệ điều hành 5.0.2 mới nhất của Android. Samsung đã không thay đổi nhiều về hệ điều hành, các ứng dụng cũng được cài đặt giới hạn. Ngoài các ứng dụng Google và Microsoft chẳng hạn như Chrome, Gmail, Word, Excel, PowerPoint và Skype, nó còn bao gồm một tùy chỉnh Galaxy Essentials dùng cho các thiết bị di động của Galaxy. Các ứng dụng như dịch vụ giao hàng và dịch vụ đặt phòng khách sạn cũng nằm trong số này. Nhìn chung, bộ sưu tập ứng dụng này dường như không bị quá tải, và vẫn có đủ khả năng lưu trữ cho chương trình cá nhân của người dùng.

Liên lạc & GPS

Samsung Galaxy Tab A có công nghệ giao tiếp rất linh hoạt bao gồm GSM quad-band (850/900/1800/1900 MHz), UMTS quad-band (850/900/1900/2100 MHz) và LTE quint-band (800/850/1800 / 2100/2600 MHz). Theo nhà sản xuất, một kế hoạch phù hợp bao gồm một micro-SIM cho máy tính bảng sẽ làm cho tốc độ tải về của LTE tối đa 150 MBps và tốc độ upload là 50 Mbps. Galaxy có thể truyền qua một khoảng cách ngắn thông qua Bluetooth 4.1 và Wi-Fi 802.11 a/b/g/n.

Máy tính bảng của Samsung có thể sử dụng ba hệ thống định vị vệ tinh GPS, GLONASS và Beidou để xác định vị trí. Độ chính xác là rất cao dù ở trong nhà hay ngoài trời. Galaxy Tab A cũng có thể cạnh tranh với hệ thống định vị Garmin Cạnh 500.

Máy ảnh & Chế độ đa nhiệm

Các webcam 2-megapixel cài đặt trong Galaxy Tab A đạt độ phân giải tối đa 1600x1200 pixel, và hiển thị hình ảnh chất lượng cao trong các cuộc trò chuyện video cũng như “selfies”. Camera chính 5 megapixel có khả năng tự động lấy nét và độ phân giải lên đến 2592x1944 pixel. Hình ảnh ở định dạng 16: 9 có thể có một kích thước điểm ảnh lên đến 2592x1458, và nó có thể ghi lại video ở độ phân giải HD 720p với 30 khung hình mỗi giây. Với các chế độ chụp (Auto, Panorama, chụp liên tục, chụp chân dung, Sound & shot) và các hiệu ứng hình ảnh đa dạng (Gray-scale, Sepia, Negative), bạn có thể cài đặt chế độ phù hợp trước khi chụp. Hầu như không có bất kỳ lỗi nào có thể được tìm thấy với chất lượng hình ảnh tuyệt vời như vậy. Hình ảnh thu được có độ sắc nét cao và màu sắc sống động.

Phụ kiện & Bảo hành

Phụ kiện của Galaxy Tab A bao gồm một sạc nguồn, dây nối USB, và một quyển hướng dẫn sử dụng. Thời hạn bảo hành máy là 24 tháng; các phụ kiện và pin chỉ được bảo hành trong 6 tháng.

Bàn phím

Bàn phím nhạy và có thể sử dụng 10 ngón tay như laptop thông thường, Samsung cũng bổ sung thêm một hàng phím số ở phía trên giúp thao tác gõ máy nhanh hơn và thuận tiện hơn.

Màn hình cảm ứng của chiếc máy tính bảng này khá rộng nên bàn phím cũng dễ dàng sử dụng hơn, có thể xử lý 10 đầu vào ngón tay đồng thời, thực hiện các thao tác gõ chính xác và không có bất kỳ độ trễ nào. Hơn nữa, máy tính bảng có thể xoay nội dung hiển thị nhanh chóng. Bàn phím ảo thuận tiện khi có thêm một hàng số bổ sung, giúp tiết kiệm thời gian vì người dùng không phải chuyển đổi giữa các kiểu bàn phím khác nhau.

Màn hình

Màn hình 9,7-inch cho bạn một góc nhìn rộng lớn và hình ảnh hiển thị sống động với màu sắc tươi sáng.

 

Màn hình TFT 9,7-inch của Samsung Galaxy Tab A có độ phân giải 1024x768 pixel. Tuy nhiên, cấu hình tương tự chẳng hạn như Acer Iconia Tab 10 A3-A20, Medion Lifetab S10345, Lenovo Yoga Tablet 2 1050F và LG G Pad 10.1 V700 đều cho khả năng hiển thị hình ảnh cao hơn. Màn hình của Galaxy Tab A có độ sáng trung bình là 392,1 cd / m² đủ cao để sử dụng ở ngoài trời. Mức độ màu đen là 0,51 cd / m² và độ tương phản đạt tỷ lệ 773: 1.

Hiệu suất

Samsung Galaxy Tab A dựa trên bộ vi xử lý SoC Snapdragon 410 APQ8016 lõi tứ của Qualcomm từ phân khúc tầm trung, trong đó năng lượng không chỉ đủ để hoạt động trong công việc thông thường của một máy tính bảng, mà khi kết hợp với chip đồ họa Adreno 306 của Qualcomm và RAM 2 GB có thể chơi được các game có đồ họa trung bình. Galaxy Tab của Samsung có tốc độ ngang với Iconia Tab 10 A3-A20 của Acer và G Pad 10.1 V700 của LG. Tuy nhiên, Lifetab S10345 Medion và Lenovo Yoga Tablet 2 1050F vẫn nhanh hơn đáng kể.

Tuổi thọ pin

Samsung Galaxy Tab A có thể tự hào với tuổi thọ pin có thể kéo dài gần 5 giờ khi hoạt động nhiều, và lập kỷ lục 49 giờ và 10 phút khi để để ở chế độ nhàn rỗi. Nếu Wi-fi bật, độ sáng màn hình ở mức 150 cd / m², thời gian chạy pin của Galaxy Tab A có thể đạt 14 giờ và 22 phút.

Kết luận

Với Galaxy Tab A 9,7 SM-P555, Samsung đã có một chiếc Tablet tầm trung khá tốt trong bộ sưu tập máy tính bảng của mình, dựa trên một nền tảng hiệu suất vững chắc với Snapdragon 410 APQ8016 quad-core SoC và lõi đồ họa Adreno 306 của Qualcomm. Các tính năng cao cấp này có thể cung cấp đủ năng lượng cho các ứng dụng và các trò chơi hoạt động xuất sắc nhất có thể. 

Motorola Nexus 6 (Motorola Nexus X/ Motorola XT1100) 32GB Blue Global

Motorola Nexus 6 (Motorola Nexus X/ Motorola XT1100) 32GB Blue Global

7.500.000 VNĐ

Motorola Nexus 6 (Motorola Nexus X/ Motorola XT1100) 32GB Blue Global

7.500.000 VNĐ

Google đã chính thức thông báo về chiếc Nexus 6 và chúng tôi đã có trong tay tất cả các thông tin chi tiết về chiếc máy này.

Được hé lộ thông qua chiếc máy tính bảnh Nexus 9 cùng với thiết bị giải trí trực tuyến Nexus Player, Nexus 6 là chiếc phablet đầu tiên của Google và sẽ trở thành một trong những thiết bị đầu tiên có được hệ điều hành Android Lollipop – tên chính chức cho hệ điều hành kế tiếp cho điện thoại của Google, Android L.

Thiết kế

Như đã phỏng đoán bởi một số nguồn tin không chính thức và những bức ảnh hậu trường, chiếc Nexus 6 được xay dựng bởi Motorola và mượn lại ý tưởng một cách khá manh từ chiếc smartphone Moto X gen 2 của hãng. Cả hai chiếc điện thoại trông tương đối giống nhau về hình dáng và thiết kế, mặc dù với thương hiệu Motorola ít nổi hơi và một logo của Nexus to ở phía mặt sau chiếc điện thoại của Google này. Nút power và nút điều chỉnh âm lượng được đưa xa về phía rìa nên chúng khá thoải mái để bạn có thể vươn tay tới điều chỉnh – một bước tiến được đưa ra để có thể tăng được kích cỡ màn hình: chiếc Nexus 6 có màn hình hiển thị với  kích thước 6 inch.

Phần cứng

Màn hình của Nexus 6 là màn hình QHD với độ phân giải 2560x1440, tương ứng với mật độ điểm ảnh là 493ppi. Nó sử dụng công nghệ AMOLED, công nghệ này khiến màu sắc hiển thị được sôi động và giàu hơn, mức đen sâu cũng như sử dụng ít năng lượng hơn khi trình chiếu những hiển thị tối hơn khi so sánh với màn hình LCD. Motorola cũng gắn loa stereo ở phía trên và phía dưới của màn hình, vì vậy Nexus 6 có thể trở nên lý tưởng để chia sẻ những video clip với bạn bè hay theo dõi kênh YouTube mà không cần phải dùng đến headphone.

Ở phía bên trong là bộ vi xử lý Qualcomm Snapdragon 805 2.7GHz. Bộ vi xử lý này có thể được tìm thấy ở chiếc Galaxy Note 4, là thiết bị Android nhanh nhất mà chúng tôi đã từng test, vì vậy với với phiên bản hệ điều hành Android mới nhất được sử dụng, chiếc Nexus thậm chí còn có thể chạy nhanh hơn cả chiếc Note 4 của Samsung. Hiện tại chúng tôi chưa biết được dung lượng RAM của máy là bao nhiêu. Pin của chiếc Nexus 6 là pin 3220mAh, có thể sử dụng trong vòng 24 giờ với chỉ một lần sạc, nhưng nếu như bạn đang ở trạng tháng kiệt pin thì bộ sạc Turbo Charger của Motorola sẽ phục hồi cho bạn 6 tiếng sử dụng cho mỗi 15 phút sạc.

Sản phẩm Nexus 6 sẽ được ra mắt với hai phiên bản là 32GB và 64GB, nhưng bạn nên mua phiên bản thứ hai nếu như bạn cần nhiều bộ nhớ hơn; không có khe cắm thẻ nhớ microSD, điều đó có nghĩa là chúng ta không có cách nào để thêm bộ nhớ cho máy được.

Cuối cùng, ở phía đằng sau thân máy là một camera 13 megapixel. Đây có thể là con số tương đương với chiếc Moto X gen 2 của Motorola, nhưng hãng đã tăng cường thêm khả năng ổn định hình ảnh quang học để khử rung. Một đèn twin-LED flash sẽ được sử dụng trong trường hợp môi trường chụp ảnh thiếu sáng, đây là một bước tiến lớn so với con số 8 megapixel chúng ta có được từ dòng Nexus 5 vào năm ngoái.

Android L

Như đã tiên đoán trước, chiếc Nexus 6 sẽ được đưa ra thị trường với hệ điều hành mặc định là Android 5.0 Lollipop. Trước đó được biết tới với cái tên là Android L, đây là phiên bản hệ điều hành cho điện thoại mới nhất của Google bao gồm có một giao diện sử dụng Material Design hoàn toàn đã được đại tu lại, hiệu năng tăng lên đáng kể, các thông báo được chọn lọc hơn và chế độ tiết kiệm năng lượng mới sẽ giúp cải thiện được thời lượng pin lên tới 90 phút.

Tính năng đa nhiệm cùng với tính năng khách (Guest) lần đầu tiên được sử dụng trên các dòng phablet và smartphone, tính năng này giúp bạn có thể đảm bảo được tính bảo mật của những dữ liệu cá nhân khi chia sẻ thiết bị này cho một người khác sử dụng, và hiện nay đã có thêm lựa chọn để mở khóa thiết bị của bạn thông qua một thiết bị đeo tay giống với chiếc đồng hồ thông minh Motorola Moto 360 Android Wear dựa trên kết nối Bluetooth.


Ngày ra mắt và mức giá

Google đã thông báo cho chúng tôi thời điểm chúng tôi có thể sở hữu được sản phẩm Nexus 6 ở thị trường UK. Motorola đã xác nhận là sản phẩm này sẽ có mặt mọi người có thể pre-oder, cũng như được thông báo qua Google Play Store hay trực tiếp trên website của Motorola, vào thời điểm cuối tháng 10, nhưng họ chưa đưa ra thông tin chính xác về ngày cụ thể. Những khác hàng tại thị trường US có thể bắt đầu pre-oder vào ngày 29 tháng 10, và được đưa rộng rãi ra thị trường vào tháng 11 – tuy nhiên một lần nữa họ không đưa ra thời gian cụ thể. Thông tin này đã được đưa ra trên Google Play Store tại UK ngay tại thời điểm bài viết này được viết, vì vậy chúng tôi hi vọng rằng mọi chuyện sẽ diễn ra suôn sẻ, không bị hoãn thời gian ra mắt và bị chậm hơn so với thị trường US.

Giá cho phiên bản unlocked được đưa ra ở vùng Bắc Mỹ rơi vào $649 – tương đương với 410 bảng trước thuế. CHúng tôi hi vọng rằng ở thị trường UK mức giá của nó vào khoảng 460 bảng, tương tự với giá 420 bảng của chiếc Moto X gen 2, mặc dù đây chỉ là định lượng. Không giống như Nexus 5, bị giới hạn bởi nhà mạng O2 khi đưa ra thị trường, chiếc Nexus 6 này sẽ được đưa ra với một lượng nhất định tùy theo các nhà mạng tại UK, điều này có thể giúp bạn tiết kiệm được chi phí. Đến thời điểm hiện tại, chưa có nhà mạng nào xác nhận mức giá của Nexus 6, nhưng chúng tôi ho vọng rằng họ sẽ có chiết khấu ngay lập tức hoặc tặng máy kèm theo hợp động sử dụng 2 năm của họ.

Chúng tôi sẽ có những cập nhật cụ thể trong thời gian sớm nhất về mức giá cũng như thời gian ra mắt của sản phẩm này.

Samsung Galaxy K Zoom (Galaxy S5 Zoom / SM-C115) Black

Samsung Galaxy K Zoom (Galaxy S5 Zoom / SM-C115) Black

4.500.000 VNĐ

Samsung Galaxy K Zoom (Galaxy S5 Zoom / SM-C115) Black

4.500.000 VNĐ

Vào năm ngoái, Samsung đã quyết định tạo ra một phân khúc thị trường hoàn toàn mới bằng việc tích hợp một ống kính quang học có độ zoom quang 10x vào một thiết bị smartphone cao cấp, dẫn đến sự xuất hiện đầu tiên của Galaxy S4 Zoom. Nó có một cảm biến có độ phân giải 16 megapixel, hệ thống thấu kính chuyển động, và một thân máy đồ sộ, biến nó trở thành một thiết bị giống như một chiếc máy ảnh bỏ túi với chức năng gọi điện hơn là một thiết bị di động dành cho các tác vụ thường ngày.

Năm 2014, Samsung tiếp đục phát triển phân khúc thị trường này với việc giới thiệu Galaxy K Zoom. Phiên bản điện thoại siêu chụp ảnh này được trang bị cấu hình phần cứng tốt hơn, thêm vào đó cảm biến ảnh đã được nâng cấp lên 20 megapixel.

Thiết kế

Có kích thước 137.5 x 70.8 x 16.6 mm, Galaxy K Zoom dài hơn, rộng hơn và dày hơn Galaxy S4 Zoom, nên nó không phải là thiết bị phù hợp với việc sử dụng bằng 1 tay. Bộ phận ống kính to đùng ở lưng máy là thành phần chiếm nhiều không gian nhất, có chiều dày lên tới 20,2 mm và làm ảnh hưởng để trải nghiệm sử dụng như một chiếc điện thoại. Chính do bộ phận ống kính zoom này mà chiếc điện thoại trông rất buồn cười khi đặt trên mặt bàn.

Với trọng lượng lên tới 200 gam, bạn sẽ cảm thấy sức nặng khi để điện thoại trong túi quần, còn kích thước to lớn của nó thì vẫn chấp nhận được nếu bạn không cảm thấy khó chịu khi luôn phải mang theo một thiết bị có độ zoom quang 10x.

Samsung cũng tạo ra điểm nhất cho thiết bị này bằng một phím Home cứng nằm ngay bên dưới màn hình, trong khi đó nút điều chỉnh âm lượng, nút khóa, và nút chụp ảnh đều nằm trên cạnh bên phải. Cạnh bên trái chỉ có duy nhất khe cắm thẻ nhớ microSD, cho phép bạn mở rộng bộ nhớ trong bằng những thẻ nhớ lên tới 64GB.

Vỏ lưng của Galaxy K Zoom được chế tạo từ plastic và có những hàng lỗ nhỏ giống như trên Galaxy S5. Nắp lưng có thể tháo ra dễ dàng và người dùng có thể tháo pin.

So sánh kích thước với một số thiết bị khác

Màn hình hiển thị

Samsung đã sử dụng một màn hình lớn, có kích thước lên tới 4.8-inch, to hơn màn hình 4.3 inch của Galaxy S4 Zoom. Màn hình của Galaxy K Zoom sử dụng công nghệ Super AMOLED, có độ phân giải lên tới 1280 x 720 pixel, mật độ điểm ảnh là 306 ppi. Đó là những thông số hoàn hảo để chụp ảnh cũng như đọc báo mạng. Màn hình Super AMOLED thường hiển thị những màu sắc bão hòa quá mức, K Zoom cũng không phải ngoại lệ.

Giao diện người dùng và tính năng

Không có nhiều điểm mới trong giao diện TouchWiz mới nhất của Samsung trên Galaxy K Zoom. Thiết bị được cài sẵn hệ điều hành Android 4.4 Kitkat, các tính năng của nó bạn cũng sẽ tìm thấy trên Galaxy S5 và các điện thoại cao cấp gần đây của Samsung, chẳng hạn bộ ứng dụng độc quyền của Samsung, các widget bắt mắt, tính năng ứng dụng nổi, chế độ Ultra Power Saving, và tính năng Magazine News. Bắt kịp theo các xu hướng mới nhất, hầu hết các thành phần đồ họa được thiết kế ở dạng phẳng và có giao diện đơn giản, với ít hiệu ứng gradient hơn và màu sắc đồng nhất hơn. Giao diện TouchWiz cũng có nhiều tính năng, bạn có thể dễ dàng truy cập vào khu vực thông báo, các nút tùy chọn kết nối, và một thanh trượt điều chỉnh độ sáng bằng cách vuốt kéo xuống thanh thông báo.

Samsung đã cài thêm một số ứng dụng mới cho Galaxy K Zoom. Pro Suggest là một ứng dụng mở rộng cho chức năng chụp ảnh, với các tùy chọn chế độ chụp, hiệu ứng màu sắc và chụp ảnh nghệ thuật. Samsung còn cộng tác với Vine để tạo ra một phiên bản ứng dụng đặc biệt để tạo ra các đoạn video ngắn. Thêm vào đó, ứng dụng S Studio còn cho phép bạn chỉnh sửa và tỉa tót nhứng bức ảnh và video, sau đó bạn có thể kết hợp chúng lại thành một slideshow bắt mắt.

Cấu hình phần cứng

Galaxy K Zoom được trang bị một vi xử lý tầm trung mới là Exynos 5 Hexa, nên giao diện sử dụng của nó rất mượt. Vi xử lý này được tích hợp 2 lõi Cortex-A15 tốc độ 1.7GHz, và 4 lõi Cortex-A7 1.3GHz để thực hiện đa tác vụ, kết hợp với chip đồ họa ARM Mali-T624. Bộ vi xử lý và card đồ họa này có thể không mạnh bằng vi xử lý Snapdragon mới nhất, nhưng nó vẫn giúp cho K Zoom chạy mượt và không hề bị giật.

Samsung đã trang bị bộ nhớ đệm RAM 2GB cho thiết bị này, có nghĩa nó sẽ khó có thể cạn bộ nhớ khi nhiều ứng dụng được chạy cùng lúc. Khả năng lưu trữ của máy là 8GB, trong đó 5GB là còn trống, cộng với thẻ nhớ mở rộng microSD.

Galaxy K Zoom được trang bị kết nối 4G LTE với tốc độ download lên tới 42 Mbps. Các tùy chọn kết nối khác gồm WiFi, Bluetooth 4.0, A-GPS, DLNA và NFC. K Zoom cũng được trang bị cổng MHL ở cạnh đáy mà bạn có thể nối trực tiếp tới một chiếc TV thông qua giắc nối MHL-HDMI.

Chức năng chụp ảnh

Máy ảnh 20.7 megapixel trên Galaxy K Zoom là một đặc điểm nổi bật nhất của chiếc điện thoại này. Cảm biến lớn có kích thước 1/2.3" và độ zoom quang lên tới 10x (24-240 mm), máy ảnh còn được trang bị đèn flash Xenon và chức năng cân bằng hình ảnh. Khẩu độ là đặc điểm duy nhất nằm ở mức bình thường, khẩu độ khi không zoom là f3.1, và đạt tới f6.3 khi zoom.

Chức năng zoom được thực hiện bằng cách ấn lên nút điều chỉnh âm lượng hoặc thanh zoom trên màn hình, trong khi chế độ Instant Camera cho phép bạn truy cập thẳng vào ứng dụng chụp ảnh từ giao diện màn hình khóa bằng cách ấn vào đồng thời nút chụp và nút điều chỉnh âm lượng.

Số lượng chế độ chụp ảnh và hiệu ứng màu sắc trên Galaxy K Zoom nhiều hơn hẳn những smartphone khác. Bên cạnh những chức năng mà bạn có thể bắt gặp trên Galaxy S5Galaxy S4 hay Galaxy Note 3 (ví dụ như HDR, Panorama, Night, Virtual Tour, Sound&Shot, Silhouette, Animated Photo), có nhiều tùy chọn mới trên Galaxy K Zoom, chẳng hạn Dawn hoặc Landscape. Đối với những khung cảnh có phạm vi dải ánh sáng rộng, Galaxy K Zoom được trang bị một tính năng đặc biệt, cho phép bạn đặt vị trí lấy nét lên vật thể mong muốn, nhưng di chuyển vị trí đo sáng sang khu vực khác của bức ảnh.

Về khả năng quay phim, Galaxy K Zoom không thể ghi lại những đoạn video 4K, đây là một nhược điểm so với các thiết bị cao cấp hiện nay. Tuy vậy, điện thoại vẫn có thể quay video độ phân giải 1080p @ 60 fps, bên cạnh những video 1080p@30fps bình thường. Do có khả năng zoom quang 10x và chức năng cân bằng ảnh hiệu quả, K Zoom là lựa chọn tốt nhất để quay video, bởi bạn có thể zoom một cách ổn định từ khoảng cách xa mà không làm giảm chất lượng hình ảnh. Thậm chí, cơ cấu zoom của ống kính cũng rất yên tĩnh, gần như không phát ra bất kỳ âm thanh nào.

Bên dưới là một số bức ảnh chụp thử bằng Galaxy K Zoom:

Samsung Galaxy Note 4 (Samsung SM-N910C/ Galaxy Note IV) Blossom Pink For Asia, Europe, South America

Samsung Galaxy Note 4 (Samsung SM-N910C/ Galaxy Note IV) Blossom Pink For Asia, Europe, South America

8.000.000 VNĐ

Samsung Galaxy Note 4 (Samsung SM-N910C/ Galaxy Note IV) Blossom Pink For Asia, Europe, South America

8.000.000 VNĐ


Đánh giá tổng quan Samsung Galaxy Note 4

Đánh giá tổng quan Samsung Galaxy Note 4

Ưu điểm: màn hình ấn tượng, sắc nét, tuổi thọ pin dài, camera góc rộng ổn định, hiệu suất mạnh mẽ

Nhược điểm: Kho ứng dụng S-Pen cần được cải thiện, vỏ nhựa mặt sau vẫn đem lại cảm giác không sang trọng, một số ứng dụng phần mềm khó tìm, giá thành cao.

 

Tổng quan về Samsung Galaxy Note 4

Phablet Galaxy Note 4 là một bước tiến về mặt kích cỡ và giá cả so với sản phẩm nổi bật Samsung Galaxy S5, dù Note 4 không hề rẻ, với giá 629 bảng mua từ hệ thống cửa hàng Samsung. Tuy nhiên, giá cao vào hàng nhất nhì thị trường cũng mang đến nhiều lợi ích.

Màn hình 2K QHD, bộ xử lý hàng đầu Snapdragon 805, sạc thời lượng nhanh và một chiếc bút cảm ứng S-Pen được cải thiện, tất cả đều đi kèm điện thoại. Note 4 cũng có thiết kế kim loại cao cấp. Thực sự nó không thua kém bất cứ chiếc điện thoại nào, ngay cả khi so sánh với sản phẩm cùng mức giá như iPhone 6 Plus.

May mắn là Samsung cũng đã lắng nghe những phàn nàn về nhiều ứng dụng tiêu tốn bộ nhớ, và vì thế đã cắt giảm nhiều ứng dụng chiếm dung lượng.

Chiếc Galaxy Note 4 là một trong những chiếc điện thoại lớn khiến bạn càng dùng càng thích với nhiều ưu điểm. Với bản nâng cấp Android 5.0 Lollipop sắp tới, Note 4 sẽ có lợi thế cạnh tranh dù phải đối mặt với những chiếc điện thoại lớn khác như iPhone 6 Plushay Google Nexus 6.

 

Thiết kế của Samsung Galaxy Note 4

Thiết kế cân đối của Galaxy Note 4

Galaxy Note 4 là một chiếc điện thoại kích thước lớn nhưng không vì thế mà người dùng gặp khó khăn khi sử dụng bằng một tay hay khi đưa lên tai thực hiện cuộc gọi. Mặc dù không hóa trang kích thước tốt như chiếc LG G3, nhưng cũng sẽ không mất quá lâu để thích ứng với kích cỡ này.

So sánh với Note 3, Note 4 dài hơn, dày hơn và nặng hơn, nhưng sự khác biệt chính là nó không rộng bằng, giảm phần diện tích bạn cần phải vươn ngón tay ra để chạm đến phía bên kia bàn phím. Việc soạn văn bản có thể thực hiện chỉ với một bàn tay.

Khi so sánh với iPhone 6 Plus, điện thoại của Apple dài và rộng hơn nhưng lại mỏng hơn Note 4. Những đường cong của điện thoại Apple làm nó dễ cầm hơn một chút, nhưng cả hai thiết kế đều có những ưu và nhược điểm của mình.

 

So sánh iPhone 6 Plus, Note 4 và Note 3

Khi nhìn vào hộp Note 4 lần đầu tiên, bạn có thể dễ dàng nhầm lẫn chiếc Note 4 với Note 3. Nó có chung kích thước màn hình và viền quang quanh máy gần như giống hệt, với ánh xám có sáng hơn của Note 3 một chút. Những bạn sẽ nhanh chóng nhận ra những chi tiết thiết kế mới.

Galaxy Note 4 với Note 3

Thay đổi đầu tiên là đường viền kim loại nhôm với ánh tối hơn, mượt hơn so với chiếc Galaxy Alpha. Đường viền nhựa giả kim loại là đặc điểm tệ nhất của chiếc Note 3 và may mắn thay nó đã không còn. Viền góc màu bạc của chiếc Alpha đẹp hơn theo ý kiến của chúng tôi, nhưng nhìn chung, đây là một bước tiến đúng đắn của Samsung.

Mặt sau là lớp nhựa mỏng giả da, mang lại cảm giác mềm mại khi chạm và may mắn là đã không còn những đường may giả xấu xí. Cảm giác cầm thoải mái hơn, và thiết kế tinh xảo mang phong cách doanh nhân này khá hợp với chiếc điện thoại. Nhưng nó vẫn mang đến cảm giác thiếu chắc chắn, nếu so sánh với những chiếc điện thoại kim loại hoàn toàn như One M8 hay iPhone 6 Plus, Note 4 không cùng đẳng cấp. Đây là một bước tiến lớn từ những sản phẩm Note cầm tay đời trước, nhưng nó cũng như một lời cảnh báo về lối thiết kế không thống nhất của loạt sản phẩm cầm tay của Samsung.

Vỏ sau có thể tháo rời để thấy khe thẻ nhớ microSD, pin rời 3220mAh và khe thẻ sim. Mặt sau máy là loa kích thước nhỏ, camera 16 megapixel, đèn flash và cảm biến đo nhịp tim.

Mặt trước máy có một sự thay đổi lớn với màn hình mặt kính cong hơi lồi. Tương tự như công nghệ sử dụng trên Nokia Lumia, thiết kế này giúp tăng khả năng nhìn từ các phía. Camera trước 3.7-megapixel cũng được trang bị chất lượng quay phim và chụp ảnh tốt hơn.

Có một số tính năng của Note 3 và S5 mà Note 4 không có, như khả năng chống nước, dù không quá cần thiết nhưng nếu có thì tốt hơn.
Không trang bị khe cắm sạc cùng USB, Note 3 là một trong những sản phẩm tiên phong hỗ trợ công nghệ truyền dữ liệu tốc độ nhanh, nhưng đồng thời lại hao pin hơn.

Bù lại, phím âm lượng, phím nguồn và giắc cắm tai nghe ở cùng một khu vực, phím Home hỗ tợ nhận biết vân tay nhạy hơn của S5.
S Pen được bố trí khéo léo để cất vào từ đuôi máy, đầu bút bằng bạc sang trọng.

Màn hình Samsung Galaxy Note 4

Vẫn là màn hình 5.7 inch, nhưng độ phân giải được cải thiện đáng kể. Theo chân LG G3 và Oppo Find 7, Samsung cải tiến từ màn hình HD 1080p lên màn hình QHD (Quad HD)1400 x 2560 pixel, nét gấp 4 lần so với độ phân giải 720p HD.

Tiếp tục sử dụng phần mềm PenTile Super AMOLED để tạo hiệu ứng màu sắc và cân bằng trắng phù hợp nhất cho việc xem video và đọc văn bản.

Thêm một ưu điểm tiện lợi là Note 4 cho phép nhiều ứng dụng hiển thị cùng lúc trên màn hình với tính năng Multi Window, dù việc sử dụng nhiều ứng dụng sẽ hao pin hơn bình thường.

Nhìn chung, màn hình Note 4 siêu sắc nét, có thể nhận thấy khi xem video, hoặc ngay cả khi lướt web, độ hiển thị cũng vô cùng tuyệt, đặc biệt là màu sắc rực rỡ, độ sáng màn hình tốt hơn Note 3 và tương đương iPhone 6 Plus, rất hữu dụng khi sử dụng ngoài trời hoặc trong bóng tối.
Samsung tích hợp các chế độ màn hình Adaptive, AMOLED Cinema, AMOLED Photo ngoài cài đặt cơ bản. Adaptive và cài đặt cơ bản có thể điều chỉnh giảm độ rực rỡ và tương phản, giúp hiển thị cân bằng dịu nhẹ hơn.

Khả năng phát video của Note 4 rất ấn tượng với màu sắc sắc nét và có độ sâu.

Trên bề mặt của màn hình cong Super AMOLED Quad HD là lớp bảo vệ Corning Gorilla Glass 3 giúp tăng độ bền cho màn hình lớn. Lớp cảm biến Wacom được dùng để nhận biết chuyển động của bút S Pen để tạo những nét bút giống với viết trên giấy.
 

Phần mềm của Samsung Galaxy Note 4

Note 4 chạy Android 4.4.4 KitKat kết hợp TouchWiz UI giống ở Galaxy S5, tuy nhiên được cải thiện như giảm bớt một số ứng dụng của Samsung.

Bàn phím vẫn được giữ nguyên. Cách bố trí giao diện thay đổi, trong phần Cài đặt, nền được thay đổi sáng hơn so với bản cũ.

 

Giao diện nhiều cửa sổ
Đây là điểm được ưa thích ở Note 4, cho phép hiển thị và chạy cùng lúc nhiều ứng dụng trên màn hình. Không phải tất cả các ứng dụng, nhưng hầu hết các ứng dụng quan trọng như lướt web hay Youtube đều cho phép mở cùng lúc. Tuy nhiên đáng tiếc là người dùng không tự điều chỉnh được kích thước của từng cửa sổ.

Giao diện nhiều cửa sổ cùng lúc
 

Các ứng dụng trên Samsung Galaxy Note 4

Như đã đề cập, Samsung giảm bớt một số ứng dụng cài đặt sẵn của Google. Ứng dụng WatchOn cho phép dùng Note 4 như một chiếc điều khiển thông qua định vị IR.

Một ứng dụng khác khá thú vị là S Health, cho phép lưu các dữ liệu và theo dõi đường chạy hay đạp xe của bạn qua bản đồ, giúp bạn nhìn thấy kết quả của từng ngày trong quá trình tập luyện.  
Bạn có thể đo nhịp tim, lượng oxy trong máu, mức cân đối của cơ thể nhờ bộ cảm biến ở mặt sau máy. Thậm chí máy đo được cả mức độ ánh nắng để tránh cho làn da bị cháy nắng.

Hiệu suất của Samsung Galaxy Note 4

Note 4 chạy Snapdragon 805 2.7GHz, RAM 3GB và GPU Adreno 420, đủ để được coi là chiếc điện thoại ấn tượng đáp ứng các yêu cầu của người sử dụng.

Bộ xử lý Snapdragon 805 cải tiến từ Snapdragon 800 là bộ chip Qualcomm mới và hiện đại nhất. Không chỉ giúp máy chạy nhanh và mượt, 805 còn vận hành tốt màn hình độ phân giải cao, cải thiện chất lượng camera và giúp duy trì pin tốt.
Adreno 420 GPU sử dụng trong Note 4 được Qualcomm khẳng định nhanh hơn 40% so với Adreno 330 GPU, giúp tăng hiệu suất RAM đáng kể. Test thử với game Real Racing 3, máy không chỉ chạy mượt mà hiệu ứng hình ảnh cũng vô cùng sắc nét.


So sánh bằng ứng dụng đánh giá phần mềm Geekbench 3 

Samsung Galaxy Note 4  - 3,162 điểm
Samsung Galaxy Alpha - 3,124 điểm
Samsung Galaxy S5 - 2,908 điểm
Apple iPhone 6 Plus - 2,871 điểm
HTC One M8 - 2,840 điểm
Xperia Z3 - 2,772 điểm
LG G3  - 2,425 điểm

 

Bút S Pen

Bút S Pen của Galaxy Note 4

S Pen là đặc điểm phân biệt Note 4 với những chiếc điện thoại khác. Với những người thích sử dụng điện thoại theo cách riêng mới lạ, đây chính là lựa chọn hoàn hảo.

S Pen có độ dài giống như bút của Note 3 nhưng được cải tiến hoàn thiện để có độ chính xác cao. Thiết kế chỗ để cũng được trau chuốt và khéo léo giấu dưới đuôi máy. Đầu bút plastic và cao su có thể thay đổi tùy mục đích để vẽ hoặc viết. Thân bút có nút kích hoạt cài đặt, khi nhấn sẽ hiển thị cài đặt trên màn hình Note 4.

Samsung có những chức năng đi kèm như Smart Select, Image Clip, Screen Write cho phép chọn một khoảng trên màn hình, tự động lưu và cho phép chỉnh sửa với các chức năng có trên Adobe Photoshop.

Một số ứng dụng hay dùng cho S Pen: SketchBook X, Scrapbook, PEN.UP

 

Camera Samsung Galaxy Note 4

Note 4 trang bị camera 16-megapixel, bằng độ phân giải của S5, nhưng Note 4 được tích hợp chế độ ảnh tĩnh quang học mới chỉ có ở camera Galaxy Zoom, giúp giảm nhòe và tăng độ nét khi chụp trong điều kiện thiếu sáng. Một số tính năng của camera được đơn giản hóa so với S5 nhưng không ảnh hưởng tới chất lượng ảnh chụp. Note 4 lấy nét nhanh và cho ra những bức ảnh hoàn hảo trong mọi điều kiện ánh sáng. Các chế độ chụp ảnh có trên Note 4: tự động, selfie, panorama, tập trung vào một điểm, hiệu ứng bokeh cho phép làm mờ phần nền cho ảnh chân thực hơn so với hiệu ứng này của Xperia Z3.

So sánh với camera của Note 3, Note 4 có góc chụp hẹp hơn để tập trung vào chi tiết bức ảnh, ảnh chụp có màu trắng cân bằng và giảm nhiễu so với Note 3, và các chi tiết thì rõ nét hơn đáng kể.
Camera trước 3.7-megapixel với quay phim Full HD 1080p cho phép chụp những bức ảnh selfie hoàn hảo.
Giống S5, Note 4 có thể quay video độ phân giải 4K, hoặc nếu bạn muốn sử dụng các hiệu ứng video hoặc chế độ HDR, chất lượng video Full HD 1080p vẫn sẽ đáp ứng được yêu cầu của bạn. Chế độ tĩnh quang học phát huy rất hiệu quả, hình ảnh rõ và nét kể cả khi zoom khoảng cách xa.

 

Pin của Samsung Galaxy Note 4

Note 4 có dung lượng pin 3220mAh, nhiều hơn 3000mAh của Note 3 không đáng kể. Sử dụng Note 4 với các hoạt động bình thường như lướt web, chơi game, nghe nhạc, lướt Twitter, Facebook chỉ tiêu hao khoảng 30% pin trong 3 giờ, đó là chưa kể không dùng ở chế độ tiết kiệm pin. Với chế độ này, Note 4 có thể duy trì được 2 ngày sử dụng.

So sánh khi phát video trong cùng một điều kiện, Note 4 vẫn còn duy trì được 13 giờ, hơn iPhone 6 Plus 1 giờ và hơn Note3 2 giờ.

Galaxy Note 4 với iPhone 6 Plus

Note 4 sạc nhanh hơn 40 phút so với Note 3 nhờ công nghệ mới và bộ xử lý Snapdragon 805. Khi cạn pin, mất 10 phút để sạc được 10% và 30 phút để được 40% pin. Bạn sẽ không phải kè kè sạc bên mình mỗi khi ra ngoài hoặc lo lắng về việc sạc qua đêm nữa.

Chất lượng âm thanh và cuộc gọi

Chất lượng cuộc gọi ổn nhưng không bằng HTC One M8, được trang bị mic phụ cũng như bộ phận giảm tiếng ồn.

Loa trong của Note 4 không cải thiện nhiều so với Note 3, âm thanh to nhưng không trầm và ấm để phù hợp cho xem phim hay nghe nhạc. Về loa, Note 4 không được đánh giá cao bằng HTC One M8 hoặc ngay cả HTC One Mini 2.

 

Vậy có nên chọn Note 4?

Xét về sự cách tân, Note 4 là một trong những điện thoại nổi bất nhất năm. Mạnh mẽ, màn hình tuyệt vời, camera ổn và thời lượng pin vô hạn, dù không có thiết kế đẹp nhất nhưng Note 4 đã đáp ứng được hầu hết các yêu cầu. Quan trọng nhất, Samsung đã lắng nghe góp ý và cắt giảm các ứng dụng gây nặng máy giải phóng cho Note 4.

So sánh với những chiếc điện thoại khác, có thể nói Note 4 không thua kém và thậm chí còn tốt hơn iPhone 6 Plus về nhiều mặt. Khác biệt cơ bản là iOS 8 dễ sử dụng hơn Android khiến người dùng cân nhắc giữa hai sản phẩm này.

LG G3 cũng có độ hiển thị 2K QHD, nhưng lại thua Note 4 về tuổi thọ pin và năng lượng.

Đối thủ xứng tầm nhất là Nexus 6 mới ra đời. Chiếc điện thoại này có nhiều điểm tương đồng nhưng có màn hình lớn hơn, 6 inch. Google chưa đưa ra giá cụ thể những sẽ trong khoảng 500 đến 550 bảng, đây sẽ là một cuộc cạnh tranh với Note 4.

Galaxy Note 4 với Google Nexus 6

Note 4 có giá 629 bảng, đắt hơn một chút so với iPhone 6 Plus 16GB (629 bảng) và đắt hơn LG G3 200 bảng.
Nếu giá cả không phải vấn đề quá lớn với bạn, Note 4 xứng đáng được lựa chọn và vẫn là một trong những chiếc phablet tuyệt vời nhất hiện nay. 

Khi nói đến phabet (smartphone màn hình lớn) thì không thể không nhắc đến dòng Galaxy Note của Samsung và gần đây nhất đó chính là 'siêu phẩm' Note 4.

Lúc mới ra mắt phiên bản đầu tiên cách đây 4 năm, Note nhận được rất nhiều châm biếm về kích thước quá cỡ của nó. Tuy nhiên theo thời gian, cùng với xu hướng sử dụng điện thoại màn hình lớn và đặc trưng cây bút thông minh,Galaxy Note đã chứng minh cho mọi người thấy Samsung không phải là kẻ chỉ mãi theo sau học hỏi người khác mà hãng này cũng là người tạo ra một định nghĩa mới về điện thoại để giờ đây nó đã trở thành một trào lưu để nhiều hãng khác cho ra đời các phabet của riêng mình (Sony Z UltraHTC One MaxiPhone 6 Plus…).

Nhiều người vẫn thường bảo, một năm Samsung tung ra 2 dòng sản phẩm flagship, một là Galaxy S và hai là Galaxy Note. Trong khi nhiệm vụ của chiếc Galaxy S là đưa ra những công nghệ mới, những điều thú vị mới của Samsung thì Galaxy Note hoàn thiện những khuyết điểm của mỗi dòng S đó. Thật vậy, nếu như Galaxy S5 đã từng phải nhận rất nhiều ‘gạch đá’ nhất là mảng thiết kế thì giờ đây rất khó để có thể nói điều tương tự với Galaxy Note 4.

Video giới thiệu Samsung Galaxy Note 4:

 

Về thiết kế

Khi cầm Note 4 trên tay, có thể hiểu tại sao tôi từng có nhận xét trong bài đánh giá chiếc Galaxy Alpha rằng nó (Alpha) là chiếc điện thoại sẽ tạo ra một sự thay đổi lớn trong thiết kế của Samsung. Rõ ràng, tất cả những tinh hoa thiết kế của Alpha đều được áp dụng vào Note 4 một cách chỉnh chu và hoàn thiện hơn.

Sau Alpha thì Note 4 là chiếc điện thoại thứ 2 sử dụng thiết kế viền kim loại (nhôm) vát kim cương. Chất liệu mới này đem lại cảm giác hoàn toàn khác với bất kỳ sản phẩm trước đây, kể cả Galaxy Note 3 và Galaxy S5. Nó khiến cho Note 4 có một vẻ ngoài thật sang trọng, tinh tế. Cảm giác đó sẽ càng thật hơn khi bạn cầm máy trên tay. Các chi tiết trên viền kim loại như nút nguồn, nút tăng giảm âm lượng, lỗ micro, lỗ cắm headphone và vết vát ở hai cạnh bên đều được làm cẩn thận, tỉ mỉ. Nhược điểm duy nhất của thiết kế này chính là việc chất liệu kim loại vát sẽ tạo ra cảm giác hơi cấn vào tay chứ không nhẹ nhàng như viền benzel nhựa trước kia.

Mặt sau vẫn giữ nguyên âm hưởng của Galaxy Note 3 với nắp nhựa vân giả da nhưng đã loại bỏ đi các vệt giả chỉ khâu. Thực tế khi sử dụng, mặt lưng của Galaxy Note 4 dù đẹp nhưng lại làm mất đi cảm giác rất nhiều so với mặt ‘da’ của Galaxy Note 3, cảm nhận khi chạm vào giống như nhựa hơn là ‘da’. Mặt lưng này cũng khá trơn, vì vậy người dùng cần chú ý cẩn thận khi thao tác với Galaxy Note 4 để tránh những rủi ro có thể xảy đến. Ngoài ra, mặt phía sau còn bao gồm camera ‘lồi truyền thống’ của Samsung, đèn flash, cảm biến vân tay và khe loa. Thật tình, tôi không thích việc khe loa bị đẩy từ đáy máy, gần cổng sạc xuống mặt sau, lý do là nó sẽ khiến cho âm thanh bị giảm độ lớn và cũng vì vị trí đó làm xấu toàn bộ mặt sau của máy.

Mặt trước Galaxy Note 4 theo kiểu thiết kế truyền thống với nút home cứng, hai nút cảm ứng back và đa nhiệm, dòng chữ Samsung, khe tai nghe và mặt vân sọc ngang. Mặt kính trên Note 4 được vát cong nhẹ (Samsung gọi là 2,5D) ôm từ kính xuống phần viền máy giống hệt như trên iPhone 6 và Lumia 930. Vì đây là lần đầu thực hiện công nghệ này nên các đường nối giữa viền máy và mặt kính vẫn chưa được hoàn thiện tuyệt đối, bạn vẫn có thể nhìn ra khe hở giữa hai thành phần trên.

Về cấu hình và hiệu năng

Có thể khẳng định rằng, Galaxy Note 4 là chiếc điện thoại có cấu hình ‘khủng’ nhất tính đến thời điểm hiện tại. Máy sở hữu vi xử lý Qualcomm Snapdragon 805 (4 nhân x 2.7Ghz) hoặc vi xử lý Exynos 5433 (4 nhân Cortex A57 x 1.9GHz + 4 nhân Cortex A53 1.3GHz) tùy thị trường. Điều đặc biệt mà hãng điện thoại Hàn Quốc hầu như không nhắc đến trong buổi ra mắt ngày 3/9 vừa qua chính là việc Note 4 là chiếc Android đầu tiên của Samsung chạy bộ vi xử lý 64 bit (Exynos 5433).

Các điểm số Benmark đều cho thấy Exynos 5433 đạt điểm rất cao, ngang ngửa với vi xử lý Tegra K1 sắp ra mắt của ‘lão làng’ Nvidia. Đây là tiền đề để Samsung xuất xưởng các thế hệ điện thoại thông minh sở hữu bộ nhớ RAM ‘không tưởng’ 6GB theo như các tin đồn gần đây. Dù vậy thì Galaxy Note 4 vẫn chỉ dừng lại ở con số 3GB RAM như Note 3mà thôi. Dĩ nhiên với bộ xử lý ‘ngoại hạng’ thì Galaxy Note 4 không gặp bất cứ khó khăn nào trong lúc vận hành, kể cả với những tác vụ nặng như xem phim, chơi game… Máy hoạt động cực kỳ mượt mà và khoảng cách giữa Android và iOS về khoản này thì tôi không còn có thể nhận ra được nữa.

Chất lượng màn hình

Khác với truyền thống ‘phóng to’ qua các năm của dòng Note, Galaxy Note 4 vẫn chỉ sử dụng màn hình kích thước 5.7 inch công nghệ Super AMOLED nhưng với mật độ điểm ảnh đạt mức 2K (QHD – 2560 x 1440 px), tức là gấp đôi so với Note 3.

Đó cũng là lý do Samsung chuyển sang sử dụng font chữ mới, cực kỳ thanh mảnh trên Note 4, tạo cảm giác sang trọng hơn và tinh tế hơn. Tuy nhiên, về thực tế, khi đặt Note 3 và Note 4 ở cạnh nhau với cùng một tấm hình thì hầu như người dùng rất khó chỉ ra rằng màn hình nào đẹp hơn. Cả 2 chiếc Note đều cho ra độ màu rất đẹp và sâu, đúng như chất của màn hình Super AMOLED. Màu của Note 4 thì có độ bão hòa nhẹ hơn 1 chút so với Note 3, nhưng chỉ là một chút thôi. Khi để xa và che đi thiết kế thì chính tôi cũng không thể phân biệt đâu là Note 3 và đâu là Note 4.

Điểm cải tiến lớn nhất của Note 4 đến từ việc giảm thiểu độ ám màu vốn dĩ là một nhược điểm trên màn hình AMOLED. Bản thân Galaxy Note 3 khi đặt cạnh các màn hình công nghệ khác, nhất là công nghệ IPS thì thường tỏ ra đuối sức khi màu trắng bị ám xanh nhẹ. Bản thân Samsung từng tuyên bố họ làm ám xanh là có chủ ý để khách hàng cảm thấy dịu mắt và thích hơn. Dù điều đó có phải là ‘biện minh’ hay không nhưng với Note 4 thì Samsung đã làm tương đối tốt trong việc khử đi độ ám xanh của Galaxy Note 3 (mặc dù vẫn còn). Nhìn vào màn hình Note 4 gợi cho tôi cảm giác đang sử dụng phiên bản thu nhỏ của dòng Galaxy Tab S, đó cũng là lý do tại sao trang DisplayMate lại đánh giá màn hình Galaxy Note 4 tốt nhất trong tất cả các điện thoại hiện nay.

Về camera và âm thanh

Bỏ qua tất cả những ưu và khuyết kể trên, tôi xin phép được nói đến một trong những điều tôi thích nhất trên chiếc Galaxy Note 4 - camera. Không phải động thái ca ngợi Note 4 lên tận mây nhưng thật sự mà nói thiết bị này sở hữu khả năng chụp ảnh tuyệt vời so với các thiết bị Samsung khác.

Được trang bị máy ảnh sau 16MP sử dụng cảm biến của Sony thay cho công nghệ ISOCEL của Samsung như trênGalaxy S5, Galaxy Note 4 đã cho thấy khả năng kết hợp tuyệt vời giữa phần cứng và phần mềm. Bản thân tôi cũng không hiểu tại sao với cùng 1 hãng sản xuất nhưng camera 16MP trên Note 4 lại khiến tôi hài lòng hơn rất nhiều so với camera 20.7MP trên Sony Xperia Z3 Compact. Với một điều kiện chụp phong cảnh tương đối ngược sáng, Xperia Z3 Compact lại cho ra hình ảnh bị chói và sáng quá mức cần thiết trong khi Note 4 lại thể hiện khả năng chụp đáng kinh ngạc với độ bão hòa màu trung thực, không hề bị chói.

Điểm thứ hai tôi thích ngoài màu sắc và chi tiết hình ảnh chính là tốc độ chụp. Chiếc phabet của Samsung cho tốc độ lấy nét gần như là tức thì và tôi cảm giác nó còn nhanh hơn tốc độ lấy nét trên cảm biến ISOCEL của Galaxy S5. Bên cạnh đó, Samsung còn tích hợp khả năng chụp ảnh phím cứng thông qua nút tăng giảm âm lượng (lấy nét tự động), giúp bạn có thể nắm bắt mọi khoảnh khắc ngay trong chốc lát mà không sợ bị rung hay nhòe hình với công nghệ chống rung quang học OIS.

Chống rung quang học là một điểm mà nhiều người từng chỉ trích Samsung tại sao không đem lên các dòng điện thoại của họ trước đây. Giờ đây nó sẽ là một tin vui cho những ai từng cảm thấy không thoải mái với những bức ảnh bị nhòe của điện thoại Samsung. Ngoài ra, khả năng chụp ban đêm của Note 4 cũng được cải thiện so với Galaxy Note 3 (dù vẫn có tình trạng bị nhiễu hạt/noise khi chụp tối và điều này là không tránh khỏi với máy ảnh trên điện thoại).

Ảnh chụp thử từ camera của Galaxy Note 4:

Điểm đặc biệt kế tiếp mà tôi vẫn cực kỳ thích khi sử dụng điện thoại của hãng điện tử Hàn Quốc này kể từ Galaxy S3chính là giao diện và tính năng chụp ảnh. Samsung họ luôn trang bị cho người dùng một giao diện chụp ảnh đi kèm với hàng loạt những chế độ chỉnh sẵn dễ dàng để sử dụng. Chỉ cần một vài thao tác tìm hiểu ban đầu là mọi người có thể sẵn sàng để sử dụng máy ảnh trên mọi điều kiện và nhu cầu khác nhau. Điều này rất phù hợp cho một số các chị em và những người không chuyên về thông số máy ảnh.

Các tính năng này trên Note 4 thừa hưởng khá nhiều từ điện thoại chụp ảnh Galaxy K Zoom, có thể kể đến bao gồm: chụp chân dung (xử lý da mặt), chụp ‘tự sướng’ camera sau (tự động chụp khi nhận diện gương mặt đã vào vị trí cài sẵn), chụp xóa phông (chụp macro), chụp toàn cảnh, chụp 2 camera… Samsung còn cung cấp khả năng tải về hàng loạt các tính năng chụp hình khác do chính hãng này phát triển.

Camera trước trên Note 4 cũng là điểm cải tiến đáng chú ý. Độ phân giải được nâng từ mức 2.1 lên thành 3.7 MP cho khả năng chụp ‘tự sướng’ nét hơn. Tuy nhiên, tính năng chụp ‘tự sướng’ góc rộng 120 độ (Wide selfie) mà Samsung từng giới thiệu rất nhiều tại buổi ra mắt hôm 3/9 lại tỏ ra rất khó sử dụng khi phải quay camera giống như kiểu chụp toàn cảnh (panorama) ở như trên camera sau. Nếu người dùng quay bị lệch lên xuống thì hình ảnh ghép nối lại rất xấu. Tính năng này thật sự phải cần làm quen rất lâu mới có thể thành thạo được.

Đối với âm thanh, loa ngoài của Note 4 được cải thiện khá nhiều, cho ra chất âm rõ và trong trẻo, không bị hiện tượng bệt âm nhẹ như Galaxy Note 3 (nhưng cũng vẫn chưa thể bằng được công nghệ Boom Sound trên HTC One M8). Còn khi cắm tai nghe thì chất lượng của 2 chiếc Galaxy Note trên là như nhau và không có sự chênh lệch đáng kể.

Về tính năng và phần mềm

Tính năng là một trong nhiều điều đặc biệt mà ít có nhà sản xuất điện thoại khác nào có thể đem đến như các điện thoại của Samsung. Nhà sản xuất điện tử này luôn muốn mang lại cho khách hàng rất nhiều các tính năng tích hợp (hữu dụng có, vô dụng cũng có). Note 4 cũng không nằm ngoài ngoại lệ khi sở hữu: cảm biến vân tay, cảm biến đo nhịp tim, đo nồng độ Oxy trong máu, đo mức độ căng thẳng (stress) và cảm biến tia cực tím UV.

Điều đáng tiếc nhất là Note 4 đã bị loại bỏ đi 2 tính năng khá cần thiết là chống nước và cổng USB 3.0 giúp nâng cao tốc độ sạc. Dù bị tiêu giảm còn cổng kết nối USB 2.0 nhưng theo lời Samsung giới thiệu thì Note 4 đi kèm với công nghệ sạc nhanh giúp tăng tốc độ sạc từ 0% - 50% chỉ trong vòng 30 phút. Và người dùng cũng nên chú ý để tránh những rủi ro đáng tiếc trong quá trình sử dụng, nhất là khi đi dưới mưa hoặc sử dụng trong nhà tắm.

Nói đến dòng Galaxy Note thì không thể không nhắc đến cây bút S-pen đã làm nên thương hiệu của này. Đa phần những tính năng của cây S-pen trên Note 4 cũng tương tự như trên Note 3 nhưng được nâng cấp lên đáng kể bao gồm tính năng lựa chọn văn bản nhanh, cắt màn hình, cửa sổ đa nhiệm, kéo thả nội dung… Những tính năng này khiến cho tôi có cảm giác đang sử dụng trên hệ điều hành Windows hơn là trên Android.

Ngoài ra, S-pen của Note 4 cũng nhận diện được gấp đôi lực nhấn trên cây S-pen của Note 3. Điều thú vị là cây S-pen của Note 3 cũng có thể sử dụng trên Note 4 và cũng nhờ điều đó tôi mới thấy được khả năng nhận lực khác nhau giữa 2 cây viết này (viết trên Note 4 cho ra các nét vẽ đậm nhạt giống hệt như khi sử dụng giấy và viết). Tôi hoàn toàn không có lời nào chê trách tính năng S-pen trên Note 4 bởi lẽ những ai đã từng sử dụng nó sẽ hiểu được lý do tại sao.

Galaxy Note 4 vẫn sử dụng giao diện Touchwiz truyền thống của Samsung nhưng được cải tiến, tiếp tục đi theo ngôn ngữ thiết kế phẳng như trên Galaxy S5. Có thể nhiều người sẽ thích và nhiều người không thích Touchwiz nhưng đừng quên với Android, bạn hoàn toàn có thể thay đổi bất kỳ giao diện nào khác để phù hợp với ‘khẩu vị’ của chính mình.

Về pin và thời lượng sử dụng pin

Galaxy Note 4 được trang bị viên pin 3220 mAh, tức chỉ tăng 20mAh so với Note 3. Dù phải gánh màn hình 2K nhưng nhờ khả năng tiết kiệm điện đến hơn 30% của vi xử lý Exynos 5433 nên thời lượng sử dụng Note 4 ngang ngửa với Galaxy Note 3.

Thực tế trải nghiệm, với 100% pin và cường độ sử dụng lớn: chụp hình, nghe nhạc, lướt web với wifi từ 9g sáng đến 7g tối thì pin Note 4 còn lại khoảng dưới 30% và buộc bạn phải đi sạc nếu muốn sử dụng tiếp trong ngày hôm sau. Nếu ít sử dụng thì pin của Note 4 hoàn toàn có thể duy trì được trong khoảng trên dưới 3 ngày. Bên cạnh đó Note 4 còn được thừa hưởng tính năng siêu tiết kiệm pin (Ultra Power Saving) có thể kéo dài thời gian hoạt động của máy lên đến 24g chỉ với 10% pin. Đây là một tính năng hay và cực kỳ cần thiết trong điều kiện người dùng không thể sạc pin trong một thời gian dài.

Tổng kết

Với thành tích 10 triệu máy bán ra của Galaxy Note 3 thì Samsung hoàn toàn có thể đặt kỳ vọng cho con số 15 triệu máy Galaxy Note 4 trong những tháng sắp tới. Không thể phủ nhận rằng, hãng điện tử Hàn Quốc đang phải đối mặt với khó khăn rất lớn khi Apple đã chính thức đưa ra thị trường ra chiếc điện thoại Phabet iPhone 6 Plus với kích thước gần bằng Galaxy Note 4. Đây sẽ là trở ngại rất lớn trong việc thuyết phục khách hàng lựa chọn Note 4 thay choiPhone 6 Plus.

Tuy nhiên, với những nỗ lực đáng khen, sự chịu khó lắng nghe nhu cầu khách hàng về thiết kế và phần mềm, đặc biệt hơn là sự ‘độc quyền’ của S-pen sẽ giúp cho Galaxy Note vẫn là một sản phẩm đặc biệt và duy nhất trong phân khúc phabet trên thị trường hiện nay. Galaxy Note 4 xứng danh siêu phẩm và là một niềm tự hào của người Á châu

LG G Flex2 (G Flex 2 / G Flex2 F510L) 32GB Flamenco Red

LG G Flex2 (G Flex 2 / G Flex2 F510L) 32GB Flamenco Red

6.500.000 VNĐ

LG G Flex2 (G Flex 2 / G Flex2 F510L) 32GB Flamenco Red

6.500.000 VNĐ

LG G Flex 2 - Ấn tượng ban đầu

Những thử nghiệm CES 2015 đã cho thấy sức mạnh của LG trong mảng điện thoại di động khi hãng này trở lại “cuộc đua” smartphone cong với LG G Flex 2. Một chiếc smartphone mạnh mẽ với tính năng sáng tạo, G Flex 2 là phiên bản cải tiến hoàn hảo hơn của mẫu điện thoại  LG G Flex 2013 . Chiếc điện thoại bao gồm bộ xử lý Qualcomm 64-bit Snapdragon 810 mới nhất, màn hình Full HD, camera 13-megapixel có tăng cường hỗ trợ OIS và đặc biệt là thiết kế cong  cực kì linh hoạt.

 

Phải chăng LG cuối cùng cũng đã sản xuất những điện thoại cong hữu dụng, hay sản phẩm cao cấp này rút cuộc cũng chỉ là hàng độc để hãng này “chơi trội”.

LG G Flex 2 - Thiết kế

Điểm ấn tượng nhất của G Flex 2, đập ngay vào mắt người dùng không gì khác chính là đường cong sáng tạo và đầy linh hoạt.

So với những nhược điểm và vẻ ngoài khá ục ịch của G Flex thì smartphone thế hệ thứ hai này là cả một sự tiến bộ vượt bậc. Màn hình giảm từ 6-inch xuống còn 5,5-inch lập tức dễ dùng hơn rất nhiều. Thêm vào đó là mép điện thoại mỏng hơn, tổng thể sắp xếp hợp lý hơn đã ghi điểm trong mắt mọi người.

 

Tuy nhiên, các thông số về độ cong vẫn không được cải thiện. Chiếc điện thoại này vẫn có đường cong bán kính 700mm và xét đến cạnh mép thì vẫn còn chưa đủ cong dù đã ép dưới áp lực lớn.

Mặc dù chỉ có vỏ nhựa nhưng phải dùng nhựa thì mới khai thác được tính linh hoạt của nó và chắc chắn G Flex 2 sẽ hoạt động rất tốt. Kiểu dáng đẹp, có hai màu – bạch kim và đỏ Flamenco. Cuối cùng, giống như LG G3 trước đó, LG khoác một chiếc vỏ nhựa ra bên ngoài vẻ thời trang cao cấp đặc biệt như vậy.

Rõ ràng là G Flex 2 đã được cải thiện đáng kể. Việc đặt nó bên cạnh G Flex để chê bai sẽ khiến mọi người có cái nhìn phiến diện về nó. Chiếc điện thoại này ít cồng kềnh và thuận tiện hơn so với G Flex.

 

Tất nhiên nó vẫn còn một số khuyết điểm. Phần góc quá góc cạnh, gây ra khó chịu khi cầm. Hơn nữa, bọc một lớp plastic bên ngoài khiến dễ bị dính dấu vân tay và cảm giác khi cầm hơi trơn trượt.

G Flex 2 trọng lượng 152g và dày 7,1 hoặc 9,5 mm, tùy thuộc vào nơi đo dọc theo đường cong. Cũng giống như bản gốc G Flex, phím âm lượng và nút nguồn nằm phía sau, một thiết kế đặc trưng của thương hiệu LG.

Một ưu điểm nữa của G Flex 2 là ở mặt sau “tự chữa lanh”. Lớp plastic có khả năng “chữa lành” vết trầy xước. Công nghệ này đã được cải tiến qua các mẫu điện thoại, giảm từ 3 phút xuống 10 giây.

 

LG G Flex 2 - Màn hình

Thiết kế ấn tượng chưa đủ, chiếc điện thoại này còn thu hút ánh mắt người dùng vào màn hình P-OLED. Trong khi phần nền bằng nhựa đảm bảo cung cấp độ linh hoạt, thì màn hình OLED đảm bảo độ sâu của hình ảnh và màu sắc sắc nét.

Mặc dù có kích thước giống hệt LG G3, QHD 2560 x 1440-pixel, độ phân giải 1080p truyền thống song dòng G Flex vẫn hoạt động hiệu quả và phong phú đa dạng. Văn bản sắc nét và mật độ hình ảnh 403ppi đảm bảo hình ảnh được hiển thị chi tiết.

Thử xem trailer phim Interstellar 1080p, nội dung sắc nét và chi tiết, hành động hấp dẫn. Màu sắc sống động, đặc biệt màu đen không chê vào đâu được.

Tuy nhiên, thực sự thì màn hình cong chẳng khiến cho cái video hay hơn hay hấp dẫn hơn gì cả.Các đường cong không bóp méo hình ảnh, nhưng cũng không cung cấp nhiều lợi ích trực quan. Những chiếc smartphone phẳng truyền thống cũng sẽ cung cấp một trải nghiệm video ấn tượng y như vậy.

Nhìn chung, màn hình của G Flex 2 là một cải tiến lớn nếu so với màn hình 720p, phẳng lì rộng tới 6-inch của mẫu điện thoại trước đó. Tuy nhiên điều này cũng không khiến nó rớt khỏi top smartphone hàng đầu như Samsung Galaxy S5 hay HTC One M8.

LG G Flex 2 - Tính năng

Điều thua kém của G Flex 2 so với các điện thoại hàng đầu khác là bộ xử lý tại lõi của nó.

Một số thông số của G Flex 2: Snapdragon 810 chipset của Qualcomm, octa-core (lõi tám) 2.0GHz, RAM 3GB tương tự Samsung Galaxy Note 4 và Nexus 6.

Do thời gian hạn hẹp trong quá trình thử nghiệm nên CPU chưa thực sự được đẩy đến giới hạn của nó. Và cần phải test kĩ hơn nữa mới có thể hoàn toàn khen ngợi chiếc điện thoại này.

Tốc độ xử lý của chiếc điện thoại này lại là một thứ ấn tượng nữa. G Flex 2 đã được hỗ trợ tùy chọn kết nối LTE Cat 6. Điều này có nghĩa là về lý thuyết tốc độ tải lên đến 300Mbps trên các mạng tương thích.

 

Ngoài ra còn có một pin 3000mAh chất liệu liti-polymer khá lớn. Một lần sạc sử dụng được một ngày, và thời gian sạc cũng khá nhanh. LG đã tuyên bố điện thoại sẽ đạt 50% sau 40 phút kết nối với nguồn điện. Điều này sẽ được kiểm tra trong bài review G Flex 2 đầy đủ sẽ xuất hiện khi chiếc điện thoại này bắt đầu bán ra thị trường.

LG G Flex 2 - Camera

Cảm biến 13-megapixel được tăng cường nhờ vào ổn định hình ảnh quang học cộng với công nghệ, tốc độ lấy nét cao (focus laser) và đèn flash LED kép. Đây thực sự là những thông tin đáng mong đợi. Thế nhưng bức ảnh thử nghiệm đầu tiên không được như kỳ vọng. Chụp trong điều kiện ánh sáng lý tưởng, nhưng màu sắc rất ảm đạm và nhợt nhạt.

Tuy nhiên phải nhấn mạnh rằng, các mẫu thử là mô hình đã được sản xuất trước và thời gian thử nghiệm vẫn còn hạn chế. Tiếp tục thử nghiệm với một sản phẩm cuối cùng là cần thiết trước khi thẩm định đầy đủ về camera của G Flex 2.

Đáng tiếc là những người thích tự sướng có thể phải đối mặt với sự thất vọng. Trong khi nhiều điện thoại hàng đầu hiện nay đang hướng tới camera trước 5, 8 hoặc thậm chí 13-megapixel, G Flex 2 vẫn kiên trì với 2.1-megapixel.

Tuy nhiên camera lại có một trong những tính năng chụp ảnh tốt nhất trên thị trường - Gesture Shot.

Chế độ Gesture Shot LG đã được giới thiệu trên LG G3. Không cần phải mò mẫm điện thoại để nhấn nút chụp ảnh tự sướng, thay vào đó chỉ cần giờ tay kia lên - mở lòng bàn tay  và nắm tay lại. Máy sẽ bắt đầu  ba giây đếm ngược cho phép bạn tinh chỉnh khung hình và nhận được một tấm selfie hoàn hảo.

Tính năng đơn giản và hiệu quả này là một ứng dụng rất tốt và chắc chắn sẽ có rất nhiều người ưa thích nó.

Bên canh đó còn có Panorama và các chế độ chụp camera đôi cùng với video 4K và slow-motion. Một lần nữa cần phải có thêm thời gian mới đánh giá được những tính năng này.

LG G Flex 2 - Phần mềm

Chạy Android 5.0 Lollipop, giao diện của LG G Flex 2 sẽ quen thuộc với bất cứ ai đã quen với LG G3, chiếc điện thoại đoạt giải Phone of the Year trong giải thưởng TrustedReviews Awards 2014 . Phiên bản này vẫn thiếu sự tinh tế nhưng rất mạnh mẽ và ổn định .

LG đã không nhồi nhét các phần mềm bổ sung không cần thiết vào G Flex 2 chỉ vì muốn mang lại một cái gì đó mới mẻ hơn. Thay vào đó, bổ sung đơn giản chỉ là tập trung vào làm việc thực tế.

Không cần phải mở khóa toàn bộ màn hình, một cú trượt tay xuống ở phía trên cùng của màn hình cũng có thể cho biết thời gian, ngày tháng và bất kỳ tùy chọn thông báo chờ nào. Tính năng rời rạc này nên cung cấp thêm một thông báo lượng pin và hoạt động như một điểm truy cập nhanh đến những thông tin quan trọng.

Dung lượng lưu trữ nghe có vẻ khá lớn nhưng xem qua trong menu cài đặt thì thấy rằng điện thoại chỉ còn 22GB dung lượng lưu trữ so với 32GB ban đầu.

May thay các tùy chọn mở rộng microSD có sẵn trên G Flex 2, LG tuyên bố các thiết bị có thể hỗ trợ mở rộng lên đến 2TB theo lý thuyết, nếu như có thẻ nhớ nào có đến ngần ấy dung lượng.

LG G Flex 2 – Nhận định tổng quan

LG G Flex 2 là một bước tiến vượt bậc so với mẫu điện thoại trước ở mọi khía cạnh.Tuy nhiên việc làm cong điện thoại chỉ mang lại chi phí đắt đỏ chứ chưa thực sự hữu dụng.

Sự ấn tượng của Snapdragon 810 và các thông số kỹ thuật khác dường như vẫn chưa thể bù đắp được chi phí quá lớn cho việc làm cong. Dù vậy thì đối với một số người dùng nhất định thì màn hình cong cũng rất có ích.

HTC One M9 (HTC M9 / HTC One Hima) 32GB Silver/Gold

HTC One M9 (HTC M9 / HTC One Hima) 32GB Silver/Gold

9.300.000 VNĐ

HTC One M9 (HTC M9 / HTC One Hima) 32GB Silver/Gold

9.300.000 VNĐ

Khái quát thông số kỹ thuật:

- Màn hình: 5.0in, 1080p LCD

 

- Bộ xử lý: Qualcomm Snapdragon 810, 64-bit octa-core

 

- Bộ nhớ RAM: 3GB

 

- Lưu trữ: 32GB, lên đến 128GB thông qua thẻ nhớ microSD

 

- Camera: 20MP, f2.2, nắp ống kính sapphire, quay video 4K (mặt sau); 4MP UltraPixel, F2.0 (mặt trước)

 

- Pin: 2840mAh

 

- Kích thước: 144,6 x 69,7 x 9.61mm, 157g

 

- Màu sắc: hai tông màu bạc và vàng

 

Đến hẹn lại lên, HTC One M9 đã được công bố và cũng đã sẵn sàng để cạnh tranh ngôi vị smartphone tốt nhất của năm 2015 nhờ vào sự kết hợp của thiết kế và thông số đáng nể của mình. Nhưng phần nào đó, có hai luồng ý kiến được hình thành. Những người yêu thích nó thì thực sự rất yêu thích bởi thiết kế đẹp, linh kiện cực tốt, màn hình đáng yêu. Nhưng đối với nhiều người, một vài thiếu sót của nó cụ thể là camera UltraPixel dễ bị bẩn khiến M9 không thể trở thành điện thoại tốt nhất của năm.

 

Thiết kế

HTC đã giữ thiết kế nguyên khối trên M9 tương tự như đã áp dụng trên M7 và M8. Đội ngũ thiết kế của HTC chỉ đứng sau đội ngũ của Apple khi nói đến yếu tố thẩm mỹ điện thoại thông minh cao cấp.

 

 

Máy có thiết kế kim loại nguyên khối

 

HTC One M9 vẫn giống như One M8 với màn hình Full HD 5 inch được bảo vệ bằng kính cường lực Gorilla Glass 4.

Đánh giá HTC One M9

Màn hình Full HD 5 inch với kính cường lực

Thiết kế của HTC One M9 tuy chưa phải là một cuộc cách mạng so với M8 nhưng có rất nhiều thay đổi được đánh giá cao như: việc bố trí lại các nút nguồn, tăng giảm âm lượng, viền kim loại và nắp lưng được chia thành hai màu khác nhau… mang lại cho người dùng cảm giác mới lạ và dễ chịu khi trải nghiệm sản phẩm. Thiết kế nắp lưng kim loại xước, có các góc bo tròn của M9 cũng giúp người dùng thấy thoải mái khi sử dụng sản phẩm. Mặc dù M9 dày hơn M8 0,02mm, nhưng với thiết kế công thái học của HTC One M9, thì hầu như không nhận thấy sự khác biệt so với M8.

HTC One M9 có kích thước là 144,6 x 69,7 x 9.61 mm và trọng lượng 157g

Viền màn hình gọn hơn, chiều dài ngắn lại, tuy vậy ta vẫn cảm thấy thiết kế màn hình của One M8 ấn tượng hơn. Người dùng có thể lựa chọn One M9 với 4 màu sắc khác nhau bao gồm đen, trắng, vàng và hồng.

Mặt sau của M9 có ống kính camera 20MP được làm vuông thay vì hình tròn, được bảo vệ bằng mặt kính sapphire chống xước, đồng thời ở One M9 cũng không còn xuất hiện camera phụ ở mặt sau nữa.

Mặt sau của HTC One M9

Các cạnh bên được làm tròn trịa hơn mang đến cảm nhận khi cầm nắm tốt hơn. Phím nguồn được đặt ở vị trí bên dưới nút tăng giảm âm lượng thay vì trên đỉnh máy như trước. Tuy nhiên khi đặt nhiều phím bấm trên cùng một cạnh thì người dùng sẽ rất dễ bấm nhầm và cần một thời gian mới quen thuộc được.

Màn hình

One M9 được trang bị công nghệ màn hình Super LCD 3 với tấm nên IPS mang lại góc nhìn rộng hơn. Màn hình có kích thước 5 inch độ phân giải Full HD 1080 x 1920 pixels, có mật độ điểm ảnh lên tới 441ppi. Dù có nhìn kỹ đến đâu thì bạn cũng không thể thấy được những điểm ảnh riêng biệt trên màn hình tuyệt vời này. Mọi thứ đều được hiển thị mịn màng và sắc sảo đến từng chi tiết.


Camera

Camera của HTC One M9 hoàn toàn được cải tiến và “lột xác” so với M8

Không còn là Duo camera như trên M8, thay vào đó M9 được trang bị một camera sau 20MP với đèn dual-LED flash. Camera này sẽ chụp nhanh cho bạn những bức ảnh đẹp rất nhanh chóng. Nếu bạn muốn khám phá việc chỉnh sửa ảnh, thì phần mềm HTC Eye Experience độc quyền của HTC sẽ là người trợ lý hoàn hảo của bạn. Phần cứng tốt kết hợp với phần mềm đầy tính năng hấp dẫn như chụp ảnh kép, M9 chắc chắn mang đến cho bạn những thước phim và hình ảnh hấp dẫn nhất.

Camera sau mạnh mẽ với công nghệ HTC Eye Experience

HTC One M9 đã đưa camera công nghệ UltraPixel lên mặt trước. 

Camera trước có khả năng khuếch đại ánh sáng gấp 3

Điểm mạnh của nó là khả năng thu sáng gấp 300%, để bạn chụp ảnh tự sướng rõ nét dù là ban ngày hay ban đêm.

Loa BoomSound hỗ trợ âm thanh vòm Dobly

 

 

 

M9 được trang bị loa BoomSound đặc trưng của HTC

 

HTC là một trong những hãng điện thoại trên thị trường công nghệ trang bị cho thiết bị của mình chất lượng âm thanh tốt nhất. M9 cũng không ngoại lệ khi loa BoomSound được tích hợp hỗ trợ âm thanh vòm Dolby.

Hiệu năng

Máy được trang bị bộ vi xử lý Qualcomm MSM8994 Snapdragon lõi 8 với 4 nhân tốc độ 1.5 Ghz Cortex A53 cùng 4 nhân tốc độ 2GHz Cortex A57. Dung lượng ram trên máy khá lớn là 3GB, cùng bộ nhớ trong 32 GB và còn hỗ trợ thẻ nhớ microSD bên ngoài với dung lượng tối đa lên đến 128 GB. Với dung lượng hỗ trợ nhiều như thế thì người sử dụng có thể thoải mái lưu trữ những phần mềm, ứng dụng hay game trên máy mà không phải lo về vấn đề đầy bộ nhớ. 

Dung lượng HTC One M9 được đánh giá khá cao

Dung lượng ram 3GB giúp cho máy chạy mượt mà và trơn tru. Máy có thể đáp ứng tốt các nhu cầu của người dùng từ các tác vụ cơ bản cho đến phức tạp. 

Mở và chạy các ứng dụng trên M9 rất nhanh và mượt

Với các game nặng, có đồ họa 3D trên hệ điều hành android hiện nay máy đều có thể chơi tốt.

Cập nhật HTC Sense

 

 

 

Giao diện HTC Sense

 

HTC trang bị cho siêu phẩm mới ra mắt của mình giao diện HTC Sense 7.0 với nhiều tính năng nâng cấp như tinh chỉnh màu sắc, tự động thay đổi launcher…

Các tính năng khác

 

HTC One M9 hỗ trợ 2 băng tần wifi 802.11a/b/g/n/ac và Bluetooth 4.1 mang lại hiệu năng vượt trội so với M8.

 

Từng có lời đồn về việc M9 có 2 tùy chọn 32GB và 64GB bộ nhớ trong cùng với khe cắm thẻ nhớ microSD, nhưng trong khi máy vẫn cho phép mở rộng bằng bộ nhớ ngoài, không có lựa chọn 64GB nào cả. Chỉ có tùy chọn 32GB với 21GB khả dụng để cài đặt những thứ bạn muốn.

Kết luận

HTC One M9 là một sự cải tiến vượt bậc so với M8, thiết kế, màn hình và chất lượng loa đều vượt trội so với M8 và dường như M9 đã dần khắc phục được nhiều điểm yếu trên M8 và M7 như: camera và vị trí nút nguồn và HTC cũng dần dần hoàn thiện các sản phẩm của hãng với chất lượng tốt nhât.

Nokia Lumia 1520 (Nokia Bandit/ Nokia RM-937) Phablet Black

Nokia Lumia 1520 (Nokia Bandit/ Nokia RM-937) Phablet Black

5.300.000 VNĐ

Nokia Lumia 1520 (Nokia Bandit/ Nokia RM-937) Phablet Black

5.300.000 VNĐ

Thông tin thêm về Nokia Lumia 1520 (Nokia Bandit/ Nokia RM-937) Phablet White


Vẫn mang phong cách thiết kế đặc trưng của dòng Lumia, Lumia 1520 là chiếc phablet đầu tiên của Nokia, mặc dù vậy ngay cả nếu bạn đã quen với việc sử dụng những chiếc điện thoại cỡ lớn thì Lumia 1520 vẫn tạo ra một sự ngạc nhiên. Kích thước quá khổ của nó khiến người dùng cảm thấy khá kì quoặc khi cầm.

Một chiếc máy có màn hình 6-inch là mới không chỉ đối với Nokia mà đối với cả Microsoft và Windows Phone. Lumia 1520 đồng thời cũng là chiếc phablet Windows Phone đầu tiên, Microsoft đã phải điều chỉnh lại hệ điều hành để hiển thị thêm nhiều Live Tile và thông tin trên màn hình.


Không chỉ dừng lại ở màn hình, Lumia 1520 còn có nhiều đặc điểm khác được nâng cấp. Nó được trang bị một camera PureView 20 megapixel với hệ thấu kính Carl Zeiss cũng như sử dụng vi xử lý Snapdragon 800 lõi tứ vô cùng mạnh mẽ.

Tổng quan thiết kế

Không thể phụ nhận sự thật rằng Lumia 1520 là một thiết bị to một cách kì cục. Chúng tôi muốn bạn phải lưu ý đến điểm này, bởi kích thước của nó khó có thể vừa vặn với mọi cỡ túi áo hoặc túi quần. Không chỉ thế, trong điều kiện sử dụng thường ngày, bạn cũng khó dùng máy chỉ bằng một tay. Một sự an ủi nho nhỏ cho Lumia 1520 là nó không phải đại diện duy nhất có cỡ quá khổ trên thị trường, trước nó chúng ta đã được thấy Sony Z Ultra và HTC One Max gần như tương đương.

Mặc dù khá to nhưng Lumia 1520 là một thiết bị mỏng và đẹp. Thân máy được làm từ chất liệu polycarbonate và không hề cho cảm giác rẻ tiền chút nào. Vỏ máy có hình dạng hơi cong một chút về phía các cạnh, đây là kiểu thiết kế điển hình của Nokia làm tăng vẻ sang trọng, bắt mắt. Lumia 1520 có các màu sắc đen, trắng, vàng và đỏ.

Máy dày có 8.7 mm và nặng 209 gam, nhưng trọng lượng lại phân bố không đồng đều bởi khi cầm điện thoại trên tay, chúng tôi cảm thấy phần phía trên nặng hơn phần phía dưới, do vậy bạn cần phải rất cẩn thận khi sử dụng Lumia 1520 bằng một tay để tránh đánh rơi máy.

Nằm ngay bên dưới màn hình là 3 nút điều hướng cảm ứng quen thuộc của Windows Phone.

Loa thoại, cảm biến và camera phụ nằm bên trên màn hình.

Màn hình 6-inch FullHD

Màn hình lớn là đặc điểm nổi bật nhất trên bất kỳ thiết bị phablet nào và cũng chẳng phải ngẫu nhiên mà Nokia đã quyết định sử dụng một màn hình FullHD 1080 x 1920 pixel. Mật độ điểm ảnh đạt tới 368 ppi nên hình ảnh hiển thị vô cùng chi tiết, sắc nét nên sẽ không xuất hiện bất kỳ hiện tượng nhòe hình hoặc răng cưa.

Kích thước 6-inch đem lại một sự ấn tượng, lớn hơn tất cả những máy phablet hiện có. Màn hình có khả năng hiển thị rất sáng rõ và sắc nét ở ngoài trời. Thêm vào đó, Nokia còn trang bị cho màn hình công nghệ ClearBlack, về cơ bản đây là một lớp lọc phân cực có tác dụng giảm độ phản chiếu, góp phần tăng trải nghiệm sử dụng. Màn hình của Lumia 1520 còn là thuộc loại siêu cảm ứng nên người dùng có thể vận hành thiết bị ngay cả khi đang đeo găng tay, đồng thời nó còn được phủ một lớp kính chịu lực Gorilla Glass 2.

Chúng tôi đánh giá cao tùy chọn điều chỉnh nhiệt độ màu sắc và độ bão hòa bằng tay trên Lumia 1520. Bạn có thể lựa chọn những màu sắc có độ bão hòa cao tuy không thực tế nhưng lại đem lại rất bắt mắt, hoặc bạn có thể thay đổi để hình ảnh trông thực tế, tự nhiên.

Giao diện hệ điều hành

Nokia Lumia 1520 là chiếc phablet Windows Phone đầu tiên và sẽ là một ví dụ điển hình để xem khả năng tương thích màn hình kích thước lớn của hệ điều hành này. Nhờ không gian hiển thị rộng hơn nên giờ đây số lượng Live Tile được tăng lên. Trong khi những chiếc Windows Phone kích thước nhỏ chỉ chứa 4 cột icon, ở đây bạn có thể xếp tới 6 cột icon trên giao diện.

Lumia 1520 chạy phiên bản cập nhật Windows Phone 8 GDR3 mới nhất. Phiên bản cập nhật bổ sung nhiều cải tiến nhỏ như âm thanh thông báo có thể được tùy biến, nút khóa xoay và chế độ Driving mới. Nếu chỉ nhìn qua thôi, bạn sẽ khó phát hiện ra sự khác biệt so với phiên bản Windows Phone 8 cũ. Các Live Tile vẫn có 3 kích thước, danh mục ứng dụng vẫn được sắp xếp thẳng đứng theo thứ tự bảng chữ cái và không có hộp thông báo.

Những lựa chọn tùy biến trên Windows Phone 8 của Lumia 1520 chỉ hạn chế ở thay đổi kích thước các icon và màu sắc nền. Lockscreen hiển thị đồng hồ, nhấp đúp lên màn hình để hiển thị hình nền chờ, ngày giờ cùng một số thông báo.

Hệ điều hành được cài sẵn một số ứng dụng hỗ trợ công việc vô cùng hữu ích, chẳng hạn bộ ứng dụng Office. Không chỉ vậy, Nokia còn góp mặt với ứng dụng Nokia Drive có chức năng dẫn đường offline và Nokia Music là một ứng dụng nghe nhạc miễn phí.

Lumia 1520 có 2 ứng dụng nghe nhạc - Xbox Music + Videos và Nokia Music. Cả 2 đều có khả năng tập hợp, sắp xếp các bài hát rất tốt cũng như có giao diện đồ họa đẹp mắt, nhưng Nokia Music chiếm nhiều cảm tình hơn do có khả năng nghe nhạc online miễn phí cũng như tải các bản nhạc về điện thoại để nghe offline.

Cấu hình phần cứng cùng khả năng xử lý

Lumia 1520 cũng là thiết bị Windows Phone đầu tiên được trang bị một vi xử lý lõi tứ. Đó là con chip Qualcomm Snapdragon 800 giống vớiSamsung Galaxy Note 3. Nó được chế tạo dựa trên công nghệ 28 nm cho phép vi xử lý lõi tự đạt tốc độ xử lý lên tới 2.2 GHz. Bên cạnh đó nó còn đi kèm với chip đồ họa Adreno 330 và RAM 2GB. Ấn tượng đầu tiên là mọi tác vụ đều hoạt động rất nhanh chóng mặc dù độ trễ khi mở ứng dụng thường lâu hơn khi so sánh với Android và iOS.

Bộ nhớ trong của Lumia 1520 có dung lượng lên tới 32GB, bên cạnh đó máy còn hỗ trợ thẻ nhớ microSD dung lượng lên tới 64GB.

Tính năng chụp ảnh

Máy ảnh PureView 20 megapixel của Lumia 1520 còn được trang bị kèm theo một đèn flash kép hỗ trợ chụp ảnh đẹp trong điều kiện thiếu sáng. Máy ảnh của Lumia 1520 là hệ thống camera xịn thứ 2 của Nokia, sử dụng cảm biến 1/2.5" (25mm2) lớn hơn bình thường và có khả năng cân bằng hình ảnh quang học chủ động. Lumia 1020 vẫn là chiếc smartphone có camera xịn nhất với cảm biến 1/1.5-inch (58mm2) to gấp đôi.

Bạn có 2 lựa chọn chụp ảnh độ phân giải đầy đủ và chụp những bức ảnh 5-megapixel nhỏ hơn để chia sẻ lên mạng xã hội hoặc đơn giản chỉ là những bức ảnh 5-megapixel. Không có tính năng crop ảnh 5-megapixel bình thường, thay vào đó Nokia kết hợp nhiều điểm ảnh từ bức ảnh gốc, ghép chúng lại để tạo thành một pixel duy nhất, kết quả là chúng ta thu được bức ảnh có độ phân giải 5-megapixel. Nó giống hệt như cách mà Nokia đã sử dụng trên Lumia 1020. Lumia 1520 còn được cài sẵn ứng dụng Nokia Pro Cam với giao diện gọn gàng dành cho việc điều chỉnh cân bằng trắng, lấy nét bằng tay, ISO, tốc độ chụp và độ phơi sáng.

Giao diện ứng dụng chụp ảnh

Nokia Lumia 1520 là một trong số ít smartphone cung cấp tính năng zoom mà không làm giảm chất lượng ảnh chụp. Bạn có thể phóng đại 2x để thu những vật thể ở xa. Nokia cũng trang bị tính năng hỗ trợ ảnh RAM cho Lumia 1520 nên người dùng sẽ có cơ hội thể hiện tài năng chỉnh sửa ảnh của mình.

Bên cạnh tính năng chụp ảnh đẹp, Lumia 1520 cũng có nhiều tùy chọn quay phim bao gồm độ phân giải 1080p và 720p với các tốc độ 30, 25 và 24 fps. Bạn có thể phóng đại 2x trong video 1080p và 3x trong video 720p mà không làm hỏng quá nhiều chi tiết. Những smartphone thông thường thì chỉ sử dụng tính năng zoom kĩ thuật số nên làm giảm chất lượng các đoạn phim một cách ghê gớm. Âm thanh ghi lại trong các đoạn video rất rõ ràng và sắc nét.

Tổng kết

Nokia Lumia 1520 là một chiếc điện thoại lớn một cách "bất ngờ", màn hình to đem đến trải nghiệm xem phim, chơ game, đọc sách vô cùng tuyệt. Tuy nhiên màn hình to cũng có sự bù trừ, bạn không thể sử dụng máy chỉ bằng một tay và nó cũng không thể vừa vặn với tất cả mọi kích cỡ túi quần, túi áo. Mặc dù vậy, đây chưa phải là thiết bị khổng lồ duy nhất trên thị trường mà còn có sự góp mặt của Sony Xperia Z Ultra và HTC One Max.

Hiện tại Lumia 1520 có giá bán tại Việt Nam khá đắt, hơn 15 triệu đồng. Dù vậy, đây là một thiết bị mới được ra mắt nên tôi nghĩ trong thời gian sắp tới giá bán sẽ hạ xuống mức chấp nhận được.

 

HTC One (E8) Dual Sim White

HTC One (E8) Dual Sim White

4.500.000 VNĐ

HTC One (E8) Dual Sim White

4.500.000 VNĐ

Đánh giá HTC One (E8) Dual Sim

Sau khi các nhà quản lý HTC cho ra mắt hai  phiên bản HTC One (M8) và HTC Desire 816, chúng ta đều thấy rằng, HTC đã phục hồi lại vị thế sau những tin đồn không mấy tốt đẹp. Tận dụng lợi thế của mình, HTC đã tiếp tục phát triển và thay đổi các model smartphone của mình để kéo khách hàng trở lại. Và mói đây, công ty Đài Loan đã công bố HTC One (E8) Dual SIM với nhiều điểm nổi bật đáng chú ý. Trong một vỏ polycarbonate, One (E8) có giá thấp hơn so với One (M8), nhưng hầu như các thông số kỹ thuật tương tự như người anh trai của mình. Người ta thấy rằng những điểm nổi bật của One (E8) có thể so sánh với Apple iPhone 5C.

Thiết kế

HTC đóng đinh nó với các thiết kế của cả One (M7) và One (M8). Bộ khung nhôm của cả hai mô hình đã được ca ngợi bởi các nhà phê bình, kể cả chúng ta cũng sẽ cảm nhận điều này khi trải nghiệm E8 cũng giống như các model tiền nhiệm của HTC. One (E8) có nhiều màu sắc để bạn lựa chọn là xám, Xanh và tím, xám, trắng - có mặt ngoài khá nổi bật. Trong bài viết này, chúng ta chọn HTC One (E8) Dual Sim white để xem xét.

HTC One (E8) Dual Sim

Các kích thước của HTC One (E8) chỉ khác một chút so với các phiên bản tiền nhiệm. Chiều rộng đã tăng rất nhẹ từ 0.1mm đến 70.7mm. Các thông số còn lại của HTC One (E8) là 146.4mm cao và dày 9.9mm. Chỗ phình ở phía sau được tập trung tại trung tâm và kết quả là điện thoại thực sự bạn sẽ cảm thấy mỏng hơn rất nhiều khi sử dụng nó. Hơn nữa, việc sử dụng nhựa thực sự làm cho thiết bị nhẹ chỉ còn 145g. Mặt trước của điện thoại giống hệt với One (M8). Phía trên màn hình còn có một camera ở mặt trước và một loạt các cảm biến. Phía dưới là cổng Micro-USB và jack 3.5mm. Cạnh phải có nút chỉnh âm lượng và một khe cho thẻ microSD, và tương tự bên trái là một khe cho hai thẻ SIM Nano. Mặt sau có camera chính và đèn flash.

Thông số kỹ thuật và phần mềm

Phần cứng của HTC One (E8) không thay đổi quá nhiều so với người anh em One (M8). Nó có cùng một quad-core Qualcomm Snapdragon xử lý 801 tốc độ 2.5GHz với một tích hợp GPU Adreno 330. Có RAM 2GB, đủ cho bạn thực hiện các chức năng đa nhiệm. Điện thoại 16GB dung lượng lưu trữ nội bộ có thể được mở rộng thêm bằng 128GB sử dụng qua một thẻ microSD.

Trang bị camera sau 13 MP

HTC One (M7) và One (M8) đứng xa các đối thủ của họ nhờ vào máy ảnh UltraPixel độc đáo. Với One (E8), HTC đã quyết định trang bị camera 13-megapixel ở phía sau và một camera phụ 5-megapixel ở mặt trước. Cả hai có thể quay video 1080p. One (E8) có thể kết nối với các mạng LTE nhưng không phải trên các băng tần 2300MHz và kết quả là nó sẽ không hoạt động tại Ấn Độ. Các điện thoại có hỗ trợ Wi-Fi a/b/g/n, Bluetooth 4.0, và ghép nối bằng cách sử dụng công nghệ NFC. Nó cũng không có một đèn LED hồng ngoại, không giống như One (M8). HTC One (E8) sử dụng màn hình 5-inch được bảo vệ bởi Gorilla Glass 3. Nó có độ phân giải 1080x1920, có mật độ điểm ảnh lên tới 441ppi. Góc nhìn, tái tạo màu sắc và độ bão hòa đều rất tốt và chắc chán bạn sẽ thấy đây là màn hình tốt bạn từng nhìn thấy trên một chiếc smartphone. Điều tương tự cũng đúng đối với màn hình 5-inch của One (M8).

HTC trang bị cấu hình Android 4.4.2 cho One (E8). Nó không quá khác so với những gì chúng ta đã thấy trên HTC One (M8). Có một tinh chỉnh phần mềm đơn giản rất hữu ích và một khi chúng ta đã quen với nó không thể tìm thấy một lý do tại sao nó không phải là một tính năng chủ yếu trong tất cả các điện thoại thông minh - các thủ tục mở khóa. Người ta có thể không chỉ swipe lên trên màn hình để mở khóa điện thoại, nhưng cũng chạm đúp để đánh thức nó dậy và vuốt từ bên trái để đi đến Blinkfeed trực tiếp. Nó được thay đổi khá tiện từ nút vật lý trên đầu trang là điều này khó để đạt được. Ngoài ra khi ai đó gọi, người dùng chỉ có thể nâng cao điện thoại vào tai của mình để nhận cuộc gọi. Các màn hình chính mặc định là HTC Blinkfeed, một tạp chí Flipboard kiểu đó cho thấy nội dung giám tuyển từ các trang web và các mạng xã hội được xác định trước.

Camera

Kể từ khi điện thoại không có camera UltraPixel hay các thiết lập dual-camera được tìm thấy ở model tiền thân của nó, chế độ chụp sáng tạo cũng đang mất tích. Trong thực tế, các ứng dụng máy ảnh là một trong những điều chúng ta đã thấy trong HTC Desire 816. Các hình ảnh được chụp bởi máy ảnh 13-megapixel của E8 trong điều kiện ánh sáng tốt, tự nhiên và màu sắc chính xác. Tuy nhiên, các chi tiết bắt trông nhòe khi phóng to. Camera phía sau có thể quay video 1080p. Thậm chí còn tốt hơn là nó có thể làm như vậy ở 60fps. Chất lượng video thu được thực sự tốt và bạn sẽ không phải thất vọng với kết quả.

Hình ảnh chụp từ HTC One (E8) Dual Sim

Ngoài ra, camerara trước 5-megapixel cũng có một số điểm trừ. Chúng ta mong đợi nó để nắm bắt thêm các chi tiết nhưng hầu hết các khu vực bắt được khá nhoè. Các ứng dụng camera cho phép người dùng thay đổi mức độ của make-up trên hình ảnh được chụp bằng máy ảnh phía trước, mà về cơ bản loại bỏ nhược điểm trên khuôn mặt. Điều này được nhiều người dùng ưa thích, với camera 5MP này cũng đủ cho bạn thỏa sức selfie với bạn bè.

Hiệu suất

Các thông số kỹ thuật của HTC One (E8) tương tự như flagship của HTC One (M8). Thử nghiệm truy cập internet và chơi các game nặng với các ứng dụng và các bộ xử lý Snapdragon 801 cùng với RAM 2GB của E8 cho thấy, cả hai làm việc hoàn hảo với hoàn toàn không có độ trễ. Ngoài ra, trải nghiệm thực tế khi xem video trên E8 với màn hình tuyệt đẹp cho hiệu quả hoạt động không mệt mỏi của các phần cứng bên trong và chất lượng hình ảnh thì khỏi cần bàn. Bởi bây giờ chúng ta biết rằng các loa BoomSound có đầu ra âm thanh tốt nhất trên điện thoại thông minh và HTC đã trang bị cho One (E8) với tính năng này là khá tốt. Sự tách biệt âm thanh stereo trên loa và tín hiệu âm thanh rõ ràng ngay cả ở thiết lập âm lượng cao nhất. Về dung lượng pin, trong một lần thử nghiệm pin cho thấy, pin điện thoại kéo dài khoảng  9 giờ 7 phút, ít hơn so các phiên bản đàn anh. Tuy nhiên, có một chế độ tiết kiệm điện năng thực sự tốt và người ta có thể sử dụng nó trong trường hợp có một nhu cầu sử dụng điện thoại trong một thời gian dài mà không cần sạc nó.